Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Sáng Tạo Việt

Luận văn tốt nghiệp TMU về kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Sáng tạo Việt, phân tích và đánh giá hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

81
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM LƯỢC

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

DANH MỤC VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu đề tài

0.5. Phương pháp phân tích dữ liệu

0.6. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

0.7. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Khái quát về kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.2. Các khái niệm cơ bản về kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.3. Nội dung và phương thức xác định kết quả kinh doanh

1.4. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán kết quả kinh doanh

1.5. Nội dung của kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.6. Kế toán kết quả kinh doanh theo quy định của chuẩn mực kế toán hiện hành

1.7. Phương pháp kế toán kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp (Theo thông tư 133/2016/TT – BTC)

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI SÁNG TẠO VIỆT

2.1. Tổng quan về Công ty TNHH sản xuất và thương mại Sáng Tạo Việt và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán kết quả kinh doanh

2.2. Tổng quan về Công ty TNHH sản xuất và thương mại Sáng Tạo Việt

2.3. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán kết quả kinh doanh của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Sáng Tạo Việt

2.4. Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Sáng Tạo Việt

2.5. Đặc điểm kết quả kinh doanh của công ty

2.6. Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty

3. CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI SÁNG TẠO VIỆT

3.1. Đánh giá về kế toán Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Sáng Tạo Việt

3.2. Nhược điểm

3.3. Đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH sản xuất và thương mại Sáng Tạo Việt

3.3.1. Hoàn thiện việc tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Sáng Tạo Việt

3.3.2. Hoàn thiện việc luân chuyển chứng từ trong công ty

3.3.3. Hoàn thiện việc vận dụng tài khoản vào công tác kế toán kết quả kinh doanh

3.3.4. Điều kiện thực hiện các giải pháp

3.3.4.1. Về Nhà nước
3.3.4.2. Về công ty TNHH sản xuất và thương mại Sáng Tạo Việt

DANH MỤC THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Sáng Tạo Việt

Kế toán kết quả kinh doanh là một phần quan trọng trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Sáng Tạo Việt, việc xác định kết quả kinh doanh không chỉ giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động mà còn là cơ sở để đưa ra các quyết định chiến lược. Việc nắm bắt chính xác tình hình tài chính thông qua kế toán kết quả kinh doanh là rất cần thiết trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay.

1.1. Khái niệm và vai trò của kế toán kết quả kinh doanh

Kế toán kết quả kinh doanh là quá trình ghi chép, phân tích và báo cáo các hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Vai trò của nó không chỉ dừng lại ở việc cung cấp thông tin tài chính mà còn giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn.

1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Sáng Tạo Việt

Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Sáng Tạo Việt hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và thương mại. Đặc điểm này yêu cầu công ty phải có hệ thống kế toán linh hoạt để theo dõi và đánh giá kết quả kinh doanh một cách chính xác.

II. Vấn đề và thách thức trong kế toán kết quả kinh doanh

Mặc dù Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Sáng Tạo Việt đã thực hiện kế toán kết quả kinh doanh theo đúng quy định, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của báo cáo tài chính và kết quả kinh doanh của công ty.

2.1. Những khó khăn trong việc ghi chép và phân tích dữ liệu

Việc ghi chép và phân tích dữ liệu kế toán gặp khó khăn do sự đa dạng của hàng hóa và dịch vụ mà công ty cung cấp. Điều này dẫn đến việc theo dõi và báo cáo kết quả kinh doanh không chính xác.

2.2. Thiếu hụt thông tin và công nghệ trong kế toán

Công ty cần cải thiện hệ thống công nghệ thông tin để hỗ trợ công tác kế toán. Việc thiếu hụt công nghệ hiện đại có thể làm giảm hiệu quả trong việc thu thập và xử lý thông tin kế toán.

III. Phương pháp cải thiện kế toán kết quả kinh doanh hiệu quả

Để nâng cao hiệu quả kế toán kết quả kinh doanh, Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Sáng Tạo Việt cần áp dụng một số phương pháp cải tiến. Những phương pháp này sẽ giúp công ty tối ưu hóa quy trình kế toán và nâng cao độ chính xác của báo cáo tài chính.

3.1. Tối ưu hóa quy trình kế toán

Công ty cần xem xét lại quy trình kế toán hiện tại để tìm ra những điểm cần cải thiện. Việc tối ưu hóa quy trình sẽ giúp giảm thiểu sai sót và tăng cường tính chính xác trong báo cáo.

