chương 1, tác giả đã nêu lên sự cần thiết cũng như ý nghĩa nghiên cứu của KSNB hoạt động nhận TGTK của khách hàng tại Ngân hàng Agribank – CN Thành phố Hồ Chí Minh. Tiếp theo, qua chương 2 tác giả sẽ sơ lược một vài nghiên cứu có cùng đề tài và cơ sở lý thuyết của KSNB hoạt động nhận TGTK. 6 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG 2. Tổng quan các nghiên cứu 2.
Công trình nghiên cứu nước ngoài Fandi Li (2020), Internal control of commercial banks – Based on case study of Shanghai Pudong Development Bank. Bài viết này dựa trên năm yếu tố của khuôn khổ kiểm soát COSO để thực hiện một phân tích chi tiết về Shanghai Pudong Development Bank (SPD Bank). Sử dụng kỹ thuật thu thập thông tin, phân tích và tổng hợp, dựa vào các thông tin thu thập được phân tích chuyên sâu về Môi trường kiểm soát; Đánh giá rủi ro; Hoạt động kiểm soát; Thông tin và truyền thông; Hoạt động giám sát của Shanghai Pudong Development Bank, mục đích của nghiên cứu này là tìm ra những khiếm khuyết của hệ thống kiểm soát nội bộ tại ngân hàng SPD Bank. Tác giả nhận xét ngân hàng này có một số hạn chế như có thể nhận ra tầm quan trọng của KSNB, nhưng một số nhà quản lý và nhân viên còn hiểu sai về kiểm soát nội bộ; đánh giá nhân sự thường thiếu nội dung và tiêu chuẩn cụ thể; đồng thời phương pháp đánh giá rủi ro của SPD Bank được cho là đơn giản và hệ thống đánh giá chưa đủ mạnh mẽ; thêm vào đó, công ty không có các quy trình rà soát cụ thể đối với các hợp đồng mua bán, đôi khi không cung cấp thông tin đúng đắn và kịp thời cho các bộ phận liên quan, dẫn đến giảm hiệu quả làm việc.
Từ những hạn chế đã được đề cập, tác giả đề xuất một số gợi ý để giúp ngân hàng giảm thiểu các rủi ro và thực hiện giám sát một cách hợp lý. Nghiên cứu chỉ dựa trên trường hợp của ngân hàng SPD Bank, mà không xét đến sự khác biệt về hệ thống KSNB và đặc điểm của các ngân hàng khác. Do đó, đối tượng nghiên cứu này không đại diện cho toàn bộ ngành ngân hàng. Nhưng trong tương lai chúng ta có thể lấy bài nghiên cứu này như một nguồn dữ liệu để đưa ra các đề xuất cải thiện hiệu quả hơn cho công tác kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại (NHTM).
Tamer Aksoy & Abdullai Mohammed (2020), Assessing bank’s internal control effectiveness: The case of Ghanaian listed banks. Nghiên cứu này được thực hiện với 7 mục đích đánh giá hiệu quả KSNB của các ngân hàng niêm yết tại Ghana khi áp dụng mô hình KSNB của COSO. Đối với nghiên cứu này, chỉ có ba yếu tố được xem xét bao gồm Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro và Hoạt động giám sát. Về mặt phương pháp, phương pháp định lượng được xây dựng trên thang do Likert 5 bậc, dữ liệu sơ cấp được sử dụng trong phân tích, được thu thập bằng cách gửi 60 bảng câu hỏi cho các ngân hàng, nhận được 37 phiếu được hồi đáp, trong đó lấy 25 mẫu đạt chuẩn chạy qua phần mềm SPSS để phân tích số liệu.
Tác giả đã kết luận rằng các ngân hàng niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Ghana (GSE) kiểm soát hiệu quả hệ thống của họ, họ thường xuyên thực hiện đánh giá nguy cơ gian lận bằng cách mời các chuyên gia từ bộ phận kiểm toán và kiểm soát nội bộ tham gia thảo luận để ngăn chặn hoặc đối phó với hành vi gian lận. Nghiên cứu này đem lại nhiều ưu điểm trong việc mở rộng hiểu biết về hiệu quả KSNB của các ngân hàng tại Ghana, đồng thời cung cấp nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho cộng đồng nghiên cứu và các nghiên cứu sinh quan tâm đến lĩnh vực này. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng có một số hạn chế, chẳng hạn như chỉ xem xét ba thành phần trong khung KSNB của COSO và chỉ bao gồm các ngân hàng niêm yết trên GSE. Do đó, các nghiên cứu tiếp theo có thể khắc phục những hạn chế này bằng cách nghiên cứu toàn diện hơn về năm thành phần của khuôn khổ COSO cũng như xem xét các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến hiệu quả KSNB của ngân hàng.
Công trình nghiên cứu trong nước Trong bài báo trên tạp chí Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng với tựa đề “Đánh giá thực trạng áp dụng qui định trong hoạt động kiểm soát nội bộ của các tổ chức tín dụng Việt Nam” của tác giả Trần Quốc Thịnh (2017), mục đích của nghiên cứu là đánh giá thực trạng các tổ chức tín dụng Việt Nam áp dụng qui định trong hoạt động KSNB. Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính bằng cách phỏng vấn và thảo luận với 167 chuyên viên của các tổ chức tín dụng. Kết quả cho thấy, các quy định liên quan đến hoạt động KSNB hiện nay đã đảm bảo tính đầy đủ và hữu ích, tuy nhiên một số mặt về định nghĩa, tiêu chuẩn và hướng dẫn cần được hướng dẫn chi tiết hơn. Ngoài ra, mặc dù tất cả các tổ chức tín dụng đều quan tâm và thực hiện 8 KSNB, nhưng vẫn tồn tại một số khía cạnh liên quan đến sự phân cấp, phân quyền và nhân sự chuyên trách.
