Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt giữa các thành phần kinh tế và sự đổi mới liên tục của các chính sách tài chính, công tác quản lý và kiểm tra vốn bằng tiền cũng như các khoản phải thu đòi hỏi sự chặt chẽ và chuẩn xác cao. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục với các chu chuyển dòng tiền: các khoản chi tiền phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra nguồn thu, và nguồn thu lại bổ sung vốn bằng tiền để thực hiện các khoản chi tiếp theo. Dòng lưu chuyển tiền tệ biến động không ngừng, đòi hỏi bộ máy kế toán phải theo dõi kịp thời, cung cấp thông tin trung thực và chính xác về thực trạng tài chính nhằm hỗ trợ ban quản lý đưa ra các quyết định kinh doanh hiệu quả. Bên cạnh đó, các khoản phải thu đóng vai trò trọng yếu trong tổng tài sản nhưng tiềm ẩn nguy cơ bị khách hàng chiếm dụng vốn; nếu quy mô nợ quá lớn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng huy động vốn và tính thanh khoản của đơn vị.

Khóa luận "Kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu Tây Nam Bộ - CN Xăng dầu Hậu Giang và các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kế toán này" do sinh viên Nguyễn Ngọc Thảo Như thực hiện (ngành Kế toán, Trường Đại học Tây Đô, năm 2017) tập trung giải quyết đồng thời hai bài toán: phản ánh thực trạng hạch toán nghiệp vụ tại một doanh nghiệp thương mại xăng dầu cụ thể và kiểm định định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác kế toán.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được phân định thành mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu chung:
    1. Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu Tây Nam Bộ - Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại đơn vị.
    2. Nghiên cứu và đánh giá mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu.
  • Mục tiêu cụ thể:
    • Đối với công tác kế toán:
      1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu.
      2. Phân tích thực trạng hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang.
      3. Đánh giá ưu điểm và những mặt còn tồn tại trong công tác kế toán tại đơn vị.
      4. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang.
    • Đối với phân tích các nhân tố:
      1. Xây dựng cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu về các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu.
      2. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến hiệu quả công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu thông qua công cụ định lượng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu:
    • Hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán và các báo cáo tài chính liên quan đến vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang.
    • Ý kiến đánh giá từ các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán (kế toán viên, kiểm toán viên, nhân viên thuế, kế toán trưởng...).
  • Phạm vi không gian:
    • Khảo sát thực trạng kế toán: Công ty TNHH MTV Xăng dầu Tây Nam Bộ - Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang (Địa chỉ: Số 851 đường Trần Hưng Đạo, KV3, Phường 7, TP. Vị Thanh, Tỉnh Hậu Giang).
    • Khảo sát nhân tố ảnh hưởng: Chuyên gia công tác trong ngành kế toán - tài chính trên địa bàn TP. Cần Thơ.
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu kế toán thực tế: Thu thập và phân tích số liệu hạch toán phát sinh trong tháng 08 năm 2016.
    • Thời gian thực hiện nghiên cứu thực trạng: Từ ngày 06/02/2017 đến ngày 15/03/2017.
    • Thời gian thực hiện nghiên cứu nhân tố: Từ ngày 16/03/2017 đến ngày 26/04/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các văn bản pháp luật, chuẩn mực và tài liệu chuyên ngành:

  • Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Luật Kế toán Việt Nam: Quy định về bản chất, tính pháp lý và việc luân chuyển chứng từ kế toán.
  • Giáo trình chuyên ngành: Kế toán tài chính (PGS.TS Võ Văn Nhị, NXB Tài chính, 2015); Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp (Bộ môn Hệ thống thông tin kế toán, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường ĐH Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, NXB Phương Đông).
  • Tài liệu thống kê ứng dụng: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS (Hoàng Trọng - Chu Nguyễn Ngọc Mộng Giao, NXB Hồng Đức).

Nghiên cứu tập trung vào 4 nhóm tài khoản trọng yếu:

  • Tài khoản 111 - Tiền mặt: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt (gồm TK 1111 - Tiền Việt Nam, TK 1112 - Ngoại tệ, TK 1113 - Vàng tiền tệ).
  • Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng: Phản ánh các biến động tăng, giảm tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng (gồm TK 1121 - Tiền Việt Nam, TK 1122 - Ngoại tệ, TK 1123 - Vàng tiền tệ).
  • Tài khoản 141 - Tạm ứng: Phản ánh các khoản tiền hoặc vật tư tạm ứng cho người lao động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình thanh toán tạm ứng.
  • Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng: Theo dõi tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của người mua đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp.

