Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ cả thị trường nội địa lẫn nước ngoài, đặt ra yêu cầu tối ưu hóa hoạt động nhằm đạt hiệu quả kinh tế và tối đa hóa lợi nhuận. Để đưa ra các quyết định điều hành chính xác, nhà quản trị cần hệ thống thông tin kinh tế trung thực, kịp thời và minh bạch; đây chính là chức năng cốt lõi của công tác kế toán. Thông tin do bộ phận kế toán cung cấp không chỉ phục vụ nội bộ doanh nghiệp mà còn đáp ứng nhu cầu kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước và định hướng quyết định của các nhà đầu tư. Việc xác định kết quả kinh doanh sai lệch có thể dẫn tới những phán đoán sai lầm trong chiến lược kinh doanh và phân phối tài chính. Do đó, tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp.
Về mặt thực tiễn, Chi nhánh Công ty Cổ phần Giao nhận và Thương mại K.L tại Hà Nội là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực dịch vụ giao nhận và vận chuyển hàng hóa quốc tế, dịch vụ kho bãi, bốc xếp và đại lý hải quan. Đặc thù của ngành kinh doanh dịch vụ giao nhận là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên tục, đa dạng về chủng loại chi phí và gắn liền với nhiều đối tác vận chuyển trong và ngoài nước. Mặc dù công ty đã cơ bản tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành về chứng từ, tài khoản và sổ sách, nhưng khối lượng giao dịch dịch vụ lớn đã tạo ra không ít khó khăn trong công tác theo dõi sổ sách chi tiết, tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Xuất phát từ bối cảnh lý luận và thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Kế toán kết quả kinh doanh tại chi nhánh công ty CP giao nhận và thương mại K.L” cho khóa luận tốt nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu, làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp Việt Nam theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
- Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Giao nhận và Thương mại K.L; tiến hành so sánh, đối chiếu giữa lý luận, chế độ quy định với thực tế áp dụng tại đơn vị để chỉ rõ những ưu điểm cùng các hạn chế còn tồn tại.
- Đề xuất các quan điểm và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại chi nhánh, bảo đảm phù hợp với quy định pháp lý hiện hành và đặc thù kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Giao nhận và Thương mại K.L.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Chi nhánh Công ty Cổ phần Giao nhận và Thương mại K.L, địa chỉ tại Phòng 203, tầng 2, tòa nhà DMC, số 535 Kim Mã, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Quá trình khảo sát và thu thập thông tin được tiến hành trong đợt thực tập từ ngày 02/01/2018 đến ngày 25/04/2018.
- Phạm vi số liệu: Toàn bộ dữ liệu kế toán, chứng từ và báo cáo tài chính được thu thập trong niên độ tài chính năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống khái niệm chuẩn mực của khoa học kế toán tại Việt Nam. Về mặt lý thuyết, tác giả trích dẫn định nghĩa từ Giáo trình Kế toán tài chính của Trường Đại học Thương mại (năm 2010, do TS. Nguyễn Tuấn Duy và TS. Đặng Thị Hòa đồng chủ biên, trang 319): Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động kinh doanh nhất định; kết quả là lãi nếu doanh thu lớn hơn chi phí và lỗ nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí. Kết quả kinh doanh bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh (hoạt động sản xuất, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính) và kết quả hoạt động khác (các nghiệp vụ không thường xuyên như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định). Khóa luận cũng dẫn chiếu quan điểm của bộ môn Phân tích: kết quả kinh doanh là phần giá trị dôi ra sau khi bù đắp toàn bộ chi phí kinh doanh của đơn vị.
Khung pháp lý và chuẩn mực điều chỉnh công tác kế toán kết quả kinh doanh trong văn bản bao gồm:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
- Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung, điều chỉnh các nguyên tắc kế toán cơ bản: cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
- Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho, chi phối việc xác định giá gốc hàng tồn kho, giá vốn dịch vụ hoàn thành, các phương pháp tính giá xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền cuối kỳ, bình quân liên hoàn, nhập trước xuất trước - FIFO) và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác, quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ và nguyên tắc ghi nhận các khoản thu nhập khác.
- Chuẩn mực kế toán số 17 (VAS 17) – Thuế thu nhập doanh nghiệp, điều chỉnh phương pháp xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại dựa trên chênh lệch tạm thời chịu thuế và chênh lệch tạm thời được khấu trừ.
