Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết yêu cầu tổ chức và hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị kinh doanh thương mại điện tử - công nghệ. Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa đóng vai trò then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Đây là căn cứ tạo ra doanh thu, thu hồi vốn kinh doanh, trang trải chi phí, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước và tạo lợi nhuận cho chủ sở hữu. Để phục vụ việc ra quyết định điều hành kịp thời, việc tổ chức hệ thống kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học, chính xác và minh bạch là yêu cầu cấp thiết.
Tác giả xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần viễn thông di động thông minh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và nhân sự của Công ty Cổ phần viễn thông di động thông minh giai đoạn 2015–2017.
- Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị.
- Đề xuất các ý kiến và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với đặc thù quản lý của doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần viễn thông di động thông minh (Địa chỉ: số 119 phố Thái Thịnh, phường Thịnh Quang, quận Đống Đa, TP. Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Phân tích tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm (2015–2017); nghiên cứu thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh chi tiết trong tháng 1 năm 2018.
- Phạm vi nội dung: Quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán tài khoản, hình thức ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính liên quan đến doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu/chi phí tài chính, thu nhập/chi phí khác và xác định kết quả kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành về kế toán doanh nghiệp, cụ thể:
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Khái niệm và chuẩn mực:
- Bán hàng: Quá trình trao đổi sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ giữa người bán và người mua để nhận lại tiền mặt, tài sản hoặc cam kết thanh toán đã thỏa thuận.
- Xác định kết quả kinh doanh: Việc so sánh tổng thu nhập thuần thu được từ toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác với tổng chi phí bỏ ra trong kỳ. Chênh lệch thu nhập lớn hơn chi phí biểu thị lãi; ngược lại phản ánh kết quả lỗ.
- Khung tài khoản và phương pháp kế toán:
- Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632. Trị giá xuất kho được tính trên 4 phương pháp lý thuyết (giá thực tế đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, bình quân gia quyền di động, phương pháp nhập trước xuất trước - FIFO) kết hợp phân bổ chi phí thu mua hàng hóa.
- Kế toán doanh thu: Sử dụng TK 511 (gồm 4 tài khoản cấp 2: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác).
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Áp dụng TK 642 (TK 6421 - Chi phí bán hàng, TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Kế toán tài chính và hoạt động khác: TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: TK 911 (Tập hợp doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí khác để kết chuyển sang TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập tài liệu: Tiếp cận chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu), sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết, bảng kê và Báo cáo tài chính lưu trữ tại Phòng Kế toán tổng hợp của Công ty; tham khảo các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình kế toán chuyên ngành.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán phụ trách phần hành bán hàng, công nợ, thanh toán nhằm nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu thực tế.
- Phương pháp so sánh và phân tích thống kê: So sánh sự biến động về số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu nguồn nhân lực, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2015–2017 nhằm đánh giá xu hướng phát triển và hiệu quả sử dụng vốn.
- Phương pháp phân tích tài chính: Đánh giá cơ cấu chi phí, hệ số tài trợ, tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn và dài hạn, chỉ tiêu lợi nhuận kế toán trước và sau thuế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong DN
Chương 1 hệ thống hóa các nguyên lý cơ bản của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:
- Phương thức tiêu thụ: Phân loại bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao hàng trực tiếp và gửi hàng chờ chấp thuận; bán buôn vận chuyển thẳng gồm vận chuyển thẳng trực tiếp và gửi hàng) và bán lẻ (bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ không thu tiền trực tiếp, bán lẻ tự phục vụ).
- Hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày quy trình 3 bước xác định giá vốn hàng xuất bán (tính giá mua thực tế, phân bổ chi phí thu mua phát sinh đầu kỳ và trong kỳ, tính tổng trị giá vốn xuất bán). Mô tả sơ đồ luân chuyển tài khoản giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên (kết chuyển từ TK 156, TK 157 sang TK 632 và kết chuyển cuối kỳ về TK 911).
- Hạch toán doanh thu và chi phí: Phân tích bản chất kết cấu Nợ/Có của TK 511, nguyên tắc phản ánh thuế GTGT đầu ra (TK 3331) và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại). Mô tả quy trình tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên TK 642 để kết chuyển sang TK 911.