Do đó, tác giả Trần Quốc Thịnh đã đề ra một số gợi ý hoàn thiện những quy định trong hoạt động KSNB của các TCTD tại nước ta. Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Trà My (2018), “Kiểm soát nội bộ về hoạt động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bình Dương”. Với mục tiêu nhận xét hệ thống KSNB sau đó từ những đánh giá đề xuất nâng cao tính hiệu lực của hoạt động KSNB tiền gửi. Tác giả đã áp dụng kỹ thuật tổng hợp lý thuyết và nghiên cứu trước để làm cơ sở lý luận, đồng thời tác giả đã phỏng vấn cán bộ ngân hàng để thu thập thông tin liên quan đến nội dung của bản khảo sát, sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phân tích dữ liệu từ hoạt động kinh doanh (HĐKD) của ngân hàng cùng với các phiếu khảo sát, tác giả đã đề xuất một loạt các giải pháp để nâng cao tính hiệu lực trong KSNB hoạt động tiền gửi.
Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Hiếu Khả Duyên (2021), “Kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tây Ninh”. Khi làm đề tài này, mục tiêu mà tác giả hướng đến là đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện KSNB hoạt động TGTK tại ngân hàng này. Để hoàn thành mục tiêu, ngoài các phương pháp nghiên cứu thông thường tác giả còn kết hợp cả phỏng vấn cán bộ ngân hàng. Kết quả cho thấy KSNB nghiệp vụ TGTK tại ngân hàng này diễn ra hữu hiệu, phù hợp quy định nhà nước nhưng song song đó vẫn còn tồn tại một số hạn chế như vẫn còn sai sót trong quá trình tác nghiệp; cơ chế khen thưởng, kỷ luật chưa công khai rõ ràng; chưa chú trọng vào đánh giá rủi ro; tiếp nhận ý kiến và xử lý khiếu nại chưa hiệu quả; và hạn chế trong việc đánh giá tính hữu hiệu và báo cáo về những khiếm khuyết của KSNB nghiệp vụ TGTK.
Trong bài báo trên tạp chí Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng với tựa đề “Tác động của các nhân tố đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Agribank” của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Hương (2021). Tác giả đã nêu ra một số công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã chứng minh vai trò quan trọng của hệ thống KSNB trong các doanh nghiệp, đặc biệt là ngân hàng. Tuy nhiên, Agribank còn gặp nhiều rủi ro hoạt động, một trong những nguyên nhân là do lỗ hỏng kiểm soát. 9 Tác giả dựa vào khuôn mẫu COSO năm 1992 và sử dụng phương pháp định tính (cụ thể là phỏng vấn).
Bảng khảo sát định lượng được xây dựng trên thang do Likert 5 bậc, nghiên cứu thu về 315 phiếu, đưa vào xử lý và phân tích 278 phiếu. Kết quả cho thấy các nhân tố tác động đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB tại Agribank theo mức độ quan trọng giảm dần là Môi trường kiểm soát; Đánh giá rủi ro; Thông tin và truyền thông; Hoạt động kiểm soát; Giám sát. Dựa vào tầm quan trọng của từng nhân tố tác giả đã đề ra một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện HTKSNB tại Agribank. Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Khánh Toàn (2023), “Kiểm soát nội bộ hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bà Rịa”.
Khi nghiên cứu khóa luận này, mục tiêu mà tác giả hướng đến là trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau: một là ưu điểm và nhược điểm của hệ thống KSNB hoạt động huy động TGTK tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam CN Bà Rịa? hai là giải pháp nào nhằm giúp hoàn thiện hệ thống KSNB đối với hoạt động huy động TGTK?. Tác giả cũng sử dụng các phương pháp thông dụng như phân tích, tổng hợp, so sánh, ngoài ra còn đặc biệt kết hợp với khảo sát cán bộ ngân hàng bằng cách gửi bảng câu hỏi. Kết quả đạt được ngoài những ưu điểm mà ngân hàng này đạt được, vẫn còn điểm yếu từ lập các giấy tờ, cảnh báo rủi ro chưa cao. Dựa vào những điểm yếu còn tồn đọng tác giả đã đề xuất cách để cải thiện hệ thống KSNB TGTK tại đơn vị này.
Đề tài luận văn thạc sĩ của tác giả Vũ Hồng Điệp (2023), “Tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kiên Long”. Với mục đích đánh giá hiệu quả của hệ thống KSNB tại ngân hàng, tác giả chủ yếu đã áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính. Đồng thời, cũng đã sử dụng các phương pháp khác như phương pháp hệ thống các cơ sở lý luận của COSO năm 1992, 2004, 2013 và Basel 2. Ngoài ra, phương pháp thống kê mô tả đã được áp dụng thông qua việc thu thập thông tin từ phỏng vấn trực tiếp và khảo sát ý kiến của cán bộ ngân hàng có liên quan.
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn, trong khi dữ liệu thứ cấp được lấy từ các báo cáo kiểm soát nội bộ và văn bản liên quan của KienlongBank.