Tổng quan nghiên cứu

Ngành than đóng vai trò là trụ cột năng lượng quốc gia khi cung cấp từ 30% đến 50% tổng sản lượng than phục vụ cho 17 nhà máy nhiệt điện trên cả nước, đáp ứng khoảng 30% sản lượng điện tiêu thụ toàn quốc. Trong bối cảnh tài nguyên khoáng sản ngày càng khan hiếm và áp lực cạnh tranh từ than nhập khẩu gia tăng, việc nâng cao hiệu quả khai thác than trở thành nhiệm vụ sống còn đối với các doanh nghiệp thuộc Tổng Công ty Đông Bắc.

Công ty TNHH MTV 397 là đơn vị quân đội làm kinh tế, đóng quân tại phường Mạo Khê, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. Mặc dù sản lượng than khai thác duy trì ở mức 200.000 đến 300.000 tấn/năm trong giai đoạn 2012–2016, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đang đối mặt với nhiều rào cản nghiêm trọng. Khai trường vỉa 9a và 9b nằm xen kẹp trong khu dân cư và trường học, khiến công tác nổ mìn bị hạn chế, buộc phải bóc tách thủ công làm tăng chi phí vận hành. Đồng thời, địa chất gặp nhiều hệ thống lò cũ khiến vỉa than bị vò dập, sản lượng than sạch sụt giảm từ 163,92 nghìn tấn năm 2014 xuống còn 130,44 nghìn tấn năm 2016.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả khai thác than lộ thiên, phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty 397 trong giai đoạn 2012–2016 (có cập nhật dữ liệu 6 tháng đầu năm 2017), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện. Đề tài hướng tới việc tối ưu hóa tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, giảm tỷ lệ tổn thất than xuống dưới 7%, bảo đảm tuyệt đối an toàn lao động và đẩy nhanh tiến độ hoàn nguyên môi trường theo định hướng phát triển bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị kinh doanh mỏ và kinh tế học tài nguyên khoáng sản không tái tạo. Luận văn tiếp cận mô hình đánh giá hiệu quả kinh doanh toàn diện dựa trên hàm tương quan giữa kết quả đầu ra và hao phí nguồn lực đầu vào. Hiệu quả khai thác mỏ không chỉ đo lường bằng các chỉ tiêu tài chính đơn thuần mà còn bao gồm hiệu quả kỹ thuật công nghệ và trách nhiệm bảo vệ môi trường sinh thái.

Mô hình nghiên cứu vận dụng các hệ chỉ tiêu tài chính cốt lõi gồm: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất lợi nhuận trên tài sản cố định. Về mặt kỹ thuật, nghiên cứu chuẩn hóa 4 quy trình khai thác than lộ thiên bắt buộc: Quy trình khoan, quy trình khoan nổ mìn, quy trình xúc đất đá và quy trình xúc than nguyên khai. Các khái niệm chuyên ngành then chốt được làm rõ bao gồm: Tổn thất tài nguyên khai thác lộ thiên (thường dao động từ 7% đến 10%, thấp hơn đáng kể so với mức 30% đến 50% của khai thác hầm lò), hệ số bóc đất đá, than nguyên khai vào sàng và hoàn nguyên môi trường mỏ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác trích xuất từ hệ thống báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo kỹ thuật sản xuất và hồ sơ quản lý lao động của Công ty TNHH MTV 397 liên tục trong 5 năm (2012–2016). Cỡ mẫu khảo sát bao quát toàn bộ 405 cán bộ công nhân viên thuộc 10 phòng ban nghiệp vụ và các công trường trực tiếp, cùng dữ liệu vận hành của 100% trang thiết bị cơ giới (máy xúc thủy lực gầu ngược, máy khoan TamZoc, đoàn xe vận tải chuyên dụng).