Mối liên hệ giữa các tài khoản này với hệ thống Báo cáo tài chính được thiết lập qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN theo phương pháp trực tiếp, gồm các chỉ tiêu: Mã số 01 - Tiền thu từ bán hàng, Mã số 02 - Tiền chi trả cho người cung cấp, Mã số 03 - Tiền chi trả cho người lao động, Mã số 06 - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh, Mã số 07 - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh) và Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN, gồm các chỉ tiêu: Mã số 110 - Tiền và các khoản tương đương tiền, Mã số 131 - Phải thu ngắn hạn của khách hàng, Mã số 136 - Phải thu ngắn hạn khác).

Mô hình nghiên cứu định lượng các nhân tố tác động

Tác giả đề xuất mô hình hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định mức độ tác động của các yếu tố đến tính hiệu quả của công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu:

$$Y = B_0 + B_1X_1 + B_2X_2 + B_3X_3 + B_4X_4$$

Trong đó:

  • $Y$: Biến phụ thuộc – Hiệu quả công tác kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu.
  • $X_1$: Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện tin học hóa (gồm 3 nhóm thành phần: Xây dựng chính sách kế toán áp dụng cho doanh nghiệp, Tổ chức bộ máy kế toán, Tổ chức lựa chọn trang thiết bị và phần mềm kế toán).
  • $X_2$: Kiểm soát nội bộ (tính hữu hiệu trong việc ngăn ngừa rủi ro biển thủ tiền mặt, rủi ro nợ khó đòi, xét duyệt bán chịu).
  • $X_3$: Tổ chức đánh giá hệ thống (đáp ứng yêu cầu quản trị, đánh giá mức độ hài lòng của người sử dụng, kiểm soát và điều chỉnh theo môi trường kinh doanh).
  • $X_4$: Tính tỷ giá ngoại tệ (hạch toán tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động hoặc đích danh).
  • $B_0$: Hằng số hồi quy; $B_1, B_2, B_3, B_4$: Các hệ số hồi quy riêng phần (kỳ vọng mang dấu dương theo các giả thuyết $H_1, H_2, H_3, H_4$).

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

Phương pháp Nguồn dữ liệu / Đối tượng Kỹ thuật & Công cụ xử lý Mục đích
Nghiên cứu định tính / Hạch toán mô tả Dữ liệu thứ cấp tại Phòng Kế toán Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang (chứng từ, sổ Cái, sổ chi tiết tháng 08/2016). Phương pháp kế toán, phân tích - tổng hợp, so sánh và đối chiếu trực tiếp với Thông tư 200/2014/TT-BTC. Phản ánh quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ và đánh giá tính tuân thủ chế độ kế toán tại doanh nghiệp.
Nghiên cứu định lượng Dữ liệu sơ cấp khảo sát qua bảng câu hỏi gửi chuyên gia kế toán, kiểm toán, cán bộ thuế, kế toán trưởng tại TP. Cần Thơ. Thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không quan trọng $\to$ 5: Rất quan trọng). Phần mềm SPSS: Thống kê mô tả (Mean, Median, Variance, Std. Deviation), kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha ($\ge 0.6$, tương quan biến tổng $\ge 0.3$), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy đa biến. Kiểm định thang đo, đánh giá độ tin cậy và đo lường mức độ tác động của 4 biến độc lập ($X_1, X_2, X_3, X_4$) lên biến phụ thuộc ($Y$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu xuất phát từ đặc thù luân chuyển vốn liên tục trong kinh doanh xăng dầu. Tác giả xác định rõ hệ thống mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể chia làm hai nhánh: phân tích nghiệp vụ kế toán tại doanh nghiệp thực tập và kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp được trình bày cụ thể, cùng các tiêu chuẩn kiểm định định lượng trên SPSS (Cronbach's Alpha, hệ số tương quan biến tổng, phân tích hồi quy). Phạm vi nghiên cứu được khoanh vùng rõ ràng về nội dung (TK 111, 112, 131, 141), không gian (Chi nhánh Hậu Giang và chuyên gia tại Cần Thơ) và thời gian (số liệu tháng 8/2016; thời gian nghiên cứu từ tháng 2 đến tháng 4/2017).

