Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt về chất lượng và giá thành sản phẩm trước các luồng hàng hóa nội địa và nhập khẩu. Đối với các đơn vị sản xuất cơ khí, cửa nhôm kính và vật liệu xây dựng, nguyên vật liệu là yếu tố tiền đề cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm, đồng thời chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh. Việc tổ chức, quản lý và hạch toán chính xác nguyên vật liệu, tài sản cố định và chi phí nhân công đóng vai trò then chốt giúp nhà quản trị kiểm soát giá thành, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp, đề tài nghiên cứu được thực hiện với các nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tìm hiểu tổng quan về lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị thực tập.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp, đi sâu vào ba phần hành trọng yếu: kế toán nguyên vật liệu, kế toán tài sản cố định (TSCĐ) và kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương.
  3. Rút ra các đánh giá thực tế về ưu điểm, hạn chế trong việc luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán nhằm phục vụ việc hoàn thiện báo cáo và bảo vệ thực tập tốt nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu của tài liệu là công tác hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Tân Sáng Tạo. Phạm vi không gian nghiên cứu đặt tại trụ sở và xưởng sản xuất của công ty (Phường Dương Nội, Quận Hà Đông, Hà Nội). Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào niên độ kế toán năm 2016, trọng tâm là các chứng từ và sổ sách phát sinh trong tháng 12 năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chính sách kế toán áp dụng

Khóa luận vận dụng hệ thống quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Luật Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định về chứng từ kế toán và thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán tối thiểu 10 năm (theo Điều 31 Luật Kế toán đối với tài liệu sử dụng trực tiếp để ghi sổ và lập báo cáo tài chính).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác".
  • Các chính sách kế toán cơ bản tại đơn vị:
    • Kỳ kế toán: Theo quý (3 tháng), năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12.
    • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; đánh giá theo trị giá vốn thực tế mua vào; tính giá trị xuất kho theo phương pháp đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng (khấu hao tuyến tính) dựa trên nguyên giá và thời gian sử dụng hữu ích đăng ký.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, kết hợp ứng dụng phần mềm quản lý E-SMARKET.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và thực tế kế toán:

  • Phương pháp thu thập và kiểm tra chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm vật tư, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu chi, biên bản thanh lý TSCĐ, bảng chấm công).
  • Phương pháp phân loại, đối ứng tài khoản và lập sổ kế toán (Sổ chi tiết, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 152, 211, 214, 621).
  • Phương pháp tổng hợp, so sánh và lập bảng biểu phân tích số liệu tài chính.

Nguồn dữ liệu sử dụng là hệ thống số liệu, hồ sơ chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong tháng 12/2016 do Phòng Tài chính Kế toán Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Tân Sáng Tạo cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tìm hiểu chung về Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Tân Sáng Tạo

Chương này trình bày toàn diện thông tin pháp lý, cơ cấu tổ chức, đặc điểm sản xuất và mô hình tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Tân Sáng Tạo (tên giao dịch: TSTAO., JSC), Mã số thuế: 0104596330, cấp ngày 13/04/2010. Vốn điều lệ đạt 10 tỷ đồng. Đại diện pháp luật là Giám đốc Tô Bá Chung. Trụ sở đặt tại Lô đất số No04-LK28 khu đất dịch vụ, Phường Dương Nội, Quận Hà Đông, TP. Hà Nội.
  • Ngành nghề kinh doanh: Chuyên sản xuất, gia công, thiết kế và lắp đặt các sản phẩm nhôm kính, cửa nhôm, vách ngăn nhôm kính, cửa nhựa lõi nhôm (uPVC), cửa kính cường lực, thủy lực, cầu thang và lan can kính/inox phục vụ các công trình dân dụng và công nghiệp.
  • Đặc điểm lao động: Tổng số cán bộ công nhân viên (CBCNV) là 100 người, mang đặc thù của doanh nghiệp sản xuất gia công:
Tiêu chí Phân loại Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Giới tính Nữ 80 80
Nam 20 20
Trình độ Đại học, Cao đẳng 25 25
Lao động phổ thông 75 75
Tổng cộng 100 100
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng tập trung, gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc), 4 phòng chức năng (Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế hoạch và Kỹ thuật, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Vật tư) và 5 Đội sản xuất trực tiếp thi công.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo hình thức tập trung tại Phòng Tài chính Kế toán, phân công nhiệm vụ cụ thể gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán kho & TSCĐ, Thủ quỹ, Kế toán thanh toán và Kế toán bán hàng. Hệ thống báo cáo định kỳ gồm Báo cáo tài chính năm (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) và Báo cáo kế toán quản trị hàng tháng (Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng, Bảng kê nhập xuất hàng hóa, Bảng tổng hợp hợp đồng kinh tế).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Tân Sáng Tạo

