CHƯƠNG 1 .78 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY KHU VỰC TRUNG - BẮC BỘ. Giới thiệu tổng quan về các doanh nghiệp sản xuất giấy. Tổng quan về các doanh nghiệp sản xuất giấy. Hệ thống các doanh nghiệp sản xuất giấy khu vực Trung - Bắc Bộ.
Đặc điểm quy trình sản xuất giấy trong khu vực Trung - Bắc Bộ có ảnh hưởng đến kế toán quản trị chi phí. Đặc điểm tổ chức quản lý trong các doanh nghiệp sản xuất giấy khu vực Trung - Bắc Bộ. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất giấy khu vực Trung - Bắc Bộ. Thực trạng kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất giấy khu vực Trung - Bắc Bộ.
Thực trạng về phân loại chi phí. Xây dựng định mức chi phí và lập dự toán chi phí. Thực trạng xác định chi phí cho đối tượng chịu phí. Hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí.
Thực trạng phân tích biến động chi phí. Thực trạng phân tích thông tin chi phí để ra quyết định. Đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất giấy khu vực Trung - Bắc Bộ. Những ưu điểm.
Những tồn tại. Nguyên nhân của các hạn chế .139 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .141 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY KHU VỰC TRUNG - BẮC BỘ. Quan điểm, chiến lược phát triển ngành công nghiệp giấy Việt Nam .Quan điểm phát triển ngành công nghiệp giấy Việt Nam. Chiến lược phát triển của ngành sản xuất Giấy đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất giấy khu vực Trung - Bắc Bộ. Yêu cầu hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuấ giấy khu vực Trung – Bắc Bộ. Nguyên tắc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuấ giấy khu vực Trung – Bắc Bộ. Các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất giấy khu vực Trung – Bắc Bộ.
Hoàn thiện phân loại chi phí. Hoàn thiện xây dựng định mức và lập dự toán. Hoàn thiện xác định chi phí cho đối tượng chịu chi phí. Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí.
Giải pháp hoàn thiện phân tích biến động chi phí. Hoàn thiện phân tích thông tin để ra quyết định. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán phục vụ cho kế toán quản trị chi phí. Điều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất Giấy khu vực Trung – Bắc Bộ.
Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năng. Về phía hiệp hội Giấy và bột giấy Việt nam. Về phía các doanh nghiệp sản xuất giấy khu vực Trung – Bắc Bộ .194 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .197 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .199 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .206 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ABC Active Base Costing - Kế toán chi phí theo hoạt động BHTN Bảo hiểm thất nghiệp BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế CP Cổ phần CPBH Chi phí bán hàng C-P-V Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận DN Doanh nghiệp HĐQT Hội đồng quản trị KC Kaizen Costing: Kế toán chi phí mục tiêu KPCĐ Kinh phí công đoàn KTQTCP Kế toán quản trị chi phí KH TSCĐ Khấu hao TSCĐ NCTT Nhân công trực tiếp NVL Nguyên vật liệu NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp QLDN Quản lý doanh nghiệp QLPX Quản lý phân xưởng QTCP Quản trị chi phí SCL Sửa chữa lớn SP Sản phẩm SX Sản xuất SXC Sản xuất chung TK Tài khoản TNHH Trách nhiệm hữu hạn TSCĐ Tài sản cố định TT Trực tiếp VPPA Hiệp hội giấy và bột giấy Việt Nam WTO Tổ chức thương mại thế giới vi DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1. Mối quan hệ giữa các chức năng quản trị và thông tin KTQT .2: Mô hình thông tin 1 xuống .3: Mô hình thông tin 2 xuống 1 lên (Mô hình thông tin phản hồi).4: Sơ đồ thông tin 1 lên 1 xuống.5: Phương pháp xác định chi phí theo đơn hàng .6: Phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất .7 Hệ thống kế toán chi phí ABC .8: Quản trị chi phí sản xuất theo Kaizen costing .9: Mô hình phân tích biến động chi phí .1: Bộ máy quản lý của công ty cổ phần Hoàng văn Thụ .2: Bộ máy quản lý công ty Giấy Bãi Bằng .3: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty CP giấy Hoàng Văn Thụ .1: Mô hình kế toán chi phí hoạt động (ABC) .2: Tập hợp và phân bổ chi phí theo phương pháp truyền thống (Traditional Costing Accounting – TCA) .3: Tập hợp và phân bổ chi phí theo phương pháp ABC .4: Mô hình tổ chức kế toán quản trị chi phi .190 vii DANH MỤC ĐỒ THỊ Đồ thị 1.1: Biến phí cấp bậc.