- Chuẩn mực kế toán số 30 (VAS 30) – Lãi trên cổ phiếu, làm cơ sở tính toán chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm hai nhóm chính:
- Phương pháp thu thập và tập hợp số liệu:
- Quan sát trực tiếp: Ghi nhận quy trình tổ chức bộ máy quản lý, việc phân công lao động giữa các kế toán viên, trình tự luân chuyển chứng từ và cách thức ghi chép vào sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết tại phòng kế toán.
- Nghiên cứu tài liệu: Thu thập và phân tích các chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có), hệ thống sổ sách kế toán (sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản 511, 632, 642, 911...) và Báo cáo tài chính năm 2017 của chi nhánh; kết hợp nghiên cứu các văn bản pháp quy, thông tư của Bộ Tài chính và giáo trình chuyên ngành.
- Điều tra - phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp tại phòng kế toán của chi nhánh với người cung cấp thông tin chính là bà Thân Thị Thúy Hằng – Kế toán trưởng Chi nhánh Công ty Cổ phần Giao nhận và Thương mại K.L, cùng các nhân viên kế toán và nhà quản trị theo hệ thống câu hỏi đã được chuẩn bị trước.
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp xử lý dữ liệu logic biện chứng, kỹ thuật so sánh, đối chiếu số liệu qua các kỳ, phân loại và chọn lọc dữ liệu thực tế để đối chiếu với các nguyên tắc chuẩn mực kế toán hiện hành.
| Nhóm phương pháp |
Kỹ thuật cụ thể |
Nguồn dữ liệu / Đối tượng áp dụng |
| Thu thập dữ liệu sơ cấp |
Phỏng vấn trực tiếp, quan sát quy trình làm việc |
Kế toán trưởng Thân Thị Thúy Hằng, kế toán viên phòng kế toán chi nhánh |
| Thu thập dữ liệu thứ cấp |
Nghiên cứu chứng từ, sổ sách, báo cáo tài chính |
Hóa đơn GTGT, sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 511, 632, 642, 911, BCTC năm 2017 |
| Xử lý dữ liệu |
Kỹ thuật so sánh, đối chiếu, tổng hợp dữ liệu |
Số liệu hạch toán thực tế năm 2017 đối chiếu quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các quy định lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan. Tác giả trình bày chi tiết công thức xác định kết quả kinh doanh:
$$\text{Kết quả KD trước thuế} = \text{Kết quả HĐKD} + \text{Kết quả khác}$$
Trong đó, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh được xác định bằng lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng doanh thu hoạt động tài chính, trừ đi chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Doanh thu thuần bằng tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế gián thu tính theo phương pháp trực tiếp). Kết quả hoạt động khác bằng thu nhập khác trừ đi chi phí khác. Kết quả kinh doanh sau thuế được xác định bằng cách lấy lợi nhuận kế toán trước thuế trừ đi chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
Chương này trình bày chi tiết nội dung, kết cấu của hệ thống tài khoản kế toán sử dụng trong quá trình xác định kết quả kinh doanh:
- Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Không có số dư cuối kỳ; bên Nợ tập hợp giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác, chi phí thuế TNDN và kết chuyển lãi; bên Có tập hợp doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác và kết chuyển lỗ.
- Các tài khoản doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 6 tài khoản cấp 2), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
- Các tài khoản chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN, gồm 8211 và 8212).
- Các tài khoản điều chỉnh và phân phối: TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, có 3 tài khoản cấp 2), TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, có 2 tài khoản cấp 2).
Chương 1 cũng phân tích và so sánh trình tự ghi sổ, điều kiện áp dụng, ưu và nhược điểm của 5 hình thức sổ kế toán theo quy định của Bộ Tài chính: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính. Đồng thời, tác giả nêu rõ kết cấu 18 chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (từ Mã số 01 đến Mã số 70), nguồn số liệu lập báo cáo từ sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí và các bút toán kết chuyển cuối kỳ.
Chương 2: Thực trạng về kế toán kết quả kinh doanh tại chi nhánh công ty CP giao nhận và thương mại K.L
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và thực trạng hạch toán kế toán tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Giao nhận và Thương mại K.L:
- Thông tin chung: Chi nhánh mang tên giao dịch KL EXPRESS CORP; Giấy phép đăng ký kinh doanh cấp ngày 04/03/2004, bắt đầu hoạt động từ ngày 27/11/2002; Mã số thuế: 0302801888-001; trụ sở đặt tại Tòa nhà DMC, 535 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội. Trụ sở chính công ty đặt tại số 02 Thi Sách, phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Chi nhánh mở tài khoản tiền gửi VNĐ số 239 07 067 050 tại Ngân hàng Shinhan Bank Việt Nam.