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán tại 3 phần hành kế toán trọng tâm:

1. Thực trạng kế toán nguyên vật liệu (TK 152)

  • Đặc điểm và phân loại vật tư: Nguyên vật liệu chính bao gồm kính (kính an toàn Hải Long), thanh nhôm định hình, thanh nhựa; phụ kiện cơ khí chuyên dụng gồm hệ KINLONG (thời gian đặt hàng 25-30 ngày) và hệ cao cấp HOPO; vật tư phụ gồm ke góc, ke gông, keo góc, keo silicon dán kính, hệ gioăng (gioăng lông, gioăng EPDM), ốc vít inox SUS 304, đinh, que hàn; nhiên liệu gồm xăng, dầu mỡ phục vụ máy thi công và phương tiện vận tải.
  • Phương pháp tính giá: Giá thực tế nhập kho tính theo giá mua chưa thuế GTGT cộng chi phí thu mua (trừ chiết khấu, giảm giá). Giá thực tế xuất kho tính theo phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập.
  • Phương pháp hạch toán chi tiết: Áp dụng phương pháp Thẻ song song. Thủ kho theo dõi về mặt số lượng trên Thẻ kho; Kế toán vật tư theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết vật liệu (TK 152).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Bản vẽ sản xuất do bộ phận kỹ thuật thiết lập $\rightarrow$ Duyệt nhu cầu thu mua $\rightarrow$ Bộ phận cung ứng lập Phiếu nhập kho / Phiếu xuất kho $\rightarrow$ Thủ kho kiểm nhận/xuất và ghi Thẻ kho $\rightarrow$ Kế toán đối chiếu, định khoản, ghi Sổ chi tiết, Bảng phân bổ nguyên liệu vật liệu (TK 621) và Sổ Cái TK 152.
  • Nghiệp vụ thực tế tiêu biểu:
    • Hóa đơn GTGT số 0000758 ngày 05/12/2016 mua 20 tấn kính của Công ty TNHH Dịch vụ 365 Thăng Long, đơn giá 15.000 (nghìn đồng/tấn), thành tiền chưa thuế 460.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 46.000.000 đồng, tổng thanh toán 506.000.000 đồng.
    • Phiếu nhập kho số 377 ngày 05/12/2016: Nhập kho 20 tấn kính (Nợ TK 152 / Có TK 111 hoặc 331: 460.000.000 đồng).
    • Phiếu xuất kho số 375 ngày 05/12/2016: Xuất 15 tấn kính phục vụ sản xuất (Nợ TK 621 / Có TK 152: 385.000.000 đồng).
    • Tổng hợp số phát sinh trên Sổ Cái TK 152 trong tháng 12/2016: Số dư đầu kỳ 145.000.000 đồng; tổng phát sinh Nợ là 900.000.000 đồng; số phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) đạt 437.373.000 đồng.