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 2 trình bày có hệ thống các nguyên tắc hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và tổng quan nghiên cứu về các nhân tố tác động:

  • Kế toán vốn bằng tiền: Nêu định nghĩa, chứng từ sử dụng (Phiếu thu, Phiếu chi, Biên bản kiểm kê quỹ, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Sổ phụ ngân hàng, Ủy nhiệm chi, Séc chuyển khoản), kết cấu TK 111 và TK 112, sơ đồ hạch toán tổng hợp và các mẫu sổ kế toán áp dụng (Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ S02b-DN, Chứng từ ghi sổ S02a-DN, Sổ cái S02c1-DN, Sổ chi tiết quỹ tiền mặt S07a-DN, Sổ tiền gửi ngân hàng S08-DN).
  • Kế toán các khoản phải thu: Quy định chi tiết kế toán tạm ứng (TK 141, chứng từ Giấy đề nghị tạm ứng, Bảng thanh toán tạm ứng, Sổ chi tiết S38-DN) và kế toán phải thu khách hàng (TK 131, chứng từ Hóa đơn bán hàng, Hợp đồng kinh tế, Sổ chi tiết thanh toán với người mua S31-DN).
  • Báo cáo tài chính liên quan: Phương pháp lấy số liệu và đối chiếu các tài khoản 111, 112, 131, 141 để lập các chỉ tiêu trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mã số 01, 02, 03, 06, 07) và Bảng cân đối kế toán (Mã số 110, 131, 136).
  • Cơ sở mô hình nhân tố: Lược khảo các tài liệu chuyên ngành về tổ chức công tác kế toán tin học hóa, kiểm soát nội bộ, đánh giá hệ thống và xử lý chênh lệch tỷ giá ngoại tệ (tỷ giá giao dịch thực tế và tỷ giá ghi sổ). Thiết lập mô hình hồi quy đa biến và quy trình xây dựng thang đo Rensis Likert 5 mức độ.

Chương 3: Thực trạng tình hình kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu Tây Nam Bộ - CN Xăng dầu Hậu Giang và kết quả nghiên cứu

Nội dung chương 3 kết hợp giữa mô tả thực trạng tổ chức kế toán tại đơn vị thực tập và trình bày kết quả phân tích dữ liệu khảo sát chuyên gia:

  • Tổng quan về Chi nhánh: Doanh nghiệp trực thuộc Công ty TNHH MTV Xăng dầu Tây Nam Bộ (thành viên Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam - Petrolimex), tiền thân từ Tổng kho xăng dầu Tây Nam Bộ (1975). Chi nhánh quản lý mạng lưới 21 cửa hàng bán lẻ rộng khắp tỉnh Hậu Giang, kinh doanh các mặt hàng chủ lực: Xăng RON 92, RON 95, dầu nhờn Petrolimex, gas Petrolimex. Cơ cấu tổ chức gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Kho và 21 cửa hàng.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán hoạt động dưới sự điều hành của Trưởng phòng kế toán, gồm 5 vị trí phụ trách chuyên môn: Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán thanh toán, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
  • Quy trình ghi sổ trên phần mềm SAP ERP: Đơn vị ứng dụng phần mềm SAP ERP trên nền tảng hình thức kế toán máy, được cải tiến dựa trên hình thức Chứng từ ghi sổ. Trình tự luân chuyển: Căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại đã kiểm tra, kế toán nhập liệu để phần mềm tự động kết xuất Sổ Cái tổng hợp và Sổ chứng từ kế toán (sổ chi tiết). Cuối tháng thực hiện khóa sổ, lập Bảng tổng hợp chi tiết, Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
  • Kết quả xử lý định lượng trên SPSS: Trình bày mô tả mẫu khảo sát chuyên gia (theo giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp), thống kê mô tả thang đo các nhân tố (Chính sách kế toán, Bộ máy kế toán, Trang thiết bị và phần mềm, Kiểm soát nội bộ, Đánh giá hệ thống, Tính tỷ giá ngoại tệ), kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích ma trận tương quan giữa các biến độc lập và kết quả ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính.