- Đặc điểm kinh doanh và tổ chức bộ máy: Chi nhánh là đơn vị kinh doanh 100% vốn tư nhân, hoạt động theo hình thức hạch toán độc lập. Ngành nghề kinh doanh thực tế chủ yếu là cung cấp dịch vụ giao nhận và vận chuyển hàng hóa quốc tế. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung tại một phòng kế toán duy nhất, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách Kế toán tổng hợp và các bộ phận nghiệp vụ chuyên môn gồm: Kế toán tiền lương, Kế toán thuế và Kế toán công nợ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Chi nhánh áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); kỳ kế toán theo tháng; đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ; tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
Tác giả phân tích tác động của các nhân tố môi trường:
- Môi trường vĩ mô: Sự ổn định chính trị - pháp luật tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh; hệ thống Luật Kế toán và các thông tư hướng dẫn sửa đổi giúp chuẩn hóa công tác hạch toán nhưng cũng tạo áp lực cập nhật quy định cho kế toán viên. Các biến động kinh tế như lãi suất, tỷ giá ngoại tệ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí logistics. Sự phát triển của công nghệ thông tin và phần mềm kế toán hỗ trợ xử lý dữ liệu nhanh chóng.
- Môi trường vi mô: Đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn, được trang bị máy tính, máy in đầy đủ. Tuy nhiên, trong kỳ nghiên cứu, có 01 nhân viên kế toán nghỉ thai sản 6 tháng theo Luật Lao động, công ty không tuyển bổ sung nhân sự thay thế khiến khối lượng công việc dồn ép nặng nề lên các nhân viên còn lại.
Về thực tế kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị:
- Hoạt động kinh doanh chính: Toàn bộ doanh thu và chi phí xoay quanh dịch vụ giao nhận, vận tải quốc tế, bốc dỡ và kho bãi.
- Hoạt động tài chính: Chi nhánh không phát sinh nghiệp vụ cho vay, không đầu tư vào công ty con hay công ty liên doanh liên kết, không có lãi cổ tức; phát sinh tài chính chỉ bao gồm các khoản lãi tiền gửi ngân hàng với giá trị nhỏ và chi phí lãi vay (nếu có).
- Hoạt động khác: Nghiệp vụ phát sinh không thường xuyên, chủ yếu đến từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định cũ. Trình tự thanh lý tài sản cố định tại chi nhánh tuân thủ chặt chẽ quy chế nội bộ gồm các bước: bộ phận sử dụng lập Phiếu đề nghị thanh lý; Giám đốc ra quyết định thanh lý; thành lập Hội đồng thanh lý để đánh giá lại giá trị còn lại; kiểm kê và lập Biên bản kiểm kê tài sản cố định; Hội đồng kiểm định thẩm định giá; cuối cùng lập Biên bản thanh lý tài sản cố định.
- Vận dụng chuẩn mực kế toán: Chi nhánh tuân thủ các nguyên tắc của VAS 01 gồm cơ sở dồn tích (doanh thu dịch vụ và chi phí vận tải ghi nhận tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ), nguyên tắc phù hợp (chi phí giá vốn dịch vụ tương ứng với doanh thu ghi nhận), hoạt động liên tục, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại chi nhánh công ty CP giao nhận và thương mại K.L
Dựa trên kết cấu trình bày trong văn bản, Chương 3 tập trung vào các nội dung:
- Đánh giá kết quả đạt được: Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại chi nhánh về cơ bản tuân thủ đúng các chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đơn vị đã lập hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản và sổ sách tương đối đầy đủ, áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng và tính thuế GTGT khấu trừ phù hợp với quy mô hoạt động.
- Những mặt hạn chế và tồn tại: Do đặc thù kinh doanh dịch vụ logistics bao gồm nhiều dịch vụ lẻ (bốc xếp, dỡ hàng, lưu kho bãi, cước vận tải), việc theo dõi chi tiết trên sổ sách kế toán gặp nhiều khó khăn, dễ nhầm lẫn trong phân bổ chi phí. Bên cạnh đó, việc thiếu hụt nhân sự cục bộ khi có nhân viên nghỉ thai sản 6 tháng mà không có nhân sự thay thế gây quá tải công việc, ảnh hưởng đến tiến độ tổng hợp số liệu và đối chiếu sổ sách.