2. Thực trạng kế toán tài sản cố định (TK 211, TK 214)

  • Phân loại TSCĐ hữu hình: Phân loại theo kết cấu gồm Nhà cửa, vật kiến trúc (chiếm 8,6% nguyên giá), Phương tiện vận tải (chiếm 10,9% nguyên giá, gồm 8 xe tải hạng nặng, 4 xe công nông, 4 xe con), Máy móc thiết bị sản xuất (máy cắt, máy xén, máy cán màng, máy ép nhũ, máy dán, máy gập), và TSCĐ khác (máy tính, máy in văn phòng chiếm 5,2%).
  • Hạch toán tăng TSCĐ: Minh họa nghiệp vụ mua mới xe ô tô ngày 10/12/2016 từ Công ty Cổ phần Cơ khí ô tô 19/5 (Hóa đơn GTGT số 0021538, giá chưa thuế 270.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 27.000.000 đồng, tổng thanh toán 297.000.000 đồng theo Phiếu chi số 324; định khoản Nợ TK 211: 270.000.000 đồng, Nợ TK 133.1: 27.000.000 đồng, Có TK 111: 297.000.000 đồng).
  • Hạch toán giảm TSCĐ do thanh lý: Nghiệp vụ thanh lý xe ô tô tải ben W50 (biển số 35N 4329) ngày 29/12/2016 (Biên bản thanh lý TSCĐ số 02-TSCĐ): Nguyên giá 240.000.000 đồng; Giá trị hao mòn lũy kế 160.000.000 đồng; Giá trị còn lại 80.000.000 đồng; Chi phí thanh lý 5.000.000 đồng; Giá trị thu hồi thanh lý 55.000.000 đồng (định khoản giảm TSCĐ: Nợ TK 214: 160.000.000 đồng; ghi nhận thu hồi: Nợ TK 112: 55.000.000 đồng).
  • Trích khấu hao và kiểm kê TSCĐ: Áp dụng phương pháp khấu hao tuyến tính. Đơn vị lập Bảng phân bổ khấu hao tháng 12/2016 ghi Nợ TK 627 (51.000.000 đồng) / Có TK 214. Kiểm kê tài sản cố định được tiến hành định kỳ mỗi năm một lần vào cuối năm tài chính với sự tham gia của Ban Giám đốc và Kế toán trưởng.

3. Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

  • Phương pháp tính lương: Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian đối với khối văn phòng dựa trên công thức: $$\text{Tiền lương} = \frac{\text{Hệ số lương} \times \text{Lương tối thiểu}}{26} \times \text{Số ngày làm việc thực tế}$$
  • Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương: Hằng ngày theo dõi công lao động trên Bảng chấm công (Mẫu số 01a-LĐTL) $\rightarrow$ Cuối tháng tổng hợp cùng Phiếu nghỉ hưởng BHXH, bảng nghiệm thu sản phẩm $\rightarrow$ Lập Bảng thanh toán tiền lương của tổ/xưởng $\rightarrow$ Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt $\rightarrow$ Thủ quỹ xuất tiền mặt chi trả trực tiếp cho người lao động ký nhận.