Chương 4: Đánh giá và giải pháp hoàn thiện

Dựa trên kết quả đối chiếu thực tế và dữ liệu phân tích định lượng, chương 4 tập trung vào:

  • Đánh giá thực trạng: Nêu rõ các mặt đạt được trong việc tuân thủ chế độ chứng từ Thông tư 200/2014/TT-BTC, ứng dụng phần mềm SAP ERP trong quản lý dòng tiền và công nợ; chỉ ra các điểm còn hạn chế trong việc quản lý nợ phải thu bán lẻ, luân chuyển chứng từ thanh toán tạm ứng.
  • Giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ: Đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác lập chứng từ, luân chuyển sổ sách kế toán, quy trình đối chiếu công nợ khách hàng và thủ tục tạm ứng.
  • Đề xuất nâng cao hiệu quả hệ thống: Kiến nghị tăng cường kiểm soát nội bộ, nâng cấp và khai thác sâu các tính năng của phần mềm kế toán, hoàn thiện chính sách kế toán nội bộ và thực hiện định kỳ công tác đánh giá hệ thống thông tin kế toán.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương 5 tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính của khóa luận, khẳng định vai trò của việc kết hợp giữa công tác hạch toán nghiệp vụ chuẩn mực và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ. Tác giả đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với ban giám đốc Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang và các cơ quan quản lý cấp trên nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Về thực trạng hạch toán nghiệp vụ: Khóa luận làm rõ bức tranh thực tế về việc tổ chức chứng từ, luân chuyển và ghi sổ đối với vốn bằng tiền (TK 111, 112) và các khoản phải thu (TK 131, 141) tại một đơn vị bán lẻ xăng dầu đặc thù với 21 cửa hàng trực thuộc. Do vị trí địa bàn phân tán, doanh nghiệp đã số hóa quy trình thông qua phần mềm SAP ERP theo hình thức Chứng từ ghi sổ cải tiến, đảm bảo lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bảng cân đối kế toán theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  2. Về mô hình các nhân tố tác động: Đề tài đã xây dựng và kiểm định thang đo định lượng 5 mức độ Likert, thực hiện quy trình kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích tương quan và hồi quy đa biến đối với 4 nhóm nhân tố: Tổ chức kế toán trong điều kiện tin học hóa ($X_1$), Kiểm soát nội bộ ($X_2$), Đánh giá hệ thống ($X_3$) và Tính tỷ giá ngoại tệ ($X_4$).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tăng cường kiểm soát nội bộ dòng tiền: Thực hiện nghiêm ngặt quy trình kiểm kê quỹ tiền mặt đột xuất và định kỳ; đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng hàng ngày giữa sổ phụ ngân hàng và sổ kế toán chi tiết.
  • Quản trị công nợ khách hàng: Thiết lập hạn mức bán chịu và thời hạn thanh toán cụ thể cho từng đối tượng mua lẻ và đại lý xăng dầu; đôn đốc thu hồi nợ đến hạn để tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn kéo dài; trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định.
  • Tối ưu hóa hệ thống kế toán máy SAP ERP: Nâng cao chất lượng nhập liệu đầu vào, phân quyền trách nhiệm rõ ràng cho nhân viên kế toán công nợ, kế toán thanh toán và thủ quỹ trên hệ thống phần mềm nhằm giảm thiểu rủi ro sai sót và gian lận.
  • Đào tạo và đánh giá hệ thống định kỳ: Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, cập nhật thường xuyên các chính sách thuế, chế độ kế toán mới cho nhân viên; tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ mức độ đáp ứng của hệ thống phần mềm kế toán.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa toàn bộ quy trình hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại một chi nhánh xăng dầu quy mô cấp tỉnh, cung cấp bức tranh chi tiết về ứng dụng ERP trong hạch toán kế toán doanh nghiệp thương mại.
  • Kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính truyền thống (mô tả, đối chiếu thực trạng) và phương pháp nghiên cứu định lượng (khảo sát ý kiến chuyên gia, phân tích SPSS), tạo nên cách tiếp cận đa chiều về các nhân tố chi phối hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi dữ liệu thực tế: Dữ liệu hạch toán kế toán tại Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang chỉ được thu thập và phân tích chi tiết trong phạm vi 01 tháng (tháng 08 năm 2016), chưa bao quát được toàn bộ biến động tài chính theo các mùa vụ kinh doanh trong cả năm tài chính.
    • Phạm vi mẫu khảo sát định lượng: Mẫu khảo sát chuyên gia chỉ giới hạn trên địa bàn TP. Cần Thơ trong khoảng thời gian từ tháng 03/2017 đến tháng 04/2017; quy mô mẫu chưa mở rộng ra toàn bộ khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng chuỗi số liệu kế toán qua nhiều năm tài chính liên tục để so sánh và phân tích sâu hơn tính ổn định của dòng tiền và biến động nợ phải thu.
    • Tăng quy mô mẫu khảo sát chuyên gia và mở rộng địa bàn nghiên cứu sang các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu khác trong khu vực Tây Nam Bộ nhằm nâng cao tính đại diện và độ khái quát hóa của mô hình hồi quy.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo mẫu về phương pháp kết hợp giữa đề tài mô tả thực trạng hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với phương pháp nghiên cứu định lượng ứng dụng SPSS (kiểm định thang đo, Cronbach's Alpha, phân tích hồi quy).
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại/bán lẻ xăng dầu: Cung cấp cơ sở tham khảo về tổ chức bộ máy kế toán 5 bộ phận, quy trình phân công nhiệm vụ giữa thủ quỹ và kế toán thanh toán, cũng như quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm SAP ERP.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán và kiểm soát nội bộ: Tham khảo bảng mã hóa các biến quan sát, thang đo Likert 5 mức độ và khung lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kế toán vốn bằng tiền và công nợ.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị thực tập áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?

