Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là mục tiêu tài chính hàng đầu chi phối mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các khâu từ quản lý, sản xuất đến lưu thông và tiêu thụ sản phẩm. Kế toán doanh nghiệp đóng vai trò là công cụ quản lý cung cấp thông tin tài chính thiết yếu phục vụ công tác điều hành của ban lãnh đạo, đồng thời là cơ sở cho các quyết định kinh tế của các đối tượng liên quan bên ngoài như cơ quan quản lý Nhà nước, nhà đầu tư và đối tác thương mại. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán cuối cùng đều hướng tới việc xác định kết quả kinh doanh một cách trung thực, kịp thời và thống nhất.
Công ty Cổ phần Thiết bị và Công nghệ Việt Hàn là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực kỹ thuật môi trường và xây dựng, với các ngành nghề đặc thù như: tư vấn, thiết kế, thi công xây lắp hệ thống cấp thoát nước, xử lý nước cấp, xử lý nước thải; lập báo cáo đánh giá tác động môi trường; xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, công nghiệp, giao thông và thủy lợi. Do tính chất các công trình phân tán tại nhiều địa phương, công tác kế toán đòi hỏi phải theo dõi chi tiết doanh thu, chi phí cho từng hạng mục công trình. Dù công ty đã vận dụng các chế độ kế toán hiện hành, thực tiễn hạch toán kết quả kinh doanh tại đơn vị vẫn bộc lộ một số tồn tại về luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi nhận chi phí và tổ chức hệ thống thông tin phục vụ quản trị. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Đỗ Thị Hường đã thực hiện đề tài "Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị và công nghệ Việt Hàn".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận về kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Vận dụng cơ sở lý luận để nghiên cứu thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết bị và Công nghệ Việt Hàn.
- Đánh giá những ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán tại công ty, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết bị và Công nghệ Việt Hàn.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Văn phòng giao dịch Công ty Cổ phần Thiết bị và Công nghệ Việt Hàn (Phòng 15A Tòa nhà Big Tower, số 18 đường Phạm Hùng, phường Nam Từ Liêm, Hà Nội).
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Dữ liệu và số liệu kế toán minh họa được thu thập trong năm tài chính 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán, văn bản pháp luật và lý luận kế toán tài chính hiện hành tại Việt Nam:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
- VAS 01 (Chuẩn mực chung): Quy định 6 nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc xác định kết quả kinh doanh gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
- VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác): Làm cơ sở xác định doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác.
- VAS 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp): Quy định phương pháp xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, thuế thu nhập hoãn lại và nghĩa vụ nộp thuế.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật:
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, áp dụng từ kỳ kế toán năm 2016).
- Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng mức thuế suất 20%).
- Thông tư số 151/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính (Điều 17 quy định bãi bỏ nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý, doanh nghiệp chỉ thực hiện nộp số tiền thuế tạm tính nếu có phát sinh).
- Tài liệu giáo trình học thuật: Giáo trình Kế toán tài chính do TS. Nguyễn Tuấn Duy và TS. Đặng Thị Hòa đồng chủ biên (2010), Nhà xuất bản Đại học Thương mại.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm hai nhóm phương pháp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp điều tra - phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và các nhân viên nghiệp vụ thuộc phòng Kế toán tài chính của công ty về mô hình tổ chức bộ máy kế toán, quy trình lập chứng từ, ghi nhận doanh thu, tập hợp chi phí và hạch toán kết quả kinh doanh.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình thực tế từ khâu lập, luân chuyển chứng từ đến khâu vào sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết tại các bàn kế toán phần hành.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và nghiên cứu các tài liệu quản lý nội bộ, chứng từ kế toán gốc, sổ kế toán, báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán công trình năm 2016 của công ty.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp lịch sử, kết hợp kỹ thuật phân tích số liệu, thống kê, so sánh, đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính để đánh giá thực trạng công tác kế toán tại doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
Chương I tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về kết quả kinh doanh và phương pháp hạch toán kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các quy định hiện hành:
- Khái niệm và phương pháp xác định kết quả kinh doanh: Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí của doanh nghiệp sau một kỳ kế toán. Kết quả kinh doanh bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh (chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính) và kết quả hoạt động khác (chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác ngoài dự tính).
