Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế và phát triển xã hội, thu nhập bình quân đầu người tại Việt Nam gia tăng, tạo tiền đề nâng cao mức sống và thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng. Đồng thời, sự phát triển kinh tế mở ra nhiều cơ hội kinh doanh cho các chủ thể bao gồm hộ kinh doanh, hộ gia đình và cá nhân. Mô hình sản xuất kinh doanh (SXKD) quy mô nhỏ phát triển nhanh chóng, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Quân Đội (MBBank), tính đến cuối tháng 6/2023, hệ thống đã phục vụ gần 23,5 triệu khách hàng cá nhân và gần 300 nghìn khách hàng doanh nghiệp. Trong danh mục sản phẩm, hoạt động cho vay SXKD đối với khách hàng cá nhân (KHCN) là mảng nghiệp vụ chủ lực, mang lại hiệu quả tài chính cao. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng này tại các đơn vị cơ sở vẫn đối mặt với những khó khăn nhất định trong khâu thẩm định, quản trị rủi ro và cân đối nguồn vốn. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Ngọc Quỳnh Trâm (chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành) tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp cho hoạt động này tại Phòng Giao dịch (PGD) Quang Trung trực thuộc Chi nhánh Bắc Sài Gòn.

Tác giả xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại nói chung và hoạt động cho vay KHCN nói riêng, làm rõ các đặc trưng của cho vay SXKD đối với KHCN.
  2. Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Quân Đội và PGD Quang Trung.
  3. Phân tích thực trạng hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại MBBank - PGD Quang Trung giai đoạn 2021–2023.
  4. Đề xuất các giải pháp khả thi dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay SXKD tại MBBank - PGD Quang Trung.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - PGD Quang Trung.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân Đội - PGD Quang Trung (địa chỉ: 170 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Văn bản sử dụng hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận tài chính - ngân hàng để thiết lập khung phân tích:

  • Văn bản pháp lý nền tảng:
    • Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010: Áp dụng Điều 20 (quy định về khái niệm, bản chất của NHTM) và Điều 98 (quy định về các hoạt động kinh doanh cơ bản của NHTM gồm huy động vốn, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, ủy thác).
    • Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Xác định khái niệm, quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
    • Thông tư số 11/2021/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Khung phân loại nợ (Nợ đủ tiêu chuẩn - nhóm 1, Nợ cần chú ý - nhóm 2, Nợ xấu gồm các nhóm 3, 4, 5) và các quy định về trích lập dự phòng rủi ro.
  • Khái niệm và nhân tố ảnh hưởng:
    • Định nghĩa cho vay SXKD: Gói tín dụng tài trợ vốn lưu động hoặc mở rộng quy mô kinh doanh cho cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân mà cá nhân làm chủ.
    • Nhân tố bên trong: Quy mô và uy tín của ngân hàng; chính sách lãi suất và quy trình cho vay; chất lượng cán bộ nhân viên và công tác chăm sóc khách hàng.
    • Nhân tố bên ngoài: Năng lực tài chính của khách hàng; nhu cầu, thói quen và đạo đức trả nợ của khách hàng; vị trí địa lý và môi trường kinh tế địa phương.
  • Hệ thống chỉ tiêu định lượng:
    • Chỉ tiêu quy mô: Doanh số cho vay (DSCV), Doanh số thu nợ (DSTN), Hệ số thu nợ ($\text{Hệ số thu nợ} = \frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Doanh số cho vay}} \times 100$).
    • Chỉ tiêu hiệu quả và chất lượng: Dư nợ cho vay ($\text{Dư nợ cuối kỳ} = \text{Dư nợ đầu kỳ} + \text{DSCV trong kỳ} - \text{DSTN trong kỳ}$), Tỷ lệ nợ quá hạn ($\frac{\text{Nợ quá hạn SXKD}}{\text{Tổng dư nợ SXKD}} \times 100$), Tỷ lệ nợ xấu ($\frac{\text{Nợ xấu SXKD}}{\text{Tổng dư nợ SXKD}} \times 100$).
  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối qua các năm, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp diễn dịch và quy nạp kết hợp quan sát thực tế tại đơn vị thực tập.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng nội bộ của MBBank - PGD Quang Trung giai đoạn 2021–2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về ngân hàng thương mại và tín dụng cá nhân:

  • Bản chất và chức năng NHTM: NHTM là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện 3 chức năng chính: Trung gian tín dụng (cầu nối giữa người thừa vốn và thiếu vốn), Trung gian thanh toán (quản lý và thực hiện lệnh chi trả), Tạo tiền (dựa trên cơ chế mở rộng tín dụng qua tiền gửi thanh toán dưới sự kiểm soát tỷ lệ dự trữ bắt buộc của NHTW).
  • Đặc điểm cho vay KHCN và cho vay SXKD: Các khoản vay KHCN có số lượng lớn, quy mô từng món vay nhỏ, chi phí quản lý trên từng đồng vốn cao và mức độ phân tán rủi ro rộng. Cho vay SXKD đối với KHCN chủ yếu là vay ngắn hạn nhằm bổ sung vốn lưu động, nguồn trả nợ gắn liền với doanh thu từ phương án kinh doanh.
  • Phân loại tín dụng: Phân chia theo kỳ hạn (ngắn hạn $\le 12$ tháng, trung và dài hạn $> 12$ tháng), theo tài sản bảo đảm (có bảo đảm bằng cầm cố/thế chấp tài sản hoặc không có bảo đảm dựa trên uy tín và dòng tiền), theo phương thức hoàn trả (trả góp, phi trả góp, theo yêu cầu).
  • Hệ thống hóa công thức tính toán: Xác định rõ phương pháp đo lường quy mô và chất lượng tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Chương 2: Thực trạng cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Quân Đội PGD Quang Trung giai đoạn 2021- 2023

Chương 2 trình bày chi tiết về đơn vị khảo sát và kết quả kinh doanh thực tế:

  • Tổng quan đơn vị: MBBank thành lập ngày 04/11/1994 với vốn ban đầu 20 tỷ đồng và 25 nhân sự. Đến nay, ngân hàng có 296 điểm giao dịch trong nước, 3 chi nhánh tại Lào và Campuchia, 1 văn phòng đại diện tại Liên bang Nga, cùng 6 công ty thành viên. PGD Quang Trung thành lập ngày 14/04/2006 tại 170 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, có hơn 25 cán bộ nhân viên, cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, Bộ phận Kinh doanh (phòng KHCN, KHDN) và Bộ phận Dịch vụ Khách hàng (Hành chính tổng hợp, Dịch vụ khách hàng).
  • Quy trình cấp tín dụng KHCN: Gồm 17 bước chuẩn hóa: (1) Thu thập thông tin KH và sàng lọc/First Check (FC) qua CIC; (2) Thu thập hồ sơ; (3) Định giá TSBĐ (qua MB AMC); (4) Đề xuất thông tin cấp tín dụng; (5) Kiểm soát phương án; (6) Nhập liệu báo cáo đề xuất; (7) Hệ thống khởi tạo cấp tín dụng (luồng tự động); (8) Phê duyệt phương án; (9) Thông báo cho KH; (10) Hoàn thiện TSBĐ và nhập kho; (11) Đề xuất giải ngân; (12) Phê duyệt đề xuất giải ngân; (13) Giải ngân; (14) Giám sát tín dụng sau vay; (15) Xử lý nợ có vấn đề; (16) Thu nợ và giải chấp TSBĐ; (17) Kết thúc hồ sơ (End case).
Chỉ tiêu tài chính tổng hợp Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng giảm 2021-2022 Tăng giảm 2022-2023
Tổng doanh thu (tỷ đồng) 69,0 84,0 119,0 +15,0 tỷ (+21,74%) +35,0 tỷ (+41,67%)
- Thu từ lãi (tỷ đồng) 46,8 66,8 86,8 +20,0 tỷ +20,0 tỷ
Tổng chi phí (tỷ đồng) 22,0 26,0 42,0 +4,0 tỷ (+18,18%) +16,0 tỷ (+61,54%)
Tổng vốn huy động (tỷ đồng) 743,0 850,0 1.358,0 +107,0 tỷ (+14,40%) +508,0 tỷ (+59,76%)
  • Phân tích cơ cấu cho vay KHCN theo sản phẩm:
    • Cho vay tiêu dùng: Năm 2021 đạt 88,39 tỷ đồng; năm 2022 đạt 125,30 tỷ đồng (+36,91 tỷ đồng); năm 2023 đạt 180,00 tỷ đồng (+54,70 tỷ đồng).
    • Thẻ tín dụng: Năm 2021 đạt 90,00 tỷ đồng; năm 2022 đạt 120,00 tỷ đồng (+30,00 tỷ đồng); năm 2023 đạt 150,00 tỷ đồng (+30,00 tỷ đồng).
    • Bất động sản: Năm 2021 đạt 113,05 tỷ đồng; năm 2022 đạt 161,55 tỷ đồng (+48,50 tỷ đồng); năm 2023 đạt 207,00 tỷ đồng (+45,45 tỷ đồng).
    • Sản xuất kinh doanh: Là sản phẩm chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng doanh số cho vay KHCN.
Chỉ tiêu cho vay SXKD KHCN Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 So sánh 2023/2022
Doanh số cho vay KHCN (tỷ đồng) 701,44 876,80 1.096,00 +175,36 tỷ (+25,00%) +219,20 tỷ (+25,00%)
Doanh số cho vay SXKD (tỷ đồng) 410,00 470,00 559,00 +60,00 tỷ (+14,63%) +89,00 tỷ (+18,94%)
Tỷ trọng DSCV SXKD / KHCN 58,45% 53,60% 51,00% - -
Doanh số thu nợ KHCN (tỷ đồng) 619,00 780,00 996,00 +161,00 tỷ (+26,01%) +216,00 tỷ (+27,69%)
Doanh số thu nợ SXKD (tỷ đồng) 350,00 400,00 498,00 +50,00 tỷ (+14,29%) +98,00 tỷ (+24,50%)
Tỷ trọng DSTN SXKD / KHCN 56,54% 51,28% 50,00% - -
Hệ số thu nợ SXKD 85,37% 85,11% 89,09% -0,26% +3,98%
Tổng dư nợ cho vay KHCN (tỷ đồng) 292,44 389,24 489,24 +96,80 tỷ (+33,10%) +100,00 tỷ (+25,69%)
Dư nợ cho vay SXKD (tỷ đồng) 150,00 220,00 281,00 +70,00 tỷ (+46,67%) +61,00 tỷ (+27,73%)
Tỷ trọng Dư nợ SXKD / Tổng dư nợ KHCN 51,29% 56,52% 57,44% - -
  • Đánh giá chung:
    • Thành tựu: Hoạt động cho vay SXKD tăng trưởng ổn định, liên tục chiếm trên 50% doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ của toàn khối KHCN. Hệ số thu nợ luôn duy trì ở mức cao (>85%), đạt đỉnh 89,09% vào năm 2023. Huy động vốn năm 2023 tăng trưởng đột biến đạt 1.358 tỷ đồng, củng cố tính tự chủ thanh khoản.
    • Tồn đọng và nguyên nhân: Tỷ trọng dư nợ cho vay trên vốn huy động ở các năm 2021–2022 ở mức cao, tạo áp lực phụ thuộc nguồn vốn từ chi nhánh cấp trên; quy trình thẩm định đối với các hộ kinh doanh cá thể còn gặp khó khăn do tính thiếu minh bạch trong sổ sách kế toán tiền mặt; áp lực cạnh tranh lãi suất và thị phần từ các NHTM khác trên địa bàn quận Gò Vấp; biến động phục hồi kinh tế hậu Covid-19 ảnh hưởng gián tiếp đến dòng tiền của khách hàng vay vốn.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay SXKD tại Ngân hàng TMCP Quân Đội PGD Quang Trung

Dựa trên định hướng phát triển ngân hàng số và bán lẻ của MBBank, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp cùng kiến nghị:

  1. Tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng: Nâng cao chất lượng thẩm định dòng tiền thực tế của hộ kinh doanh thay vì chỉ dựa vào tài sản thế chấp; kiểm tra thực địa định kỳ việc sử dụng vốn sau giải ngân.
  2. Gia tăng nguồn vốn lưu động (huy động vốn): Đẩy mạnh các gói tiền gửi linh hoạt, chương trình tri ân khách hàng và khai thác tối đa nền tảng ngân hàng số để tăng trưởng tiền gửi không kỳ hạn (CASA) và có kỳ hạn.
  3. Hoàn thiện các nội dung hoạt động cho vay SXKD: Đa dạng hóa các gói vay theo ngành nghề kinh doanh đặc thù của địa bàn; thiết kế linh hoạt thời hạn cấp hạn mức và phương thức trả nợ phù hợp chu kỳ kinh doanh.
  4. Nâng cao các nghiệp vụ cho vay: Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thông qua tối ưu hóa quy trình phê duyệt tự động; liên kết dữ liệu định giá MB AMC để giảm thiểu sai lệch giá trị tài sản bảo đảm.
  5. Phát triển nguồn nhân lực và cơ sở vật chất: Đào tạo kỹ năng phân tích báo cáo tài chính phi chính thức cho chuyên viên khách hàng cá nhân; nâng cấp hạ tầng công nghệ và không gian giao dịch.
  6. Phát triển kênh phân phối trực tiếp: Tăng cường tiếp thị trực tiếp tại các cụm dân cư, chợ đầu mối, tuyến phố kinh doanh trên địa bàn quận Gò Vấp; kết hợp bán chéo các sản phẩm bảo hiểm, thẻ và dịch vụ tài khoản.
  7. Kiến nghị: Đề xuất MBBank và Chi nhánh Bắc Sài Gòn tăng cường phân cấp ủy quyền phán quyết tín dụng cho PGD, hỗ trợ các gói lãi suất ưu đãi cạnh tranh và hoàn thiện hệ thống phần mềm chấm điểm tín dụng nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Nhóm chỉ tiêu đánh giá Kết quả thực nghiệm giai đoạn 2021–2023 tại MBBank PGD Quang Trung
Quy mô giải ngân SXKD Doanh số cho vay SXKD tăng từ 410 tỷ đồng (2021) lên 470 tỷ đồng (2022) và 559 tỷ đồng (2023), duy trì tỷ trọng trên 50% toàn bộ mảng KHCN.
Khả năng thu hồi nợ SXKD Doanh số thu nợ tăng từ 350 tỷ đồng (2021) lên 498 tỷ đồng (2023); Hệ số thu nợ duy trì ở mức cao, tăng từ 85,37% (2021) lên 89,09% (2023).
Tăng trưởng quy mô dư nợ Dư nợ SXKD tăng từ 150 tỷ đồng (2021) lên 281 tỷ đồng (2023), chiếm 57,44% tổng dư nợ cho vay cá nhân tại phòng giao dịch.
Đóng góp vào doanh thu Đóng vai trò là động lực chính đưa tổng doanh thu PGD từ 69 tỷ đồng (2021) lên 119 tỷ đồng (2023), với nguồn thu từ lãi chiếm trên 70%.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Khóa luận hệ thống hóa quy trình cấp tín dụng 17 bước thực tế của MBBank áp dụng tại đơn vị cơ sở, phân tích rõ cơ chế vận hành của luồng phê duyệt tự động và định giá qua MB AMC.
    • Cung cấp bộ số liệu thực tế chi tiết trong 3 năm liên tiếp (2021–2023), phản ánh rõ nét sự phục hồi và chuyển dịch cơ cấu tín dụng cá nhân từ giai đoạn chịu ảnh hưởng của Covid-19 sang trạng thái tăng trưởng.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù quản lý của một phòng giao dịch ngân hàng bán lẻ tại khu vực đô thị đông dân cư (Gò Vấp, TP.HCM).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi dữ liệu chỉ giới hạn tại một đơn vị mạng lưới cơ sở (PGD Quang Trung thuộc Chi nhánh Bắc Sài Gòn) trong khung thời gian 3 năm (2021–2023), do đó một số phát hiện chưa phản ánh toàn diện cho toàn hệ thống MBBank hay toàn ngành ngân hàng.
    • Các chỉ tiêu về nợ quá hạn và nợ xấu được đề cập trong khung phương pháp luận của Chương 1 nhưng trong phần dữ liệu chi tiết ở Chương 2 chưa có bảng bóc tách số liệu nợ xấu cụ thể theo từng nhóm nợ (nhóm 3, 4, 5).
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh hoạt động cho vay SXKD giữa các phòng giao dịch trên cùng địa bàn hoặc mở rộng ra toàn Chi nhánh Bắc Sài Gòn.
    • Đánh giá sâu hơn về tác động của chuyển đổi số và quy trình chấm điểm tín dụng tự động đối với tỷ lệ nợ xấu trong cho vay tiểu thương, hộ kinh doanh cá thể.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh làm tài liệu tham khảo về cấu trúc và phương pháp làm khóa luận tốt nghiệp thực tập tại ngân hàng thương mại.
    • Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân (CV KHCN), cán bộ thẩm định tại các chi nhánh/PGD ngân hàng thương mại đang tìm kiếm tài liệu phân tích nghiệp vụ cho vay hộ kinh doanh.
  • Phần nội dung giá trị nhất:
    • Sơ đồ và diễn giải chi tiết quy trình cấp tín dụng 17 bước tại MBBank (Hình 2.6).
    • Hệ thống bảng biểu số liệu chi tiết về mối tương quan giữa doanh số cho vay, doanh số thu nợ, hệ số thu nợ và quy mô dư nợ của các sản phẩm tín dụng cá nhân (Bảng 2.3 đến 2.9).