Chương 3: Hoàn thiện báo cáo và bảo vệ thực tập

Chương 3 tổng kết các kiến thức thực tiễn thu nhận được từ quá trình khảo sát thực địa tại doanh nghiệp, đối chiếu giữa lý luận hạch toán kế toán và thực tế vận hành, hoàn thiện hồ sơ báo cáo chuyên môn phục vụ bảo vệ thực tập tốt nghiệp.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa thực trạng hạch toán: Khóa luận phản ánh chi tiết việc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC vào mô hình doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa (vốn điều lệ 10 tỷ đồng, 100 lao động).
  • Minh họa quy trình chứng từ thực tế: Cung cấp bộ hồ sơ chứng từ kế toán thực tế đầy đủ của tháng 12/2016, bao gồm Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Sổ chi tiết vật liệu TK 152, Bảng phân bổ NVL CCDC (TK 621), Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 03-VT), Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu 02-TSCĐ), Thẻ TSCĐ (Mẫu S12-DNN), Sổ Cái TK 211, Bảng phân bổ khấu hao (Mẫu 07-VT) và Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL).
  • Làm rõ tính thực tiễn của các phương pháp kế toán: Minh chứng rõ nét cơ chế vận hành của phương pháp hạch toán chi tiết vật tư theo thẻ song song, phương pháp tính giá xuất kho bình quân sau mỗi lần nhập và phương pháp trích khấu hao đường thẳng trong môi trường sản xuất gia công cơ khí nhôm kính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Dữ liệu kế toán minh họa tập trung chủ yếu vào các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12 năm 2016 tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Tân Sáng Tạo, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ biến động tài chính của cả năm hoặc chuỗi dữ liệu đa năm.
  • Hạn chế về chiều sâu phần hành: Tài liệu tập trung mô tả thực trạng hạch toán chi tiết ba phần hành (vật tư, TSCĐ, tiền lương) mà chưa đi sâu vào phần hành kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm hoàn thành (TK 154, TK 632) cũng như phân tích báo cáo tài chính tổng hợp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác kế toán giá thành theo đơn đặt hàng/công trình và nghiên cứu ứng dụng các giải pháp phần mềm kế toán chuyên sâu (như ERP) thay thế cho việc theo dõi thủ công kết hợp phần mềm đơn lẻ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp về kế toán doanh nghiệp sản xuất. Tài liệu cung cấp mẫu biểu chứng từ chuẩn theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, quy trình luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song và quy trình xử lý kế toán các nghiệp vụ mua sắm, thanh lý TSCĐ thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong nghiên cứu áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Tân Sáng Tạo áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức tổ chức sổ kế toán Nhật ký chung kết hợp phần mềm quản lý E-SMARKET, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

2. Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty được tổ chức như thế nào? Doanh nghiệp áp dụng phương pháp "Thẻ song song". Tại kho, thủ kho dùng Thẻ kho theo dõi về mặt số lượng nhập - xuất - tồn của từng loại vật liệu. Tại phòng kế toán, kế toán vật liệu mở Sổ chi tiết vật tư (TK 152) để theo dõi cả về số lượng và giá trị trên cùng cơ sở chứng từ nhập/xuất kho, định kỳ đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết và thẻ kho.

3. Cơ cấu lao động tại Công ty Tân Sáng Tạo có đặc điểm gì theo số liệu khảo sát? Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 100 người. Trong đó, lao động nữ chiếm 80% (80 người), lao động nam chiếm 20% (20 người); về trình độ chuyên môn, lao động phổ thông chiếm 75% (75 người), trình độ Đại học và Cao đẳng chiếm 25% (25 người).

4. Nghiệp vụ thanh lý xe ô tô tải ben 35N 4329 ngày 29/12/2016 có các số liệu tài chính cụ thể nào? Theo Biên bản thanh lý TSCĐ số 02-TSCĐ, xe ô tô tải ben 35N 4329 có nguyên giá ban đầu là 240.000.000 đồng, giá trị hao mòn lũy kế đã trích là 160.000.000 đồng, giá trị còn lại là 80.000.000 đồng, chi phí thanh lý phát sinh là 5.000.000 đồng và giá trị thu hồi từ việc thanh lý đạt 55.000.000 đồng.

5. Công thức tính lương theo thời gian cho nhân viên văn phòng tại đơn vị được quy định như thế nào? Tiền lương tháng được tính theo công thức: Lấy Hệ số lương nhân với Mức lương tối thiểu, chia cho 26 ngày làm việc danh nghĩa trong tháng, sau đó nhân với Số ngày làm việc thực tế căn cứ trên Bảng chấm công.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức bộ máy và quy trình hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Tân Sáng Tạo theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình cung cấp số liệu thực chứng cụ thể về công tác quản lý và ghi sổ kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song, kế toán biến động tài sản cố định và kế toán tiền lương trong tháng 12/2016. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho việc nghiên cứu và hoàn thiện công tác kế toán tài chính trong các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, nhôm kính quy mô vừa.