- Nhiệm vụ của kế toán kết quả kinh doanh: Phản ánh đầy đủ, kịp thời doanh thu, thu nhập, chi phí; xác định chính xác chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp; xác định đúng kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính phục vụ công tác phân tích kinh tế.
- Hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Hệ thống tài khoản sử dụng: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
- Quy trình định khoản: Hướng dẫn các bút toán kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác vào bên Có TK 911; kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp vào bên Nợ TK 911; kết chuyển lãi sang bên Có TK 421 hoặc kết chuyển lỗ sang bên Nợ TK 421.
- Các hình thức tổ chức sổ kế toán: Phân tích quy trình, điều kiện áp dụng, ưu nhược điểm của 4 hình thức ghi sổ: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng về kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thiết bị và công nghệ Việt Hàn
Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình thực tế tại Công ty Cổ phần Thiết bị và Công nghệ Việt Hàn qua các nội dung:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu: Phân tích, so sánh hai đề tài nghiên cứu trước đó tại Trường Đại học Thương mại gồm đề tài của sinh viên Đoàn Thị Hà (nghiên cứu tại Công ty Công nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh) và sinh viên Nguyễn Thị Minh Thục (nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Quốc tế Việt Am). Tác giả chỉ ra những ưu điểm, hạn chế của các đề tài trước để khẳng định tính cấp thiết của việc nghiên cứu tại Công ty Việt Hàn.
- Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 07/03/2013 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0106118107 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp; vốn điều lệ 5.000.000.000 đồng (năm tỷ đồng); trụ sở tại huyện Quốc Oai, VPGD tại Nam Từ Liêm, nhà máy sản xuất tại Cụm công nghiệp Thị trấn Phùng, huyện Hoài Đức, Hà Nội.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu quản trị gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (1 Giám đốc và 3 Phó Giám đốc) và 6 phòng ban chức năng. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung kết hợp phân tán, gồm Kế toán trưởng phụ trách chung và các bộ phận nghiệp vụ: Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền mặt và tiền lương, Kế toán ngân hàng và phải trả, Kế toán công nợ khách hàng, Kế toán giá thành và công nợ nội bộ, Kế toán vật tư, Kế toán tài sản cố định, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Năm tài chính trùng năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ VNĐ; áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính sử dụng phần mềm Fast thiết kế theo hình thức Nhật ký chung.
- Thực trạng số liệu hạch toán năm 2016:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Ghi nhận tổng số 82.673 (đơn vị hạch toán), trong đó thi công xây lắp công trình dân dụng là 25.117 (chiếm 31,5%), thi công xây lắp công trình xử lý nước cấp và nước thải là 55.455 (chiếm 67,7%), lập báo cáo đánh giá tác động môi trường là 411.938 (chiếm 0,5%), tư vấn thiết kế công trình cấp thoát nước là 246.163. Hạch toán hàng quý qua Nợ TK 131 / Có TK 511.
- Giá vốn hàng bán: Tổng giá vốn hàng bán là 78.727, được kết chuyển từ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang TK 154 theo từng hạng mục công trình sang các tài khoản giá vốn chi tiết: TK 63231 (xây lắp), TK 63232 (khảo sát thiết kế), TK 63233 (sản phẩm cơ khí) và TK 6324 (sản phẩm dịch vụ).
- Doanh thu tài chính: Lãi tiền gửi phát sinh 2.514, hạch toán Nợ TK 112 / Có TK 515.
- Chi phí tài chính: Phí chuyển tiền cho nhà cung cấp là 40.332, hạch toán Nợ TK 635 / Có TK 112.