3.2. Đào tạo nhân viên kế toán

Đào tạo nhân viên kế toán về các chuẩn mực và quy định mới trong kế toán sẽ giúp nâng cao năng lực chuyên môn. Điều này sẽ góp phần cải thiện chất lượng công tác kế toán tại công ty.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng các phương pháp cải thiện kế toán kết quả kinh doanh đã mang lại những kết quả tích cực cho Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Sáng Tạo Việt. Những thay đổi này không chỉ giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh mà còn tạo ra sự tin tưởng từ phía các nhà đầu tư.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải thiện kế toán

Sau khi áp dụng các phương pháp cải thiện, công ty đã ghi nhận sự tăng trưởng trong lợi nhuận và giảm thiểu sai sót trong báo cáo tài chính. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc cải tiến quy trình kế toán.

4.2. Phản hồi từ các bên liên quan

Các bên liên quan, bao gồm nhà đầu tư và khách hàng, đã có phản hồi tích cực về sự cải thiện trong công tác kế toán. Điều này không chỉ nâng cao uy tín của công ty mà còn tạo ra cơ hội hợp tác mới.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Sáng Tạo Việt cần tiếp tục được hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình sẽ là những yếu tố quyết định cho sự phát triển bền vững của công ty.

5.1. Định hướng phát triển kế toán trong tương lai

Công ty cần xây dựng một kế hoạch dài hạn cho việc cải thiện công tác kế toán. Điều này bao gồm việc đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao năng lực.

5.2. Tầm quan trọng của việc duy trì tính chính xác trong kế toán

Tính chính xác trong kế toán là yếu tố sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của công ty. Việc duy trì tính chính xác sẽ giúp công ty xây dựng được lòng tin từ phía khách hàng và nhà đầu tư.

19/06/2025
Luận văn tốt nghiệp tmu kế toán kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sản xuất và thương mại sáng tạo việt

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái quát về kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1. Các khái niệm cơ bản về kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1. Khái niệm về kết quả kinh doanh Theo Giáo trình kế toán tài chính trường Đại học Thương mại xuất bản năm 2010.

- Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động kinh doanh nhất định. Kết quả kinh doanh là lãi nếu doanh thu lớn hơn chi phí, lỗ nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí. Kết quả kinh doanh gồm kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả khác: - Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Tùy theo chức năng, nhiệm vụ cụ thể của doanh nghiệp mà nội dung cụ thể của kết quả kinh doanh có thể khác nhau.

- Kết quả khác: là các nghiệp vụ phát sinh không thường xuyên hoặc doanh nghiệp không dự kiến trước được như: Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tài sản tổn thất,… 1. Khái niệm về doanh thu, thu nhập Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 14): Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các hoạt động, từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu) trong kỳ kế toán, là căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Doanh thu hoạt động tài chính: là toàn bộ doanh thu phát sinh từ các giao dịch thuộc hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức 7 Luan van và lợi nhuận được chia. (Giáo trình Kế toán Tài chính_Đại học Thương Mại, Nhà XB Thống Kê, 2010) Các khoản giảm trừ doanh thu ( theo VAS 14) - Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. - Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. - Giá trị hàng bán bị trả lại: giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

- Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm tiền cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng. - Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu ( theo VAS 14). Doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và thường bao gồm: Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, lãi từ tiền gửi, chênh lệch tỷ giá… 1. Nhóm khái niệm về chi phí Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01): Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.

Giá vốn hàng bán: : là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kì (đối với doanh nghiệp thương mại) hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kì. Chi phí quản lý doanh nghiệp: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình quản lý doanh nghiệp. Chi phí tài chính: là những chi phí liên quan đến hoạt động về vốn, các hoạt động về đầu tư tài chính: lỗ do chuyển nhượng chứng khoán, lỗ do góp vốn liên doanh, các chi phí cho vay và đi vay…. 8 Luan van Chi phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.

Chi phí khác: là các khoản chi phí thực tế phát sinh các khoản lỗ do các sự kiện hoặc các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp mang lại. Ngoài ra, còn bao gồm các khoản chi phí kinh doanh bị bỏ sót từ những năm trước nay phát hiện ghi bổ sung. (Giáo trình Kế toán Tài chính_Đại học Thương Mại, Nhà XB Thống Kê, 2010) Thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí thuế thu nhập doanh ngiệp: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 17): Thuế TNDN bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế TNDN, kể cả các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tại nước ngoài mà Việt Nam chưa ký hiệp định về tránh đánh thuế hai lần. Thuế TNDN bao gồm các loại thuế liên quan khác được khấu trừ tại nguồn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam không có cơ sở thường trú tại Việt Nam được thanh toán bởi công ty liên doanh, liên kết hay công ty con tính trên khoản phân phối cổ tức, lợi nhuận (nếu có) hoặc thanh toán dịch vụ cung cấp cho đối tác cung cấp dịch vụ nước ngoài theo quy định của luật thuế TNDN hiện hành.