Câu hỏi thường gặp

1. Cho vay sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại MBBank PGD Quang Trung?
Trong giai đoạn 2021–2023, doanh số cho vay SXKD luôn chiếm trên 50% tổng doanh số cho vay KHCN của PGD: đạt 58,45% năm 2021 (410/701,44 tỷ đồng), 53,60% năm 2022 (470/876,80 tỷ đồng) và 51,00% năm 2023 (559/1.096 tỷ đồng). Tỷ trọng dư nợ SXKD trong tổng dư nợ KHCN tăng từ 51,29% (2021) lên 57,44% (2023).

2. Hiệu quả thu hồi nợ vay SXKD tại PGD Quang Trung biến động như thế nào qua 3 năm?
Hiệu quả thu nợ của PGD duy trì ở mức cao với hệ số thu nợ luôn trên 85%: năm 2021 đạt 85,37%, năm 2022 đạt 85,11% (giảm nhẹ 0,26% do tốc độ giải ngân tăng nhanh hơn) và năm 2023 tăng lên 89,09% tương ứng doanh số thu nợ đạt 498 tỷ đồng trên 559 tỷ đồng doanh số cho vay.

3. Quy trình cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân tại MBBank gồm những bước cốt lõi nào?
Quy trình gồm 17 bước chuẩn hóa, nổi bật với: Khâu sàng lọc khách hàng qua CIC/First Check (bước 1); Định giá tài sản qua MB AMC (bước 3); Phê duyệt qua luồng hệ thống khởi tạo tín dụng tự động (bước 7); Hoàn thiện và nhập kho TSBĐ (bước 10); Phê duyệt giải ngân và giải ngân (bước 12, 13); Giám sát tín dụng định kỳ sau giải ngân (bước 14) và Xử lý nợ có vấn đề/thu nợ giải chấp (bước 15, 16).

4. Cơ cấu doanh thu của MBBank PGD Quang Trung chuyển biến ra sao trong giai đoạn 2021–2023?
Tổng doanh thu tăng từ 69 tỷ đồng (2021) lên 84 tỷ đồng (2022, +21,74%) và đạt 119 tỷ đồng (2023, +41,67%). Trong đó, thu từ lãi là nguồn thu chủ yếu, đạt 66,8 tỷ đồng năm 2022 (tăng 20 tỷ đồng so với 2021) và tiếp tục tăng thêm 20 tỷ đồng trong năm 2023 (đạt 86,8 tỷ đồng). Thu từ dịch vụ sau khi giảm khoảng 5 tỷ đồng trong năm 2022 đã phục hồi mạnh mẽ vào năm 2023 với mức tăng 15 tỷ đồng.

5. Sản phẩm cho vay nào khác của khối KHCN có quy mô lớn thứ hai sau cho vay SXKD tại PGD?
Sau cho vay SXKD, cho vay Bất động sản là sản phẩm có quy mô lớn thứ hai với doanh số cho vay tăng trưởng đều qua các năm: 113,05 tỷ đồng (2021), tăng thêm 48,50 tỷ đồng đạt 161,55 tỷ đồng (2022) và tăng thêm 45,45 tỷ đồng đạt 207,00 tỷ đồng (2023).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đỗ Ngọc Quỳnh Trâm đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - PGD Quang Trung giai đoạn 2021–2023. Nghiên cứu chỉ ra rằng mảng cho vay SXKD đóng vai trò nòng cốt, đóng góp trên 50% doanh số cho vay, thu nợ và dư nợ của toàn khối khách hàng cá nhân với hệ số thu hồi vốn đạt 89,09% vào năm 2023. Các giải pháp đề xuất tập trung vào quản trị rủi ro dòng tiền, nâng cao nghiệp vụ thẩm định và phát triển nguồn vốn huy động tại chỗ, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho hoạt động kinh doanh của đơn vị.