- Chi phí quản lý kinh doanh: Tập hợp toàn bộ chi phí nhân viên quản lý, văn phòng phẩm, khấu hao, dịch vụ mua ngoài vào TK 6422 với số tiền 1.447.
- Chi phí khác: Phát sinh khoản chi phí thanh lý, tiền phạt là 112.996 (hạch toán TK 811); thu nhập khác không phát sinh (TK 711 bằng 0).
- Bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ qua TK 911: Tổng phát sinh bên Có TK 911 là 82.187; tổng phát sinh bên Nợ TK 911 là 80.502; lợi nhuận kế toán trước thuế xác định theo số dư là 82.685 (thu nhập chịu thuế 2.685). Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải nộp là 431.882 đồng (sau khi cấn trừ thuế tạm nộp và số dư năm trước, kết chuyển chi phí thuế qua TK 821 là 86.882); lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kết chuyển sang TK 421 là 1.748 (hoặc 2.748 theo ghi nhận quyết toán).
CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT HÀN
Chương 3 tổng kết các kết quả nghiên cứu và đưa ra hệ thống giải pháp:
- Đánh giá ưu điểm: Công ty đã tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC; bộ máy kế toán gọn nhẹ, kết hợp linh hoạt giữa tập trung và phân tán; ứng dụng phần mềm Fast giúp tự động hóa ghi sổ và lưu trữ dữ liệu; hệ thống tài khoản chi tiết theo đối tượng quản lý.
- Đánh giá tồn tại: Chưa xây dựng kế toán quản trị; phân công lao động giữa các phần hành kế toán chưa tối ưu; luân chuyển chứng từ từ công trình về công ty chậm (quy định 3 ngày nhưng thường dồn 5-7 ngày); một số chi phí như vận chuyển, sửa chữa tài sản cố định chưa có định mức kiểm soát chặt chẽ; chi phí bán hàng và chi phí quản lý gộp chung vào TK 6422; việc vào sổ kế toán thường dồn vào thời điểm cuối tháng.
- Nhóm đề xuất và giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy: Đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên kế toán trẻ; bố trí phòng làm việc riêng cho Kế toán trưởng để đảm bảo tính chuyên nghiệp.
- Hoàn thiện luân chuyển chứng từ: Thiết lập kỷ luật luân chuyển chứng từ từ các đội thi công và kho về phòng kế toán với tần suất cố định 3 lần/tuần.
- Hoàn thiện chứng từ và sổ kế toán: Bổ sung các tiêu thức về thời hạn thanh toán, chiết khấu trên hóa đơn chứng từ; ban hành mẫu chứng từ nội bộ "Phiếu thống kê thời gian sử dụng tài sản cố định" để làm căn cứ phân bổ chi phí khấu hao chính xác cho từng công trình.
- Hoàn thiện phương pháp hạch toán doanh thu và chi phí: Thực hiện cập nhật chứng từ và phân loại định khoản phát sinh thường xuyên thay vì dồn tích cuối tháng.