- Kế toán các hoạt động khác và xác định kết quả: Xác định kết cấu TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821 (chi phí thuế TNDN hiện hành/hoãn lại). Thiết lập sơ đồ tổng hợp xác định kết quả kinh doanh trên TK 911, đối ứng sang TK 421 để ghi nhận lãi hoặc lỗ trong kỳ.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty Cổ phần viễn thông di động thông minh
Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử hình thành, bộ máy tổ chức, tình hình nguồn lực và năng lực tài chính của đơn vị khảo sát:
- Lịch sử và ngành nghề kinh doanh: Công ty Cổ phần viễn thông di động thông minh (SMART MOBI.JSC) thành lập ngày 18/04/2012 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103000040 cấp ngày 12/03/2012 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội. Vốn điều lệ ban đầu là 2 tỷ đồng, sau hơn 5 năm tăng lên trên 14 tỷ đồng. Doanh nghiệp chuyên bán buôn, bán lẻ điện thoại di động, máy tính bảng, máy tính xách tay và linh phụ kiện. Từ năm 2013, công ty phát triển thêm 13 cửa hàng hạch toán độc lập mang thương hiệu "Di động thông minh" trên toàn quốc.
- Tổ chức bộ máy quản trị: Mô hình quản lý trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc điều hành chung và 1 Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh) chỉ đạo trực tiếp 3 phòng chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán tổng hợp, Phòng Kỹ thuật - Bảo hành cùng hệ thống cửa hàng trực thuộc.
- Tình hình nguồn nhân lực tính đến 31/12/2017: Tổng số lao động đạt 18 người (tăng 3 người, tương ứng tăng 20% so với năm 2016). Cơ cấu lao động được tổng hợp cụ thể:
| Tiêu chí phân loại |
Số lượng (người) |
Tỷ trọng (%) |
| Tổng số lao động |
18 |
100,00 |
| Theo tính chất công việc: |
|
|
| - Lao động trực tiếp |
11 |
61,11 |
| - Lao động gián tiếp |
7 |
38,89 |
| Theo giới tính: |
|
|
| - Lao động nam |
10 |
55,55 |
| - Lao động nữ |
8 |
44,44 |
| Theo trình độ chuyên môn: |
|
|
| - Sau Đại học |
2 |
11,11 |
| - Đại học |
12 |
55,55 |
| - Cao đẳng, Trung cấp |
4 |
33,33 |
- Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tính đến 31/12/2017, toàn bộ nhà cửa, văn phòng, cửa hàng, kho bãi và máy móc thiết bị đều đi thuê ngoài. Tài sản cố định hữu hình do công ty sở hữu có giá trị rất nhỏ: 3 xe máy làm phương tiện vận chuyển giao hàng (nguyên giá 86.179.000 đồng, giá trị còn lại 0 đồng, đã khấu hao hết 100%) và thiết bị, dụng cụ quản lý văn phòng (nguyên giá 104.452.000 đồng, giá trị còn lại phản ánh tỷ lệ chỉ đạt 0,42% - 0,77% so với nguyên giá).
- Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2015–2017:
- Tài sản: Năm 2017, tổng tài sản tăng nhẹ 1,6% (tăng 216 triệu đồng) so với 2016. Cơ cấu tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối (98,78% năm 2017), tài sản dài hạn chỉ chiếm 1,22%. Đáng chú ý, tiền và các khoản tương đương tiền năm 2017 sụt giảm nghiêm trọng 95,3% (-1.689 triệu đồng) so với năm 2016. Phải thu ngắn hạn giảm 54,1% (-599.084.000 đồng), trong khi hàng tồn kho tăng mạnh trên 20%.
- Nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo trong cơ cấu nguồn vốn và 100% là nợ ngắn hạn (năm 2017 nợ ngắn hạn tăng thêm 1,6%, tương ứng tăng 173.089.000 đồng). Vốn chủ sở hữu tăng nhẹ 4% (tăng 43.690.000 đồng). Doanh nghiệp không sử dụng nợ dài hạn.
- Hiệu quả kinh doanh: Năm 2017 chứng kiến sự đi xuống rõ rệt. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 12,3% (-3.690 triệu đồng); giá vốn hàng bán giảm 14%. Tuy nhiên, chi phí quản lý kinh doanh lại tăng 2,2% (+41.227.000 đồng). Kết quả lợi nhuận kế toán sau thuế năm 2017 bị sụt giảm 41.376.000 đồng và rơi vào trạng thái lỗ thuần hoạt động kinh doanh.
