Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống quản lý của doanh nghiệp, hạch toán kế toán đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin tài chính trung thực, kịp thời, giúp ban lãnh đạo và các nhà đầu tư kiểm tra, giám sát toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó đưa ra các quyết định điều hành chính xác. Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệu quả hoạt động cuối cùng của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Việc xác định đúng đắn kết quả kinh doanh không chỉ phản ánh năng lực tài chính mà còn là công cụ phục vụ đắc lực cho công tác quản trị nội bộ.

Tại Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Cloud Nine Việt Nam, hoạt động kinh doanh chủ yếu thuộc lĩnh vực thương mại với danh mục hàng hóa đa dạng (bán buôn thực phẩm, bán buôn và bán lẻ cây cảnh, hoa tươi, hàng may mặc...). Qua quá trình thực tập và khảo sát thực tế, tác giả nhận thấy bên cạnh việc tuân thủ các quy định chung, công tác kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị vẫn còn một số điểm bất cập như: việc theo dõi sổ sách phức tạp do tính chất hàng hóa đa dạng, kế toán chưa mở sổ chi tiết cho các tài khoản doanh thu và giá vốn, việc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (như giảm giá hàng bán) chưa thực sự chuẩn xác theo chế độ hiện hành. Do đó, đề tài "Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Cloud Nine Việt Nam" được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu được xác định gồm 4 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ kế toán ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
  2. Khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Cloud Nine Việt Nam trên các mặt: chứng từ, tài khoản, phương pháp hạch toán và sổ kế toán.
  3. Đánh giá thực trạng, phân tích các ưu điểm đã đạt được cũng như những mặt hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó tại doanh nghiệp.
  4. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Cloud Nine Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Cloud Nine Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập tại đơn vị, trong đó số liệu phân tích và minh chứng thực tế tập trung vào Quý IV năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản quy phạm pháp luật kế toán - thuế hiện hành:

  • VAS 01 – Chuẩn mực chung: Xác lập các nguyên tắc kế toán cốt lõi chi phối việc xác định kết quả kinh doanh, bao gồm: Cơ sở dồn tích, Hoạt động liên tục, Nguyên tắc phù hợp (phù hợp giữa doanh thu và chi phí tạo ra doanh thu về lượng và thời gian), Nguyên tắc nhất quán, Nguyên tắc trọng yếu và Nguyên tắc thận trọng (trích lập dự phòng, ghi nhận doanh thu khi có bằng chứng chắc chắn và ghi nhận chi phí khi có bằng chứng về khả năng phát sinh).
  • VAS 02 – Hàng tồn kho: Quy định nguyên tắc tính giá gốc hàng tồn kho, phương pháp xác định giá trị tồn kho cuối kỳ (đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước) và việc ghi nhận giá vốn hàng bán làm cơ sở tính lợi nhuận gộp.
  • VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác: Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, phương pháp xác định các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và các khoản thu nhập khác.
  • VAS 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp: Hướng dẫn ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành, thuế TNDN hoãn lại, tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả.
  • Chế độ kế toán và quy định thuế: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Luật Thuế TNDN và Thông tư số 78/2014/TT-BTC (quy định thuế suất thuế TNDN phổ thông 20% áp dụng từ 01/01/2016).
Phương pháp thu thập và phân tích Nội dung và cách thức triển khai thực tế
Quan sát thực tế Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ kế toán, cách thức làm việc của nhân viên phòng kế toán, các tài khoản và hình thức sổ sách được sử dụng trong quá trình hạch toán.
Nghiên cứu tài liệu Phân tích giáo trình kế toán tài chính, hệ thống VAS, Thông tư 200/2014/TT-BTC, Luật Kế toán; kết hợp tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính và sổ sách của Công ty Cloud Nine.
Phỏng vấn trực tiếp Trao đổi trực tiếp theo bộ câu hỏi chuẩn bị trước với Kế toán trưởng, kế toán viên và ban quản lý tại phòng Kế toán của doanh nghiệp về quy trình vào sổ và xử lý số liệu.
Phân tích và xử lý dữ liệu Sử dụng phương pháp biện chứng, so sánh, đối chiếu và tổng hợp số liệu kế toán thực tế với chuẩn mực để phát hiện sai lệch và tìm kiếm nguyên nhân.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm: dữ liệu thứ cấp từ giáo trình của Trường Đại học Thương Mại, Học viện Tài chính, Đại học Kinh tế TP.HCM; hệ thống văn bản pháp luật kế toán; dữ liệu sơ cấp và tài liệu thực tế từ phòng Kế toán - Tài chính của Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Cloud Nine Việt Nam trong Quý IV/2017.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận của kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo quy định hiện hành:

  • Khái niệm và nội dung kết quả kinh doanh: Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí của doanh nghiệp sau một thời kỳ hoạt động nhất định, bao gồm: Kết quả hoạt động kinh doanh (doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính trừ giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) và Kết quả hoạt động khác (thu nhập khác trừ chi phí khác).
  • Phương pháp xác định kết quả kinh doanh: Khóa luận làm rõ các công thức tính toán từ Doanh thu thuần, Lợi nhuận gộp, Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, Kết quả hoạt động khác, Lợi nhuận kế toán trước thuế, Chi phí thuế TNDN hiện hành và Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Phân tích chi tiết chức năng, kết cấu của các tài khoản: TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu - 5211, 5212, 5213), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Trình tự hạch toán và các hình thức sổ kế toán: Khái quát quy trình kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 để tính lãi/lỗ và trình bày đặc điểm 4 hình thức ghi sổ: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký chứng từ.

Chương II: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Cloud Nine Việt Nam

Chương II phản ánh bức tranh toàn diện về đặc điểm tổ chức và thực trạng kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Đặc điểm đơn vị: Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Cloud Nine Việt Nam có vốn điều lệ 300.000 VNĐ, hoạt động kinh doanh đa ngành: bán buôn thực phẩm, bán buôn/bán lẻ cây cảnh, hoa tươi, may mặc, dịch vụ chăm sóc cây. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và 5 phòng ban: Kỹ thuật chăm sóc cây, Tài chính - Kế toán, Kinh doanh, Hành chính - Nhân sự, Marketing.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung, gồm: Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ, Kế toán công nợ, Kế toán thuế.
  • Chính sách kế toán đang áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC;
    • Năm tài chính: Từ 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: VNĐ;
    • Hình thức kế toán: Nhật ký chung trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán SAS INNOVA;
    • Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ;
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền theo tháng; tính giá HTK theo giá gốc;
    • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
  • Thực tế chứng từ và tài khoản kế toán: Doanh nghiệp sử dụng Hóa đơn GTGT (2 liên), Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Giấy báo nợ/có, Ủy nhiệm chi, Phiếu kế toán kết chuyển cuối kỳ.
  • Phát hiện thực tế tại công ty:
    • Doanh thu chủ yếu từ mảng bán buôn, bán lẻ cây cảnh và bán buôn thực phẩm. Hoạt động tài chính (lãi tiền gửi, chênh lệch tỷ giá) và thu nhập khác phát sinh rất ít.
    • Công ty hạch toán tổng hợp doanh thu (TK 511) và giá vốn (TK 632) của cả hai mảng kinh doanh chính vào Sổ Cái mà chưa mở sổ chi tiết riêng biệt cho từng ngành hàng.
    • Khoản giảm giá hàng bán chưa được theo dõi và hạch toán đúng tài khoản giảm trừ theo chế độ hiện hành (TK 521).
    • Đối với hàng hóa hết hạn sử dụng (hết Date), công ty tiến hành tiêu hủy theo quy định và ghi nhận toàn bộ giá trị hàng tiêu hủy vào giá vốn hàng bán (TK 632).
    • Trong Quý IV/2017, doanh nghiệp phát sinh một số khoản phạt do nộp chậm thuế TNCN, được hạch toán vào chi phí khác nhưng là khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN.