Công ty TNHH MTV Xăng dầu Tây Nam Bộ - Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và sử dụng phần mềm SAP ERP để thực hiện công tác kế toán máy dựa trên hình thức Chứng từ ghi sổ cải tiến.

2. Bộ máy kế toán của Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang gồm những vị trí nào?

Bộ máy kế toán của đơn vị được tổ chức gồm: Trưởng phòng kế toán, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán thanh toán, Kế toán thuế và Thủ quỹ.

3. Mô hình nghiên cứu định lượng gồm những biến độc lập nào và được xử lý bằng phần mềm gì?

Mô hình nghiên cứu định lượng sử dụng phần mềm SPSS để phân tích 4 biến độc lập:

  1. Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện tin học hóa ($X_1$);
  2. Kiểm soát nội bộ ($X_2$);
  3. Tổ chức đánh giá hệ thống ($X_3$);
  4. Tính tỷ giá ngoại tệ ($X_4$).

4. Dữ liệu thực tế và thời gian thực hiện nghiên cứu của khóa luận được giới hạn như thế nào?

Dữ liệu hạch toán nghiệp vụ kế toán được lấy trong tháng 08 năm 2016. Thời gian thực hiện nghiên cứu thực trạng từ ngày 06/02/2017 đến ngày 15/03/2017; thời gian khảo sát chuyên gia về các nhân tố tác động từ ngày 16/03/2017 đến ngày 26/04/2017 tại địa bàn TP. Cần Thơ.

5. Tiêu chuẩn nào được sử dụng để đánh giá độ tin cậy của thang đo Cronbach's Alpha trong nghiên cứu?

Thang đo đạt độ tin cậy tốt khi hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0.6$ và hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) $\ge 0.3$. Các biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng $\le 0.3$ bị xem là biến rác và bị loại khỏi mô hình.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Ngọc Thảo Như đã hoàn thành việc mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu Tây Nam Bộ - Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang trên cơ sở đối chiếu với Thông tư 200/2014/TT-BTC và phần mềm SAP ERP. Đồng thời, công trình đã xây dựng và kiểm định thành công mô hình định lượng đo lường 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác kế toán thông qua dữ liệu khảo sát chuyên gia bằng phần mềm SPSS. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát vào thực tiễn quản lý dòng tiền, kiểm soát công nợ bán lẻ và hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại doanh nghiệp xăng dầu.