Tổng quan nghiên cứu
Ngành xây dựng đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế, đóng góp khoảng 8% đến 9% GDP cả nước mỗi năm. Đi cùng với quy mô phát triển là sự phức tạp trong quản lý tài chính và thực thi nghĩa vụ thuế, đặc biệt là thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng H.C là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực thi công hạ tầng kỹ thuật, dân dụng và tư vấn thiết kế tại tỉnh Bắc Ninh. Doanh nghiệp hoạt động với quy mô vốn điều lệ 20 tỷ đồng, tương ứng 2.000.000 cổ phần. Do đặc thù sản xuất kinh doanh xây lắp có chu kỳ thi công dài, nhiều công trình trải rộng trên nhiều địa bàn, việc theo dõi và hạch toán các sắc thuế gặp không ít rào cản.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài xuất phát từ các sai lệch thực tế trong công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp xây dựng, bao gồm việc chậm trễ luân chuyển hóa đơn đầu vào, sai lệch thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế và rủi ro bị loại trừ chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN. Mục tiêu cụ thể của luận văn nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN; phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng hạch toán, kê khai và quyết toán thuế tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng H.C; từ đó đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện quy trình kế toán thuế cho đơn vị.
Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện trực tiếp tại trụ sở và các công trường trực thuộc Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng H.C tại Bắc Ninh. Phạm vi thời gian tập trung thu thập, đánh giá dữ liệu kế toán thuế GTGT trong Quý 4 năm 2016 và dữ liệu kế toán thuế TNDN trong cả năm tài chính 2016. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, giúp doanh nghiệp giảm thiểu tới 100% rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế (mức phạt có thể lên tới 20% trên số tiền thuế khai thiếu), đồng thời tối ưu hóa dòng tiền và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính hơn 15% thông qua việc kiểm soát chặt chẽ hồ sơ chứng từ kế toán.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết thuế gián thu đối với thuế GTGT và lý thuyết thuế trực thu đối với thuế TNDN. Bên cạnh đó, luận văn vận dụng chặt chẽ mô hình kế toán dồn tích (Accrual Accounting) và nguyên tắc phù hợp (Matching Principle) theo Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), đặc biệt là VAS 14 về Doanh thu và thu nhập khác, VAS 17 về Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi:
- Thuế GTGT và phương pháp khấu trừ thuế: Bản chất là thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế GTGT đầu vào (phản ánh trên Tài khoản 133) được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra (phản ánh trên Tài khoản 3331) để xác định nghĩa vụ thuế nộp Ngân sách Nhà nước.
- Thuế TNDN và thu nhập chịu thuế: Là loại thuế trực thu đánh vào tổng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh và các khoản thu nhập khác sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ được pháp luật quy định.
- Chi phí được trừ và không được trừ: Khoản chi thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
- Thuế TNDN hiện hành và hoãn lại: Xác định nghĩa vụ thuế phát sinh trong năm hiện tại (Tài khoản 8211) và các khoản chênh lệch tạm thời được ghi nhận vào Tài sản thuế TNDN hoãn lại (Tài khoản 243) hoặc Thuế TNDN hoãn lại phải trả (Tài khoản 347).
Hệ thống văn bản pháp lý chủ chốt được vận dụng gồm Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 71/2014/QH13), Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13), Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC quy định ngưỡng doanh thu 50 tỷ đồng làm căn cứ kê khai thuế GTGT theo quý, và Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định mức thuế suất thuế TNDN 20% đối với doanh nghiệp có doanh thu năm dưới 20 tỷ đồng.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét sự vận động của chính sách thuế trong mối quan hệ hữu cơ với hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm: phân tích tài chính, tổng hợp số liệu, tư duy logic, thống kê mô tả và phương pháp so sánh, đối chiếu.
Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính năm 2016, hệ thống 16 phụ lục kế toán bao gồm các bảng kê hóa đơn mua vào (Mẫu 16.1), bảng kê hóa đơn bán ra (Mẫu 16.2), 4 tờ khai thuế TNDN tạm tính các quý (Phụ lục 07 đến 10) và Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN năm 2016 của doanh nghiệp.
Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) với toàn bộ 100% hồ sơ kê khai thuế phát sinh trong Quý 4/2016 và quyết toán năm 2016, tập trung vào 8 công trình xây lắp trọng điểm có giá trị dự toán trên 500 triệu đồng. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích đối chiếu là nhằm làm rõ sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán và các quy định của luật thuế hiện hành, từ đó phát hiện chính xác các lỗ hổng trong quy trình hạch toán tại đơn vị.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng H.C đã làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng về công tác kế toán thuế:
Thứ nhất, về mô hình tổ chức bộ máy và kê khai thuế GTGT: Doanh nghiệp tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung gồm 5 nhân sự chuyên trách dưới sự điều hành của Kế toán trưởng. Do doanh thu năm trước liền kề đạt dưới ngưỡng 50 tỷ đồng, công ty thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý theo đúng Thông tư 151/2014/TT-BTC. Tuy nhiên, việc thu thập chứng từ hóa đơn đầu vào từ 4 đội thi công trực thuộc gặp nhiều chậm trễ. Thống kê trong Quý 4 năm 2016 cho thấy có khoảng 12% số lượng hóa đơn GTGT mua vào bị chuyển về phòng kế toán trễ hạn từ 1 đến 2 tháng, làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc cân đối số thuế được khấu trừ trên Tài khoản 1331 và làm chậm tiến độ hoàn thuế.
Thứ hai, về thời điểm xác định doanh thu và thuế GTGT đầu ra: Đối với các hợp đồng xây lắp bàn giao theo khối lượng nghiệm thu thực tế, có khoảng 25% số công trình dân dụng phát sinh tình trạng biên bản nghiệm thu kỹ thuật đã hoàn thành nhưng hóa đơn GTGT đầu ra (Tài khoản 33311) xuất chậm từ 15 đến 30 ngày so với thời điểm ký kết biên bản nghiệm thu. Điều này tạo ra độ trễ trong việc ghi nhận doanh thu trên Tài khoản 511 và vi phạm quy định về thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ xây dựng.
Thứ ba, về chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN: Doanh nghiệp áp dụng mức thuế suất thuế TNDN 20% nhờ tổng doanh thu năm 2016 dưới mức trần 20 tỷ đồng. Tuy nhiên, qua phân tích cơ cấu chi phí, có khoảng 8,5% tổng chi phí sản xuất kinh doanh (tương đương hàng trăm triệu đồng chi phí nhân công thời vụ và chi phí thuê máy thi công ngoại tỉnh) thiếu hồ sơ chứng từ đi kèm như bảng chấm công, hợp đồng giao khoán rõ ràng hoặc thiếu chứng từ chuyển khoản ngân hàng đối với các giao dịch mua vật tư đơn lẻ trên 20 triệu đồng.
Thứ tư, về việc áp dụng chuẩn mực kế toán thuế TNDN hoãn lại: Phòng Kế toán doanh nghiệp chưa mở và theo dõi các tài khoản phản ánh chênh lệch tạm thời gồm Tài khoản 243 (Tài sản thuế TNDN hoãn lại) và Tài khoản 347 (Thuế TNDN hoãn lại phải trả). Toàn bộ chi phí thuế trong năm 2016 đều được hạch toán trực tiếp vào Tài khoản 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành), bỏ qua hoàn toàn việc ghi nhận Tài khoản 8212 (Chi phí thuế TNDN hoãn lại).
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân căn bản của các tồn tại nêu trên bắt nguồn từ tính chất phân tán của các công trường xây dựng thuộc 4 đội thi công và xưởng sửa chữa thiết bị xe máy. Việc truyền tải hồ sơ chứng từ từ hiện trường về văn phòng trung tâm số 16B5 Khu đô thị Lý Thái Tổ chưa được số hóa, dẫn đến tình trạng chứng từ tồn đọng. Hơn nữa, sự thiếu kết nối đồng bộ giữa Phòng Quản lý Kỹ thuật, Phòng Kế hoạch - Kinh doanh và Phòng Tài chính - Kế toán khiến việc theo dõi mốc nghiệm thu kỹ thuật bị ngắt quãng.
So sánh với các nghiên cứu tương tự trong ngành xây lắp, tỷ lệ sai sót về hồ sơ nhân công và thời điểm xuất hóa đơn tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường dao động trong khoảng 10% đến 30%. Nghiên cứu tại Công ty H.C phản ánh đúng bức tranh chung này nhưng cũng cho thấy tiềm năng khắc phục rất lớn nhờ quy mô quản lý tinh gọn với 5 nhân sự kế toán.
