CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Cơ sở lý luận kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 1. Một số khái niệm cơ bản Nhóm khái niệm về kết quả kinh doanh - Kết quả kinh doanh: là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh tế đã được thực hiện trong một kỳ nhất định, được xác định trên cơ sở tổng hợp tất cả các kết quả SVTH: Đào Thị Thu Thảo 5 Lớp K48D1 Luan van Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương mại của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo từng kỳ kế toán (tháng, quý, năm), là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán đó.
Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp có lãi, nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí thì doanh nghiệp bị lỗ (Ths. Nguyễn Phú Giang, Kế toán thương mại và dịch vụ, NXB Tài chính, năm 2006, trang 332). - Kết quả hoạt động kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính. - Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác ngoài dự tính của doanh nghiệp, hay những khoản thu không mang tính chất thường xuyên, hoặc những khoản thu có dự tính nhưng ít có khả năng xảy ra do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mang lại.
Nhóm khái niệm về doanh thu, thu nhập - Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các hoạt động từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). - Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ kế toán, là căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. SVTH: Đào Thị Thu Thảo 6 Lớp K48D1 Luan van Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương mại - Doanh thu hoạt động tài chính: phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp (Giáo trình Kế toán tài chính, Đại học Thương Mại, trang 291).
- Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: + Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. (VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác, ban hành theo quyết định 149/2001/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính) + Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. (VAS 14– Doanh thu và thu nhập khác, ban hành theo quyết định 149/2001/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính) + Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. (VAS 14– Doanh thu và thu nhập khác, ban hành theo quyết định 149/2001/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính) - Thu nhập khác: là những khoản góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.
Chi phí quản lý kinh doanh gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: - Chi phí bán hàng: là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ (Bộ tài chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, NXB Thống kê, năm 2006, trang 366 ). - Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí hành chính và chi phí quản lý chung của doanh nghiệp. SVTH: Đào Thị Thu Thảo 7 Lớp K48D1 Luan van Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương mại Chi phí tài chính: phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm: các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh liên kết, chi phí giao dịch bán chứng khoán, lỗ tỷ giá hối đoái…(Bộ tài chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, NXB Thống kê, năm 2006, trang 358 ). - Chi phí khác: là các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền do khách hàng vi phạm hợp đồng…(Bộ tài chính, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Thống kê, năm 2006, trang 128 ).
Khái niệm về thuế thu nhập doanh nghiệp. - Thuế thu nhập doanh nghiệp: bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế TNDN, được xác định theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hành (Bộ tài chính, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Thống kê, năm 2006, trang 23 ). - Chi phí thuế TNDN: là số thuế TNDN phải nộp được tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành. Như vậy, có thể hiểu kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế trong cùng một kỳ kế toán.2 Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh bao gồm: kết quả từ hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động khác.
Cuối mỗi kỳ, kế toán phải tổng hợp tất cả các hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh. Kết quả hoạt động kinh doanh: là kết quả từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, được xác định theo công thức sau: Kết quả = Lợi nhuận gộp + Doanh thu - Chi phí - Chi phí SVTH: Đào Thị Thu Thảo 8 Lớp K48D1 Luan van Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương mại hoạt động về bán hàng và hoạt động quản lý kinh cung cấp dịch tài chính tài chính kinh doanh doanh vụ Trong đó: Lợi nhuận gộp về Doanh thu thuần về Trị giá vốn bán hàng và cung = bán hàng và cung cấp - hàng bán cấp dịch vụ dịch vụ Doanh thu Tổng doanh Thuế TTĐB, thuế Các khoản thuần về bán thu bán hàng xuất khẩu, thuế = - giảm trừ - hàng và cung và cung cấp GTGT theo phương doanh thu cấp dịch vụ dịch vụ pháp trực tiếp Kết quả khác là kết quả từ các nghiệp cụ phát sinh không thường xuyên hoặc doanh nghiệp không dự kiến trước được như thanh lý, nhượng bán TSCĐ … Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác Cuối kỳ, kế toán tổng hợp số liệu xác định kết quả kinh doanh trước thuế thu nhập doanh nghiệp. KQKD trước thuế KQ hoạt động KQ hoạt động = + TNDN kinh doanh Khác KQKD sau thuế KQKD Chi phí thuế = - TNDN Trước thuế TNDN TNDN Chi phí thuế TNDN là số thuế phải nộp (hoặc được thu hồi) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành. (VAS 17, trang 127) Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế * Thuế suất thuế TNDN Trong đó: - Thu nhập chịu thuế: là thu nhập chịu thuế TNDN của một kỳ, được xác định theo quy định của luật thuế TNDN hiện hành và là cơ sở để tính thuế TNDN phải nộp.
Thu nhập = - Chi phí + Thu nhập chịu chịu thuế Doanh thu để hợp lý thuế khác trong tính thu nhập SVTH: Đào Thị Thu Thảo 9 Lớp K48D1 Luan van Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương mại chịu thuế trong kỳ kỳ trong kỳ Thuế suất thuế TNDN: tùy vào loại hình doanh nghiệp và ngành kinh doanh mà Nhà nước có các mức thuế suất khác nhau. Hiện tại thì doanh nghiệp đang chịu mức thuế suất là 20%. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán kết quả kinh doanh. - Yêu cầu quản lý kế toán xác định kết quả kinh doanh Quản lý quá trình xác định kết quả kinh doanh là một yêu cầu thực tế, nó xuất phát từ lợi nhuận của doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp quản lý tốt sẽ đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đó. Tùy từng điều kiện thực tế của từng doanh nghiệp mà có những yêu cầu quản lý cho phù hợp. Nhưng nhìn chung vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp trong việc quản lý quá trình xác định kết quả kinh doanh cho phù hợp: Tổ chức chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển hợp lý, hợp pháp. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản và sổ sách phù hợp với đặc điểm tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp.
Quản lý tốt tình hình thực hiện xác định kết quả kinh doanh đối với từng thời kỳ, từng loại sản phẩm, từng hoạt động kinh tế, từng khách hàng. Quản lý chặt chẽ các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp lý phải hợp pháp của các số liệu làm căn cứ chính xác cho việc kết quả kinh doanh. Sử dụng phương pháp xác định giá vốn hàng bán, tổng hợp đầy đủ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh; phân bổ chúng hợp lý cho số hàng còn lại cuối kỳ, kết chuyển chi phí cho hàng tiêu thụ trong kỳ để xác định chính xác kết quả kinh doanh. Sử dụng phương pháp tổng hợp, cân đối kế toán để phản ánh mối quan hệ cân đối vốn có giữa chi phí, thu nhập, kết quả.
Thực hiện tốt các yêu cầu trên góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động thu lợi nhuận cao, đồng thời đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu thông tin cho các đối tượng.