- Nhóm đề xuất và kiến nghị hoàn thiện:
- Hoàn thiện việc tổ chức bộ máy kế toán: Rà soát lại việc phân công lao động trong phòng kế toán, có phương án tuyển dụng bổ sung hoặc điều chuyển nhân sự hợp lý trong các giai đoạn thiếu hụt lao động tạm thời, giảm thiểu áp lực cho các kế toán viên.
- Hoàn thiện công tác sổ kế toán: Tối ưu hóa việc ghi chép sổ Nhật ký chung và hệ thống sổ kế toán chi tiết; tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán để theo dõi riêng biệt chi phí và doanh thu cho từng hợp đồng, dịch vụ giao nhận, bốc dỡ và kho bãi.
- Điều kiện thực hiện: Đề xuất phía Nhà nước tiếp tục ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể hơn về kế toán dịch vụ logistics; đề xuất ban giám đốc Chi nhánh Công ty Cổ phần Giao nhận và Thương mại K.L tạo điều kiện về kinh phí, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các thông tin, dữ liệu quản lý tài chính cụ thể tại đơn vị thực tập trong niên độ 2017:
| Tiêu chí |
Nội dung ghi nhận tại Chi nhánh K.L |
Căn cứ / Văn bản áp dụng |
| Pháp nhân nghiên cứu |
Chi nhánh Công ty CP Giao nhận và Thương mại K.L (KL EXPRESS CORP) |
MST: 0302801888-001, cấp ngày 04/03/2004 |
| Chế độ kế toán |
Chế độ kế toán doanh nghiệp |
Thông tư số 200/2014/TT-BTC |
| Hình thức sổ kế toán |
Nhật ký chung |
Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các TK 511, 632, 642, 911 |
| Phương pháp tính thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ |
Hóa đơn GTGT, Tờ khai thuế GTGT |
| Phương pháp khấu hao TSCĐ |
Phương pháp đường thẳng |
Bảng trích khấu hao tài sản cố định |
| Ngân hàng giao dịch |
SHINHAN BANK VIET NAM |
Tài khoản tiền gửi VNĐ số: 239 07 067 050 |
| Mô hình bộ máy kế toán |
Tập trung, hạch toán độc lập |
Gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương, thuế, công nợ |
Về mặt giải pháp, tác giả đã đưa ra các nhóm giải pháp nhằm giải quyết trực tiếp những vướng mắc phát sinh từ thực tiễn hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận:
- Đề xuất giải pháp kiện toàn bộ máy kế toán nhằm tháo gỡ điểm nghẽn nhân sự cục bộ, bảo đảm việc luân chuyển và xử lý chứng từ không bị gián đoạn.
- Đề xuất hoàn thiện quy trình lập và theo dõi sổ sách kế toán chi tiết cho từng loại hình dịch vụ giao nhận, vận tải, bốc xếp và lưu kho, giúp nhà quản trị nắm bắt chính xác giá vốn và tỷ suất sinh lời của từng mảng dịch vụ.
- Đóng góp của đề tài nằm ở việc làm rõ thực trạng vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán số 01, 02, 14, 17 tại một chi nhánh hạch toán độc lập kinh doanh dịch vụ giao nhận quốc tế, đồng thời hệ thống hóa quy trình quản lý nghiệp vụ phát sinh không thường xuyên như thanh lý tài sản cố định tại doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số điểm hạn chế xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Phạm vi khảo sát giới hạn trong phạm vi một chi nhánh trực thuộc tại Hà Nội, chưa mở rộng phân tích tổng thể mối quan hệ kế toán tài chính và luân chuyển chứng từ giữa chi nhánh với trụ sở chính của Công ty Cổ phần Giao nhận và Thương mại K.L tại TP. Hồ Chí Minh.
- Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm chỉ tập trung trong niên độ kế toán năm 2017, thời gian thực tập khảo sát diễn ra trong khoảng 4 tháng (từ 02/01/2018 đến 25/04/2018), chưa bao quát được các biến động tài chính trong các năm tài chính tiếp theo.
- Tác giả tự nhận định do hạn chế về kiến thức chuyên sâu và kinh nghiệm tiếp cận thực tế nên khóa luận chưa đi sâu vào việc xây dựng mô hình kế toán quản trị phân tích chi phí logistics phức tạp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể phát triển từ đề tài bao gồm:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ hệ thống công ty, đánh giá công tác lập Báo cáo tài chính hợp nhất giữa trụ sở chính và các chi nhánh.
- Nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí và tính giá thành dịch vụ giao nhận vận tải đa phương thức.
- Khảo sát việc ứng dụng các phần mềm kế toán tích hợp chuyên dụng cho ngành vận tải quốc tế nhằm tự động hóa quy trình luân chuyển chứng từ hải quan và kho bãi.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu học thuật hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ logistics, thương mại và giao nhận kho vận.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các chi nhánh công ty giao nhận vận tải vừa và nhỏ có nhu cầu tham khảo quy trình hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, mẫu biểu luân chuyển chứng từ và trình tự xử lý các nghiệp vụ thanh lý tài sản cố định.
Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản gồm:
- Mục hệ thống hóa lý thuyết về 5 hình thức ghi sổ kế toán (đặc biệt là hình thức Nhật ký chung) với bảng phân tích ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng cụ thể.
- Hệ thống công thức xác định kết quả kinh doanh nhiều bước theo chuẩn mực kế toán VAS 01, 14, 17 và cách thức kết chuyển số liệu qua tài khoản trung gian TK 911.
- Quy trình kiểm soát nghiệp vụ thanh lý tài sản cố định gồm 6 bước chặt chẽ từ đề nghị, thẩm định đến thanh lý được mô tả trong thực tiễn tại doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị cụ thể nào và ngành nghề kinh doanh chính là gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Giao nhận và Thương mại K.L (tên giao dịch KL EXPRESS CORP), địa chỉ tại Phòng 203, tầng 2, Tòa nhà DMC, 535 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội. Ngành nghề kinh doanh thực tế chủ yếu của chi nhánh là cung cấp dịch vụ giao nhận và vận chuyển hàng hóa quốc tế, kho bãi, bốc xếp và khai thuế hải quan.
Chi nhánh áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ sách nào?
Chi nhánh áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
Tác giả đã phỏng vấn ai để thu thập số liệu thực tế tại chi nhánh?
Tác giả đã tiến hành điều tra - phỏng vấn trực tiếp tại phòng kế toán công ty, trong đó đối tượng phỏng vấn trọng tâm là bà Thân Thị Thúy Hằng – Kế toán trưởng của Chi nhánh Công ty Cổ phần Giao nhận và Thương mại K.L, kết hợp trao đổi với các nhân viên kế toán và nhà quản trị.
Quy trình thanh lý, nhượng bán tài sản cố định tại chi nhánh gồm những bước nào?
Quy trình gồm 6 bước: (1) Bộ phận sử dụng lập Phiếu đề nghị thanh lý tài sản cố định trình Giám đốc; (2) Giám đốc ban hành quyết định thanh lý, nhượng bán; (3) Giám đốc ban hành quyết định thành lập Hội đồng thanh lý; (4) Tiến hành kiểm kê và lập Biên bản kiểm kê tài sản cố định; (5) Hội đồng kiểm định đánh giá lại tài sản; (6) Lập Biên bản thanh lý tài sản cố định.
Yếu tố nhân sự nào tại phòng kế toán chi nhánh được tác giả chỉ ra là gây áp lực công việc trong kỳ nghiên cứu?
Trong kỳ nghiên cứu, phòng kế toán có 01 nhân viên kế toán nghỉ thai sản 6 tháng theo Luật Lao động. Do công ty chủ trương không tuyển thêm nhân viên thay thế, khối lượng công việc kế toán bị dồn lại cho các nhân sự còn lại, gây khó khăn cho việc xử lý sổ sách và tổng hợp số liệu kịp thời.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC, làm rõ phương pháp kết chuyển doanh thu, chi phí qua tài khoản 911 và quy trình lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Trên cơ sở khảo sát thực tế tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Giao nhận và Thương mại K.L trong niên độ 2017, tác giả đã phản ánh trung thực mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình hạch toán dịch vụ giao nhận quốc tế và trình tự xử lý thanh lý tài sản cố định. Những ưu điểm về việc tuân thủ chế độ và hạn chế về áp lực nhân sự, theo dõi sổ sách chi tiết dịch vụ logistics được chỉ rõ, làm căn cứ cho các đề xuất hoàn thiện có tính thực tiễn đối với đơn vị. Toàn bộ công trình cung cấp tài liệu mô tả chi tiết, hữu ích cho việc nghiên cứu và thực hành kế toán trong loại hình doanh nghiệp dịch vụ giao nhận vận tải.