Phương pháp phân tích được lựa chọn gồm phương pháp thống kê mô tả, phân tổ thống kê, so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua chuỗi thời gian nhằm phát hiện chính xác các điểm nghẽn chi phí. Việc áp dụng phân tích chuỗi thời gian 5 năm cho phép triệt tiêu các yếu tố biến động mùa vụ ngắn hạn trong ngành mỏ. Bên cạnh đó, tác giả kết hợp phương pháp chuyên gia thông qua việc phỏng vấn sâu 15 nhà quản lý doanh nghiệp, kỹ sư khai thác mỏ kỳ cựu và các chuyên gia kinh tế khoáng sản. Toàn bộ quy trình nghiên cứu được triển khai từ năm 2015 đến tháng 10 năm 2017, tuân thủ nghiêm ngặt Quy phạm an toàn vật liệu nổ công nghiệp TCVN 4586-1997.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, sản lượng khai thác than thô duy trì đà tăng trưởng về số lượng nhưng cơ cấu chất lượng có xu hướng suy giảm. Sản lượng than nguyên khai tăng từ 200.000 tấn năm 2012 lên 300.000 tấn năm 2015 và 2016 (tăng 50%). Tuy nhiên, sản lượng than sạch sau sàng tuyển đạt đỉnh 163,92 nghìn tấn năm 2014 nhưng đã giảm 20,43% xuống còn 130,44 nghìn tấn năm 2016. Sản lượng than cám cũng giảm từ 142,86 nghìn tấn năm 2014 xuống 122,15 nghìn tấn năm 2016.

Thứ hai, kết quả tài chính ghi nhận sự sụt giảm lợi nhuận trong 2 năm cuối kỳ nghiên cứu. Doanh thu tăng từ 171,119 tỷ đồng năm 2012 lên đỉnh điểm 282,644 tỷ đồng năm 2015, sau đó giảm mạnh 18,03% xuống còn 231,672 tỷ đồng năm 2016. Lợi nhuận trước thuế sau khi đạt mức cao nhất 28,425 tỷ đồng năm 2014 đã sụt giảm liên tiếp xuống 19,766 tỷ đồng năm 2015 (giảm 30,46%) và chỉ còn 18,779 tỷ đồng năm 2016. Tổng chi phí sản xuất luôn chiếm tỷ trọng lớn, duy trì ở mức 212,893 tỷ đến 262,878 tỷ đồng mỗi năm.

Thứ ba, cơ cấu nhân lực có chuyển biến tích cực về trình độ chuyên môn nhưng lực lượng lao động phổ thông và sơ cấp vẫn chiếm ưu thế. Tổng số lao động ổn định ở mức bình quân 400 người (năm 2016 là 405 người). Lao động có trình độ đại học tăng từ 27 người (năm 2012) lên 49 người (năm 2016), đạt mức tăng 81,48%. Tuy nhiên, công nhân kỹ thuật sơ cấp và lao động phổ thông vẫn chiếm 306 người (chiếm 75,55% tổng biên chế). Thu nhập bình quân đầu người tăng trưởng ổn định từ 141 triệu đồng/năm (2012) lên 215 triệu đồng/năm (2016), tương ứng mức tăng 52,48%.

Thứ tư, nghĩa vụ đóng góp ngân sách nhà nước và áp lực môi trường ngày càng lớn. Hàng năm công ty đóng góp ngân sách đều đặn, năm 2016 nộp 3,947 tỷ đồng thuế VAT và 4,195 tỷ đồng thuế TNDN. Tuy nhiên, khối lượng đất đá thải phát sinh rất lớn, dao động từ 12,75 nghìn tấn (2012) lên 26,08 nghìn tấn (2015), đặt ra áp lực nặng nề cho bãi thải Nam Đồi Sắn.

Thảo luận kết quả

Sự suy giảm lợi nhuận giai đoạn 2015–2016 bắt nguồn từ việc diện tích khai thác ngày càng đi sâu vào các khu vực lò cũ đã khai thác từ trước, khiến than bị phân tán và lẫn tạp chất đá thải cao. Thêm vào đó, do khai trường vỉa 9a, 9b nằm sát khu dân cư, công ty không thể áp dụng phương pháp khoan nổ mìn định lượng lớn mà phải chuyển sang sử dụng máy xúc cậy bẩy cơ giới, làm định mức tiêu hao nhiên liệu và chi phí nhân công trên một tấn than tăng vọt.