Định phí bắt buộc. Định phí không bắt buộc .4: Ước tính chi phí theo phương pháp cực đại - cực tiểu.5: Phương pháp đồ thị phân tán .6: Ước tính chi phí theo phương pháp bình phương nhỏ nhất .7 : Mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận .1: Mức cung và cầu giấy trong cả nước .2: Cơ cấu tiêu dùng giấy khu vực Trung Bắc Bộ .83 viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Cơ cấu nhà máy sản xuất giấy khu vực Trung Bắc Bộ theo công suất thiết kế năm 2018.2: Mục tiêu chất lượng năm 2020 Phân xưởng nguyên liệu .3: Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho 1 tấn giấy cattong.4: Định mức tiền lương cho 1 tấn giấy catton sóng .5: Chi tiết tài khoản 621 – Công ty giấy Bãi Bằng .6: Bản kê thu mua giấy phế liệu. Chi tiết tài khoản 622 - Công ty giấy Bãi Bằng. Chi tiết tài khoản 627 - Công ty giấy Bãi Bằng.9: Bảng tính lương bộ phận quản lý phân xưởng .10: Bảng tính giá thành chi tiết nhà máy hóa chất.11: Giá thành sản phẩm giấy cuộn độ trằng 84 -86 .12 Báo cáo tình hình sử dụng NVL cho sản xuất sản phẩm giấy độ trắng 80 – 82% ISO.13 Phân tích các chỉ tiêu tài chính.
Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí .2: Bảng phân bổ chi phí hỗn hợp cho các hoạt động. Lập dự toán linh hoạt nhà máy sản xuất giấy. Phiếu xuất kho theo hạn mức. Phiếu lĩnh vật tư vượt định mức.
Phiếu báo thay đổi định mức vật liệu. Phiếu theo dõi lao động đối với công nhân trực tiếp .8: Các chi phí hoạt động, nguồn phát sinh chi phí trong quá trình sản xuất .9: Phân bổ mức tiêu tốn nguồn lực vào nhóm chi phí hoạt động .10: Chi phí gián tiếp tại công ty cổ phần giấy Lam Sơn Tháng 6 Năm 2020 .11: Phân bổ giai đoạn đầu vào nhóm chi phí hoạt động Tháng 6/2020 .12: Tính tỷ lệ phân bổ theo hoạt động .171 ix Bảng 3.13: Bảng so sánh phân bổ chi phí theo truyền thống và chi phí theo hoạt động .13: Báo cáo phân tích biến động chi phí NVL trực tiếp sản phẩm giấy.14: Báo cáo phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp .15: Báo cáo phân tích biến động chi phí sản xuất chung .16: Báo cáo phân tích biến động chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Nền kinh tế Việt nam là nền kinh tế đang phát triển, có tốc độ tăng trưởng cao hàng năm, dân số Việt Nam lớn và không ngừng ra tăng, thu nhập trên đầu người cũng có những bước tiến đáng kể trong nhưng năm qua.
Ngành giấy Việt Nam được Bộ công thương, chính phủ hết sức quan tâm, đã có bước tăng trưởng ổn định về nhu cầu cũng như năng lực sản xuất giấy. Bên cạnh những ưu thế, cơ hội trong sản xuất và tiêu thụ giấy, ngành công nghiệp giấy còn có nhiều khó khăn và thách thức rất lớn. Để tồn tại và phát triển trong điều kiện mới, đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất giấy ở Việt Nam nói chung và khu vực Trung Bắc Bộ nói riêng, ngoài việc đầu tư máy móc thiết bị, vốn, nhân lực. thì cần phải đổi mới phương thức quản lý, cải tiến, sử dụng có hiệu quả các công cụ quản trị, giúp cho nhà quản trị thực hiện chiến lược kinh doanh, mở rộng thị trường phù hợp với xu thế hội nhập, phát triển bền vững.
Kế toán nói chung và kế toán quản trị chi phí nói riêng là một trong những công cụ quan trọng trong hoạt động quản lý của các doanh nghiệp hiện nay. Trong doanh nghiệp, kế toán quản trị đóng vai trò quan trọng cho việc cung cấp thông tin về chi phí, đặc biệt là kế toán quản trị chi phí. Tùy vào việc xây dựng và triển khai hệ thống kế toán quản trị sẽ cung cấp thông tin cho các đối tượng là khác nhau. Các nước phát triển trên thế giới, các doanh nghiệp đã xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí hiện đại, cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà quản trị nội bộ giúp họ trong việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch.
Giấy là mặt hàng đặc biệt mang tính chất xã hội cao, đối tượng hưởng thụ lớn, tiêu thụ giấy bình quân/đầu người của Việt Nam còn khá thấp, mới chỉ đạt 33 kg/người (năm 2013), đến năm 2019, tiêu thụ giấy bình quân của người dân là 50,7 kg/người/năm so với mức tiêu thụ bình quân của thế giới là 70kg/người/năm, Thái Lan 76kg/người/năm, Mỹ và EU 200 - 250kg/người/năm. Với 90 triệu dân và mức sống ngày càng được nâng cao đã mở ra thị trường rộng lớn cho ngành giấy Việt Nam. Trong khoảng thời gian từ 2000–2007, tốc độ tăng trưởng bình quân 10% 2 nhưng từ năm 2007 đến 2018 mức tăng trưởng là 16%. Đây cũng là cơ hội cho sự phát triển của ngành công nghiệp giấy Việt nam.
Ngành sản xuất giấy có khoảng 500 doanh nghiệp, trong khu vực Trung - Bắc bộ có khoảng 300 doanh nghiệp, tuy nhiên quy mô của các doanh nghiệp trong cả nước cũng như trong khu vực Trung - Bắc bộ chiếm 80% là quy mô nhỏ và vừa.