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 17): Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ. Thuế thu nhập hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Là thuế TNDN sẽ phải nộp trong năm tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: là thuế TNDN sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản: chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng và giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng.

Nội dung và phương thức xác định kết quả kinh doanh Nội dung kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động khác. Cuối mỗi kỳ kinh doanh, kế toán phải tổng hợp kết quả của tất cả các hoạt động trong doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.  Kết quả kinh doanh trước thuế. Trong doanh nghiệp, kết quả kinh doanh bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động khác.

+ Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo công thức: Thuế tiêu thụ đặc biệt, Doanh thu thuần về Tổng doanh thu bán Các khoản thuế xuất khẩu, thuế bán hàng và cung = hàng và cung cấp - giảm trừ - GTGT nộp theo PP cấp dịch vụ. dịch vụ trong kỳ doanh thu trực tiếp Lợi nhuận gộp về bán Doanh thu thuần về bán Trị giá vốn hàng bán hàng và CCDV = hàng và CCDV - Lợi nhuận Lợi nhuận Doanh thu Chi phí Chi phí bán thuần từ gộp về bán = + hoạt động - hoạt động - hàng, chi phí hoạt động hàng và cung tài chính tài chính QLDN kinh doanh cấp dịch vụ  Kết quả hoạt động khác Kết quả khác là kết quả từ các nghiệp vụ phát sinh không thường xuyên hoặc doanh nghiệp không dự kiến trước được như thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu nhập từ phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng, tài sản tổn thất… Kết quả hoạt động = Thu nhập khác - Chi phí khác khác Kết quả kế toán trước Kết quả hoạt động kinh Kết quả hoạt động = + thuế doanh khác 10 Luan van  Thuế thu nhập doanh nghiệp Chi phí thuế thu nhập Thu nhập chịu thuế Thuế suất thuế = × doanh nghiệp phải nộp TNDN trong kỳ TNDN phải nộp Thu nhập chịu Doanh thu để tính Thu nhập chịu Chi phí hợp lý thuế TNDN = thu nhập chịu thuế - + thuế khác trong trong kỳ trong kỳ trong kỳ. kỳ Trong đó: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ là tất cả các khoản tiền bán hàng hóa, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả trợ cấp, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng mà không phân biệt là đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. + Đối với các DN tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế thì doanh thu để tính thuế TNDN được tính theo giá bán hàng hóa, dịch vụ của công ty chưa có thuế GTGT.

+ Đối với các DN tính thuế theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu để tính thuế TNDN được tính theo giá bán hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả thuế GTGT. Chi phí hợp lý trong kỳ là các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập trong kỳ kinh doanh như chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương phải trả cho người lao động, chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ hoạt động KD, chi phí tiền vay, chi phí quản lý, các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp theo quy định của Nhà nước… Các khoản chi phí này phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao hiệu quả kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Sáng Tạo Việt" tập trung vào việc cải thiện quy trình kế toán và quản lý kết quả kinh doanh, nhằm tối ưu hóa hiệu suất tài chính của công ty. Tài liệu này cung cấp những phương pháp và chiến lược cụ thể để nâng cao độ chính xác trong báo cáo tài chính, từ đó giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định kinh doanh hiệu quả hơn.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của kế toán trong việc quản lý kết quả kinh doanh và cách thức áp dụng các kỹ thuật kế toán hiện đại để cải thiện hiệu quả hoạt động.

Để mở rộng kiến thức của mình, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận án tiến sĩ hoàn thiện kiểm toán báo cáo tài chính các công ty cổ phần than do công ty kiểm toán độc lập ở việt nam thực hiện, nơi bạn sẽ tìm thấy những phương pháp kiểm toán hiệu quả cho báo cáo tài chính. Bên cạnh đó, tài liệu Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần công nghệ kiotviet cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kế toán bán hàng. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận văn hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần cồn rượu hà nội trong điều kiện vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán việt nam để hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực kế toán và quản lý tài chính.