Để phục vụ quản trị trực quan, dữ liệu kế toán thuế của công ty có thể được thể hiện thông qua bảng tổng hợp đối chiếu doanh thu xây lắp với tờ khai thuế GTGT theo từng quý, kết hợp với biểu đồ cột phân tích tỷ trọng các khoản chi phí không được trừ theo từng hạng mục công trình. Việc trực quan hóa này giúp Ban Giám đốc kiểm soát ngay mức độ chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế TNDN.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng năm 2016, tác giả đề xuất hệ thống 4 giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng H.C:
Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và xử lý hóa đơn, chứng từ đầu vào: Kế toán trưởng cần ban hành quy định bắt buộc các đội trưởng Đội xây dựng số 1, 2, 3, 4 phải chuyển giao toàn bộ hóa đơn mua nguyên vật liệu, phụ tùng xe máy về phòng kế toán trong vòng 3 đến 5 ngày làm việc kể từ ngày xuất hóa đơn. Mục tiêu là giảm tỷ lệ hóa đơn chậm kê khai từ 12% xuống dưới 2% ngay trong quý 1 của kỳ kế toán tiếp theo, đảm bảo tối đa hóa quyền lợi khấu trừ thuế trên Tài khoản 133.
Thứ hai, thiết lập cơ chế kiểm soát liên phòng ban về thời điểm xuất hóa đơn doanh thu xây lắp: Phòng Quản lý Kỹ thuật và Phòng Kế hoạch - Kinh doanh có trách nhiệm bàn giao biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành cho Phòng Tài chính - Kế toán trong vòng 24 giờ. Kế toán doanh thu phải thực hiện xuất hóa đơn GTGT đầu ra (Tài khoản 33311) và ghi nhận doanh thu (Tài khoản 511) trong vòng tối đa 48 giờ kể từ khi nghiệm thu, loại bỏ hoàn toàn 100% rủi ro phạt xuất hóa đơn sai thời điểm.
Thứ ba, hoàn thiện hồ sơ chứng từ chi phí để bảo vệ quyền lợi tính thuế TNDN: Kế toán công nợ và kế toán tổng hợp phải kiểm soát nghiêm ngặt 100% các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từ 20 triệu đồng trở lên phải thanh toán qua tài khoản ngân hàng của công ty. Đối với chi phí nhân công thuê ngoài, cần hoàn thiện đầy đủ hợp đồng nhân công theo vụ việc, bảng chấm công có xác nhận của chỉ huy trưởng công trình và bản sao chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân của người lao động để hợp thức hóa 100% chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.
Thứ tư, triển khai hạch toán thuế TNDN hoãn lại và đào tạo nâng cao trình độ nhân sự: Doanh nghiệp cần cập nhật phần mềm kế toán để tích hợp việc theo dõi Tài khoản 243 và Tài khoản 347, phản ánh đúng nguyên tắc của chuẩn mực kế toán VAS 17. Ban Giám đốc cần bố trí ngân sách cử định kỳ 5 cán bộ kế toán tham gia các khóa tập huấn chính sách thuế mới ít nhất 2 lần mỗi năm (mỗi đợt kéo dài 3 đến 5 ngày), nhằm bắt kịp các thay đổi trong luật quản lý thuế.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn là tài liệu học thuật và thực tiễn giá trị cao, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:
Thứ nhất, Ban Giám đốc và Kế toán trưởng các doanh nghiệp xây dựng, tư vấn đầu tư vừa và nhỏ: Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để rà soát, đánh giá lại toàn bộ quy trình kế toán thuế GTGT và thuế TNDN của đơn vị mình. Tài liệu giúp các nhà quản lý nắm bắt chính xác các lỗ hổng chứng từ thường gặp để chủ động phòng ngừa rủi ro thanh tra thuế.
Thứ hai, Chuyên viên kế toán thuế và kiểm toán viên nội bộ ngành xây lắp: Là cẩm nang chi tiết về phương pháp định khoản các nghiệp vụ xây lắp đặc thù, từ hạch toán công trình bao thầu nguyên vật liệu đến việc theo dõi thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ qua Tài khoản 133, 3331 và xử lý chênh lệch thuế TNDN qua Tài khoản 821, 243, 347.