Các số liệu phân tích được hệ thống hóa qua biểu đồ cột thể hiện tương quan Doanh thu - Chi phí - Lợi nhuận qua 5 năm, kết hợp với các bảng phân tích biến động chỉ số tài chính và cơ cấu sản phẩm than. So sánh với bài học thực tiễn từ Công ty Than Uông Bí (áp dụng đồng bộ xe tải 50–110 tấn và máy xúc dung tích 15 m3) và Công ty Than Nam Mẫu (kiểm soát chặt chẽ tổn thất than theo định mức), mô hình của Công ty 397 cho thấy mức độ cơ giới hóa chưa đồng bộ và hệ thống máy móc đã trích hết khấu hao. Điều này khẳng định tính cấp thiết của việc chuyển hướng chiến lược: Chấm dứt tận thu tại các điểm mỏ xung đột dân cư để tập trung hoàn nguyên môi trường sinh thái.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả khai thác than tại Công ty TNHH MTV 397:

  1. Đổi mới đồng bộ thiết bị công nghệ bốc xúc và vận tải: Thay thế dần các thiết bị cơ giới cũ bằng việc đầu tư máy xúc thủy lực gầu ngược dung tích lớn và đội xe ô tô tự đổ trọng tải 50 đến 70 tấn. Mục tiêu giảm tổn thất tài nguyên than xuống dưới 7%, giảm 10% chi phí nhiên liệu/tấn sản phẩm, hoàn thành trước quý IV/2018 dưới sự điều hành của Phòng Cơ điện Vận tải và Phòng Kỹ thuật Sản xuất.

  2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chuẩn hóa tay nghề: Tổ chức đào tạo lại và nâng bậc kỹ thuật cho 100% công nhân vận hành máy xúc, máy khoan; cử 30 kỹ sư tham gia các khóa đào tạo công nghệ mỏ tiên tiến; thực hiện kế hoạch phân bổ kinh phí đào tạo bài bản đến năm 2020 theo đúng định mức ngân sách, do Phòng Hành chính - Tổ chức chủ trì thực hiện từ quý I/2018.

  3. Triển khai công nghệ khai thác xanh và kiểm soát ô nhiễm bụi: Lắp đặt hệ thống bơm phun sương dập bụi cao áp chuyên dụng tại 100% khu vực sàng tuyển, bunke nhận than và các tuyến đường vận chuyển huyết mạch; xây dựng hoàn thiện trạm xử lý nước thải mỏ tự động trước khi thoát ra hệ thống suối tự nhiên; giảm thiểu trên 60% nồng độ bụi phát tán trong không khí trong năm 2018, giao cho Phòng An toàn Lao động giám sát.

  4. Thực hiện đề án kết thúc khai thác và hoàn nguyên môi trường vỉa 9a, 9b: Dừng triệt để các dự án khai thác tận thu than tại khu vực Nam Đồi Sắn; tiến hành san gạt bờ tầng, phủ đất màu và trồng cây xanh hoàn nguyên 100% diện tích bãi thải đã đóng cửa; phối hợp chặt chẽ với UBND thị xã Đông Triều và Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện hồ sơ đóng cửa mỏ trước năm 2019, do Ban Giám đốc Công ty trực tiếp chỉ đạo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban lãnh đạo và cán bộ quản trị tại các doanh nghiệp ngành mỏ: Cung cấp bài học thực tiễn về việc tái cơ cấu dòng vốn, cắt giảm chi phí sản xuất và quản trị xung đột giữa khai trường khai thác lộ thiên với các khu dân cư lân cận.

  2. Kỹ sư mỏ, cán bộ kỹ thuật và an toàn lao động: Nắm bắt quy trình công nghệ chuẩn hóa từ khâu lập hộ chiếu khoan nổ mìn, vận hành máy xúc gầu ngược đến các giải pháp dập bụi cao áp và xử lý nước thải mỏ theo tiêu chuẩn môi trường.

  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế tài nguyên: Sử dụng làm tài liệu tham khảo nghiên cứu điển hình về phương pháp đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh mỏ thông qua chuỗi dữ liệu thực chứng 5 năm liên tục từ 2012 đến 2016.