Chương 3: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác đinh kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần viễn thông di động thông minh
Chương 3 đi sâu khảo sát quy trình hạch toán kế toán phát sinh trong tháng 1 năm 2018 tại doanh nghiệp:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung gồm 3 nhân sự: 1 Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, 1 Kế toán bán hàng (theo dõi nhập - xuất - tồn, lập thẻ kho và báo cáo tồn kho), 1 Kế toán thanh toán và công nợ (lập hóa đơn, theo dõi công nợ khách hàng và nhà cung cấp).
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Niên độ kế toán: Năm dương lịch (01/01 đến 31/12). Đơn vị tiền tệ: VNĐ.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh; quản lý danh mục hàng bằng mã viết tắt các chữ cái đầu.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng (bình quân theo thời gian).
- Hình thức ghi sổ: Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ, có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán trên máy tính.
- Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế: Khóa luận minh họa qua 2 nghiệp vụ kinh tế cụ thể phát sinh trong tháng 01/2018:
- Nghiệp vụ 1 (Bán lẻ thu tiền mặt): Ngày 15/01/2018, xuất bán lẻ cho khách hàng Nguyễn Thị Loan (Công ty Xây dựng Phúc Thành) theo Hóa đơn GTGT số 0059223 gồm: 01 Điện thoại Xiaomi Note 5 Pro 64g Vàng, 01 Điện thoại Samsung S7E 32g Vàng, 01 Loa Bluetooth Xiaomi, 01 Sạc không dây Samsung. Tổng giá bán chưa thuế 13.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.500.000 đồng (tổng thanh toán 14.500.000 đồng theo Phiếu thu số 242/Quyển 162). Định khoản: Nợ TK 1111: 14.500.000 đồng / Có TK 5111: 13.000.000 đồng, Có TK 3331: 1.500.000 đồng. Phiếu xuất kho số 49234 ghi nhận giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 156: 12.163.000 đồng (CTGS số 095).
- Nghiệp vụ 2 (Bán buôn chưa thu tiền): Ngày 20/01/2018, xuất bán cho khách hàng Trần Cẩm Huế (Công ty TNHH Mango) theo Hóa đơn GTGT số 0059225 gồm: 02 Điện thoại Apple IP6S 64g Vàng Mới, 02 Điện thoại Apple IP5G 16g Trắng Mới. Doanh thu chưa thuế: 21.000.000 đồng, thuế GTGT 10%: 2.100.000 đồng, tổng thanh toán công nợ: 23.100.000 đồng (lập CTGS số 62). Định khoản: Nợ TK 131: 23.100.000 đồng / Có TK 5111: 21.000.000 đồng, Có TK 3331: 2.100.000 đồng. Phiếu xuất kho số 49236 phản ánh giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 156: 19.816.000 đồng (CTGS số 100).
- Hệ thống sổ sách sử dụng: Nghiệp vụ được phản ánh liên hoàn qua Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ chi tiết bán hàng theo từng mặt hàng (Samsung S7E, iPhone 6S, Loa Xiaomi), Sổ tổng hợp doanh thu TK 5111, Sổ chi tiết TK 511 và Sổ cái TK 511, TK 632. Cuối tháng 01/2018, kế toán thực hiện kết chuyển tổng doanh thu thuần sang TK 911 (số tiền ghi nhận trên Sổ cái TK 511 ngày 31/01/2018 là 535.517.000 đồng theo chứng từ KCCK01).
- Nhận xét và giải pháp hoàn thiện: Tác giả chỉ ra các điểm nghẽn trong công tác quản lý tài sản, nợ phải trả, chi phí quản lý kinh doanh gia tăng và đưa ra nhóm ý kiến đề xuất hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ, quản lý công nợ và hạch toán kế toán tại công ty.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và hệ thống hóa được các dữ liệu kế toán và tài chính thực tế tại Công ty Cổ phần viễn thông di động thông minh:
- Dữ liệu thực trạng tài chính:
- Xác lập bức tranh tài chính qua 3 năm (2015–2017) với đặc trưng đòn bẩy tài chính cao: nợ ngắn hạn chiếm phần lớn nguồn vốn và tiếp tục tăng thêm 1,6% năm 2017; chỉ tiêu tiền mặt giảm mạnh 95,3%; hàng tồn kho ứ đọng tăng hơn 20%.