- Xây dựng mô hình kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh phục vụ phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận cho ban điều hành.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ các số liệu hạch toán kết quả kinh doanh năm 2016 tại Công ty Cổ phần Thiết bị và Công nghệ Việt Hàn qua các bút toán kết chuyển tài khoản:
| Chỉ tiêu nghiệp vụ |
Tài khoản đối ứng |
Số tiền ghi nhận trong văn bản |
Tỷ trọng / Ghi chú |
| Doanh thu xây lắp công trình dân dụng |
Nợ TK 131 / Có TK 511 |
25.117 |
Chiếm 31,5% tổng doanh thu |
| Doanh thu xử lý nước cấp, nước thải |
Nợ TK 131 / Có TK 511 |
55.455 |
Chiếm 67,7% tổng doanh thu |
| Doanh thu lập báo cáo ĐTM |
Nợ TK 131 / Có TK 511 |
411.938 |
Chiếm 0,5% tổng doanh thu |
| Doanh thu tư vấn thiết kế cấp thoát nước |
Nợ TK 131 / Có TK 511 |
246.163 |
Hoạt động tư vấn thiết kế |
| Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng |
Nợ TK 511 / Có TK 911 |
82.673 |
Kết chuyển cuối kỳ |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
Nợ TK 112 / Có TK 515 |
2.514 |
Lãi tiền gửi ngân hàng |
| Kết chuyển doanh thu tài chính |
Nợ TK 515 / Có TK 911 |
2.514 |
Kết chuyển sang TK 911 |
| Giá vốn hàng bán kết chuyển |
Nợ TK 911 / Có TK 632 |
78.727 |
Tập hợp từ các tiểu khoản TK 154 |
| Chi phí tài chính kết chuyển |
Nợ TK 911 / Có TK 635 |
40.332 |
Phí chuyển tiền thanh toán |
| Chi phí quản lý kinh doanh kết chuyển |
Nợ TK 911 / Có TK 642 |
1.447 |
Toàn bộ chi phí quản lý phát sinh |
| Chi phí khác kết chuyển |
Nợ TK 911 / Có TK 811 |
112.996 |
Phạt vi phạm, thanh lý TSCĐ |
| Thu nhập khác |
Nợ TK 711 / Có TK 911 |
0 |
Không phát sinh trong kỳ |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế |
Dư Có TK 911 |
82.685 |
Thu nhập chịu thuế: 2.685 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành kết chuyển |
Nợ TK 911 / Có TK 821 |
86.882 |
Thuế TNDN còn phải nộp: 431.882 VND |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối |
Nợ TK 911 / Có TK 421 |
1.748 |
Kết chuyển lãi sang TK 421 |
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn:
- Khóa luận là công trình đầu tiên khảo sát trực tiếp và nghiên cứu có hệ thống về thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết bị và Công nghệ Việt Hàn.
- Phản ánh chi tiết việc vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp ngành xây lắp kỹ thuật môi trường, chỉ ra tính phù hợp và các bất cập phát sinh khi áp dụng chế độ này trong việc theo dõi chi phí theo công trình.
- Đóng góp hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng thực tế: Thiết kế chứng từ nội bộ mới (Phiếu thống kê thời gian sử dụng tài sản cố định), cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ 3 lần/tuần và đề xuất định hướng xây dựng kế toán quản trị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Dữ liệu thực tế và số liệu hạch toán chỉ giới hạn trong một năm tài chính duy nhất (năm 2016), chưa mở rộng so sánh chuỗi thời gian nhiều năm liên tiếp để đánh giá biến động kết quả kinh doanh qua các giai đoạn phát triển.
- Đề tài thực hiện dưới dạng nghiên cứu trường hợp (case study) tại một công ty duy nhất, chưa có sự đối chiếu, so sánh với các doanh nghiệp cùng quy mô trong ngành thiết bị và công nghệ môi trường.
- Đề xuất về mô hình kế toán quản trị mới dừng lại ở việc nêu định hướng và nguyên tắc chung, chưa lượng hóa bằng các biểu mẫu báo cáo quản trị cụ thể hoặc thiết lập hệ thống định mức chi phí chuẩn cho từng gói thầu thi công.
- Hướng mở nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi dữ liệu qua nhiều năm tài chính để phân tích toàn diện hơn về hiệu quả tài chính và mối liên hệ giữa quy mô doanh thu và cơ cấu chi phí.
- Nghiên cứu thiết kế hoàn chỉnh hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí và kết quả kinh doanh gắn với phần mềm kế toán Fast tại các doanh nghiệp thi công xử lý nước thải.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về kế toán kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại các đơn vị sản xuất, xây lắp.
- Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp xây lắp kỹ thuật môi trường, cấp thoát nước cần tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp giữa văn phòng và các đội công trình phân tán.
- Các nội dung đáng tham khảo chuyên sâu gồm:
- Phương pháp tách tiểu khoản tài khoản 632 và tài khoản 154 (TK 15431, 15432, 15433, 1544) để theo dõi giá vốn chi tiết cho từng loại hình công trình và dịch vụ môi trường tại Chương 2.