  4. Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường và quy hoạch địa phương: Cung cấp cơ sở khoa học để thẩm định quy hoạch khai thác mỏ, giám sát tỷ lệ tổn thất than và ban hành các quy định pháp lý về hoàn nguyên sinh thái sau khai thác khoáng sản.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao doanh thu và lợi nhuận của Công ty 397 sụt giảm vào năm 2016 dù sản lượng vẫn đạt 300.000 tấn? Doanh thu năm 2016 giảm 18,03% (xuống 231,672 tỷ đồng) và lợi nhuận giảm xuống 18,779 tỷ đồng do cơ cấu than khai thác bị suy giảm phẩm cấp. Tỷ lệ than sạch chất lượng cao giảm từ 163,92 nghìn tấn xuống 130,44 nghìn tấn, kết hợp với chi phí khai thác cậy bẩy thủ công tăng cao khi mỏ đi vào khu vực lò cũ.

  2. Phương pháp nghiên cứu của luận văn đảm bảo độ tin cậy khoa học như thế nào? Luận văn khảo sát dữ liệu toàn diện của 405 cán bộ công nhân viên và 100% sản lượng than trong 5 năm (2012–2016). Phân tích thống kê kết hợp với phỏng vấn chuyên sâu 15 chuyên gia mỏ kỳ cựu giúp loại bỏ sai số chủ quan, đảm bảo tính chuẩn xác cho các kết luận kinh tế.

  3. Giải pháp giảm thiểu bụi phát tán tại trạm sàng được triển khai ra sao? Luận văn đề xuất ứng dụng công nghệ phun nước áp suất cao tạo sương mù tại bunke và cụm sàng tiếp nhận than tương tự mô hình Tuyển than Cửa Ông. Hệ thống tạo các hạt nước siêu mịn giữ lại bụi ngay tại nguồn phát sinh, giúp giảm trên 60% nồng độ bụi trong không khí.

  4. Vì sao khai thác lộ thiên lại có tỷ lệ tổn thất than thấp hơn khai thác hầm lò? Khai thác lộ thiên diễn ra trên bề mặt giải phóng toàn bộ tầng đất phủ, cho phép máy xúc bốc vét triệt để thân quặng nên tỷ lệ tổn thất tài nguyên chỉ từ 7% đến 10%. Trong khi đó, khai thác hầm lò bắt buộc phải để lại các trụ than bảo vệ đường lò, dẫn đến tỷ lệ tổn thất than lên tới 30% đến 50%.

  5. Đóng góp cốt lõi nhất của luận văn đối với Công ty TNHH MTV 397 là gì? Luận văn đã lượng hóa toàn diện thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012–2016 và cung cấp lộ trình khoa học để dừng khai thác tận thu, đẩy nhanh hoàn nguyên môi trường sinh thái vỉa 9a, 9b Nam Đồi Sắn, giải quyết hài hòa bài toán hiệu quả kinh tế và an sinh xã hội.

Kết luận

  • Luận văn đã hoàn thiện việc hệ thống hóa khung lý thuyết và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khai thác than lộ thiên trong nền kinh tế thị trường.
  • Đánh giá thực chứng toàn diện kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012–2016 với sản lượng than bình quân đạt 200.000 đến 300.000 tấn/năm và mức nộp ngân sách nhà nước trên 8 tỷ đồng mỗi năm.
  • Chỉ rõ các nút thắt cốt lõi: Chi phí sản xuất tăng do vỉa than lò cũ, thiết bị lạc hậu và khai trường nằm xen kẽ khu dân cư hạn chế nổ mìn.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về đầu tư thiết bị bốc xúc tải trọng lớn, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, ứng dụng vòi phun sương chống bụi và hoàn nguyên môi trường vỉa 9a, 9b.
  • Xác định lộ trình đóng cửa mỏ và phục hồi hệ sinh thái bền vững trong giai đoạn 2018–2020.

Đóng góp lớn nhất của công trình là luận giải khoa học tính tất yếu của việc chuyển từ mục tiêu tăng sản lượng đơn thuần sang nâng cao chất lượng than và bảo vệ môi trường mỏ. Các nhà quản lý doanh nghiệp khai khoáng và cơ quan quản lý nhà nước hãy ứng dụng ngay hệ thống chỉ tiêu và giải pháp trong công trình này để tái cơ cấu quy trình sản xuất, nâng cao tỷ suất sinh lời và hướng tới mục tiêu phát triển bền vững cho ngành than Việt Nam.