- Phản ánh thực trạng kinh doanh năm 2017 đi xuống rõ rệt: doanh thu thuần giảm 12,3%, trong khi chi phí quản lý kinh doanh không được kiểm soát tốt (tăng 2,2%), dẫn tới kết quả sau thuế sụt giảm 41.376.000 đồng so với 2016.
- Hệ thống hóa thực hành kế toán:
- Minh họa quy trình hạch toán hoàn chỉnh từ chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ đến sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 511, 632 và bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối tháng 1/2018 sang tài khoản 911 với số phát sinh doanh thu đạt 535.517.000 đồng.
- Làm rõ việc đơn vị không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá, hàng bán bị trả lại bằng 0) nên doanh thu tổng bằng doanh thu thuần.
- Đề xuất hoàn thiện: Tác giả đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục tình trạng thiếu hụt vốn bằng tiền, thắt chặt quy trình kiểm soát chi phí quản lý kinh doanh, tăng cường công tác thanh toán công nợ và hoàn thiện phương pháp ghi chép trên hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh chỉ giới hạn số liệu chi tiết trong phạm vi 01 tháng (tháng 01 năm 2018) tại một pháp nhân duy nhất; các phân tích tài chính dựa trên số liệu tổng hợp 3 năm (2015–2017). Khóa luận chưa bao quát được toàn diện các nghiệp vụ phát sinh của chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc của 13 cửa hàng hộ kinh doanh cá thể liên kết.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán hợp nhất hoặc quản lý chuỗi bán lẻ giữa công ty mẹ với 13 cơ sở kinh doanh độc lập mang thương hiệu Di động thông minh; nghiên cứu tác động của việc chuyển đổi áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC thay thế cho Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về kết cấu khóa luận tốt nghiệp mảng đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
- Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp bán lẻ thiết bị di động: Tham khảo quy trình tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ kết hợp phần mềm máy tính, cách mở tài khoản chi tiết doanh thu (TK 5111, 5112) và phương pháp tính giá vốn đích danh đối với mặt hàng điện thoại, linh phụ kiện công nghệ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần viễn thông di động thông minh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, phương pháp khấu trừ thuế GTGT và ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
2. Phương pháp tính giá xuất kho hàng hóa được doanh nghiệp lựa chọn là gì?
Doanh nghiệp lựa chọn phương pháp giá thực tế đích danh. Khi hàng hóa xuất bán, kế toán căn cứ đúng đơn giá của lần nhập kho lô hàng đó để xác định giá vốn hàng bán trên tài khoản 632.
3. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2016–2017 có biến động gì nổi bật?
Năm 2017, tài sản ngắn hạn chiếm 98,78% tổng tài sản nhưng tiền và tương đương tiền giảm mạnh 95,3% (-1.689 triệu đồng), hàng tồn kho tăng trên 20%. Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm phần lớn và toàn bộ là nợ ngắn hạn (tăng 1,6%), không có nợ dài hạn, dẫn tới rủi ro thanh khoản cao.
4. Trong tháng 01/2018, số phát sinh doanh thu kết chuyển sang tài khoản 911 được ghi nhận là bao nhiêu?
Theo Sổ chi tiết và Sổ cái tài khoản 511, số tiền kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sang TK 911 vào ngày 31/01/2018 là 535.517.000 đồng (chứng từ kết chuyển KCCK01).
5. Cơ cấu nhân sự của doanh nghiệp tính đến 31/12/2017 như thế nào?
Công ty có tổng cộng 18 nhân sự (tăng 20% so với 2016). Trong đó, lao động trực tiếp chiếm 61,11% (11 người), lao động gián tiếp chiếm 38,89% (7 người); lao động có trình độ Đại học chiếm 55,55% (12 người) và Sau Đại học chiếm 11,11% (2 người).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua số liệu thực tế tại Công ty Cổ phần viễn thông di động thông minh giai đoạn 2015–2017 và hồ sơ sổ sách tháng 1/2018, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí và chỉ ra các tồn tại trong quản lý thanh khoản, hàng tồn kho và chi phí quản lý kinh doanh. Các kiến nghị đề xuất trong công trình bám sát mô hình tổ chức bộ máy và đặc điểm kinh doanh chuỗi hàng công nghệ, cung cấp cơ sở tham khảo cho việc hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại đơn vị.