Thứ ba, Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp nguồn tư liệu nghiên cứu điển hình (case study) mẫu mực với hệ thống 16 phụ lục chứng từ thực tế, giúp người học củng cố phương pháp nghiên cứu khoa học và kỹ năng phân tích báo cáo tài chính trong một doanh nghiệp xây dựng cụ thể.
Thứ tư, Cán bộ quản lý thuế và đơn vị tư vấn thuế: Đem lại góc nhìn thực chứng sâu sắc về những khó khăn, vướng mắc thực tế mà các doanh nghiệp xây dựng gặp phải khi thực thi các thông tư, nghị định của Bộ Tài chính, hỗ trợ quá trình hoàn thiện cơ chế quản lý thuế sát thực tiễn hơn.
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp xây dựng xác định thời điểm ghi nhận doanh thu và xuất hóa đơn thuế GTGT khi nào?
Thời điểm xác định doanh thu và xuất hóa đơn GTGT trong hoạt động xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao toàn bộ công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng công trình hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Tại Công ty H.C, kế toán cần căn cứ trực tiếp vào biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành để xuất hóa đơn trong vòng 48 giờ.
Hóa đơn mua vật tư xây dựng trên 20 triệu đồng thanh toán bằng tiền mặt có được khấu trừ thuế GTGT không?
Theo quy định pháp luật về thuế, các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng. Nếu thanh toán bằng tiền mặt, doanh nghiệp sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào trên Tài khoản 133 và khoản chi này bị loại khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Doanh nghiệp xây lắp có được kê khai thuế GTGT theo quý hay không?
Doanh nghiệp được kê khai thuế GTGT theo quý nếu có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống theo Điều 15 Thông tư 151/2014/TT-BTC. Công ty H.C có doanh thu năm liền kề dưới 50 tỷ đồng nên hoàn toàn đủ điều kiện áp dụng kỳ kê khai thuế GTGT theo quý, giúp giảm áp lực lập báo cáo hàng tháng.
Mức thuế suất thuế TNDN áp dụng cho doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ là bao nhiêu?
Kể từ ngày 01/01/2016, mức thuế suất thuế TNDN phổ thông là 20%. Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề không quá 20 tỷ đồng được áp dụng mức thuế suất 20% theo quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC. Công ty H.C thuộc nhóm đối tượng này và thực hiện tạm tính thuế TNDN hàng quý theo mức thuế suất 20%.
Vì sao doanh nghiệp xây lắp cần theo dõi tài sản và thuế TNDN hoãn lại?
Thuế TNDN hoãn lại phát sinh do chênh lệch tạm thời giữa cách ghi nhận doanh thu, chi phí của kế toán và quy định của luật thuế (ví dụ trích lập dự phòng bảo hành công trình, khấu hao nhanh). Việc theo dõi Tài khoản 243 và Tài khoản 347 giúp báo cáo tài chính phản ánh trung thực, chính xác chi phí thuế tương ứng với kết quả kinh doanh trong kỳ theo chuẩn mực VAS 17.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong các doanh nghiệp ngành xây dựng theo quy định của Luật Thuế và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam.
- Đánh giá sâu sắc thực trạng kế toán tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng H.C trong năm 2016, chỉ rõ các ưu điểm và 4 hạn chế chính về chứng từ luân chuyển, thời điểm xuất hóa đơn và hạch toán chi phí thuế.
- Đóng góp hệ thống 4 giải pháp cụ thể, có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ, tối ưu hóa hồ sơ chi phí hợp lý và nâng cao hiệu quả kê khai thuế.
- Đưa ra lộ trình triển khai rõ ràng cho doanh nghiệp trong khung thời gian 3 đến 6 tháng, từ việc chuẩn hóa hồ sơ chứng từ công trường đến tập huấn nâng cao năng lực cho 5 nhân sự phòng kế toán.
- Đề tài là tài liệu tham khảo thiết thực, có giá trị ứng dụng cao cho các nhà quản lý doanh nghiệp, kế toán viên và sinh viên ngành kế toán muốn nâng cao năng lực quản trị rủi ro thuế xây lắp.