- Quy trình tổ chức ghi sổ kế toán trên máy vi tính bằng phần mềm Fast theo hình thức Nhật ký chung.
- Đề xuất thiết kế mẫu phiếu thống kê thời gian sử dụng tài sản cố định để phân bổ chi phí khấu hao cho từng công trình tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty Cổ phần Thiết bị và Công nghệ Việt Hàn áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào trong năm 2016?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC). Về hình thức ghi sổ, công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính sử dụng phần mềm quản lý doanh nghiệp Fast do Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp cung cấp, được thiết kế theo hình thức sổ Nhật ký chung.
-
Cơ cấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 của công ty phân bổ ra sao?
Tổng doanh thu của công ty chủ yếu đến từ 4 mảng hoạt động: thi công xây lắp công trình xử lý nước cấp và nước thải chiếm tỷ trọng lớn nhất với 67,7% (55.455); thi công xây lắp các công trình xây dựng dân dụng chiếm 31,5% (25.117); lập báo cáo đánh giá tác động môi trường chiếm 0,5% (411.938); phần còn lại là doanh thu từ dịch vụ tư vấn, thiết kế công trình cấp thoát nước (246.163).
-
Giá vốn hàng bán được công ty theo dõi và kết chuyển qua những tài khoản chi tiết nào?
Giá vốn hàng bán phát sinh 78.727 trong kỳ được theo dõi chi tiết từ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang TK 154 sang các tài khoản cấp hai của TK 632 gồm: TK 63231 (giá vốn sản phẩm xây lắp dân dụng, kết chuyển từ TK 15431), TK 63232 (giá vốn sản phẩm khảo sát, thiết kế xử lý nước cấp, nước thải, kết chuyển từ TK 15432), TK 63233 (giá vốn sản phẩm cơ khí báo cáo ĐTM, kết chuyển từ TK 15433) và TK 6324 (giá vốn sản phẩm dịch vụ tư vấn thiết kế, kết chuyển từ TK 1544).
-
Nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2016 của công ty được xác định như thế nào?
Theo hồ sơ quyết toán thuế năm 2016, công ty không phát sinh thuế TNDN hoãn lại mà chỉ có thuế TNDN hiện hành. Số thuế TNDN hiện hành phải nộp năm 2016 được ghi nhận là 431.882 đồng, sau khi tính toán các khoản tạm nộp trong năm (560), nghĩa vụ thuế năm 2015 chuyển sang (215) và thực hiện bút toán kết chuyển chi phí thuế vào TK 821 số tiền 86.882 sang TK 911.
-
Tồn tại lớn nhất trong việc luân chuyển chứng từ tại công ty là gì và tác giả đề xuất giải pháp nào?
Tồn tại lớn nhất là chứng từ từ các công trình và kho chuyển về phòng kế toán thường xuyên bị chậm trễ; theo quy định nội bộ là 3 ngày gửi 1 lần nhưng thực tế thường bị dồn 5 đến 7 ngày mới gửi một lần, làm ảnh hưởng đến tính kịp thời của số liệu kế toán. Tác giả đề xuất giải pháp đôn đốc cán bộ quản lý và tăng tần suất chuyển chứng từ bắt buộc định kỳ 3 lần mỗi tuần lên phòng kế toán.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Hường đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh và phản ánh toàn diện thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Thiết bị và Công nghệ Việt Hàn trong năm tài chính 2016 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu đã làm rõ đặc thù ghi nhận doanh thu và tập hợp giá vốn theo từng loại hình công trình xử lý môi trường, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong luân chuyển chứng từ và kiểm soát chi phí. Các giải pháp do tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ các điểm nghẽn thực tế, mang giá trị ứng dụng cao đối với công tác hoàn thiện kế toán tại doanh nghiệp cũng như làm tài liệu tham khảo chuyên môn cho sinh viên ngành kế toán.