Chương III: Một số kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Cloud Nine Việt Nam

Dựa trên kết quả khảo sát, Chương III tổng hợp các đánh giá và đưa ra hệ thống giải pháp:

  • Đánh giá chung: Đơn vị đã xây dựng được bộ máy kế toán tinh gọn, vận dụng tương đối tốt phần mềm SAS INNOVA, ghi nhận chứng từ và luân chuyển cơ bản đúng quy định. Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại về việc mở sổ chi tiết, ghi nhận giảm giá hàng bán và trích lập dự phòng.
  • Các nhóm đề xuất cụ thể:
    1. Về tổ chức hạch toán ban đầu: Chuẩn hóa quy trình kiểm kê, luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho, đảm bảo đầy đủ chữ ký hợp lệ trước khi ghi sổ.
    2. Về vận dụng hệ thống tài khoản: Kiến nghị công ty mở các tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 cho TK 511 và TK 632 tương ứng với từng mảng kinh doanh chính (bán buôn thực phẩm, bán lẻ hoa - cây cảnh, cung cấp dịch vụ chăm sóc cây) nhằm phục vụ quản trị biên lợi nhuận. Hạch toán đúng tài khoản TK 5213 đối với các khoản giảm giá hàng bán.
    3. Về trích lập các khoản dự phòng: Thực hiện trích lập Dự phòng phải thu khó đòi và Dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào cuối niên độ theo nguyên tắc thận trọng của VAS 01 và VAS 02.
    4. Về sổ kế toán và phần mềm SAS INNOVA: Hoàn thiện việc mở sổ chi tiết tài khoản (Bảng 3.1), khai thác triệt để các module báo cáo quản trị trên phần mềm để đối chiếu doanh thu, chi phí từng kỳ.
    5. Điều kiện thực hiện: Nêu rõ các yêu cầu về phía nội bộ doanh nghiệp (đào tạo nhân sự, nâng cấp phần mềm) và kiến nghị về sự ổn định của chính sách từ phía Nhà nước.

Kết quả và đóng góp

Nội dung Chi tiết ghi nhận từ văn bản
Kết quả thực tế Phản ánh đầy đủ mô hình tổ chức kế toán tập trung, quy trình hạch toán kết quả kinh doanh trên phần mềm SAS INNOVA theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại Công ty Cloud Nine trong Quý IV/2017.
Hạn chế được làm rõ Chỉ ra việc thiếu sổ chi tiết cho TK 511 và TK 632 giữa hai ngành hàng chính (cây cảnh và thực phẩm); việc xử lý hàng hết date vào giá vốn; thiếu sót trong việc hạch toán giảm giá hàng bán và trích lập dự phòng nợ khó đòi, giảm giá HTK.
Hệ thống giải pháp Đề xuất mô hình mở sổ chi tiết tài khoản doanh thu - giá vốn; quy trình hạch toán tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521); hướng dẫn trích lập các khoản dự phòng theo chuẩn mực kế toán.
Đóng góp của khóa luận Đóng góp nghiên cứu thực tiễn về sự kết hợp giữa lý luận chuẩn mực kế toán Việt Nam với thực hành hạch toán tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ có hoạt động kinh doanh đa dạng mặt hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian thực tập và phạm vi tiếp cận tài liệu, số liệu khảo sát thực tế chuyên sâu của đề tài chỉ tập trung trong phạm vi Quý IV năm 2017 tại Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Cloud Nine Việt Nam; chưa mở rộng phân tích chuỗi dữ liệu đa năm của các kỳ kế toán trước đó.
  • Hướng mở tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát số liệu cả năm tài chính, đi sâu vào việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí hoặc nghiên cứu so sánh thực tiễn hạch toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại cùng quy mô trên địa bàn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện các chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Đặc biệt, tài liệu có giá trị tham khảo rõ nét ở phần đối chiếu giữa quy định lý thuyết của Thông tư 200/2014/TT-BTC với quy trình luân chuyển chứng từ, vận dụng tài khoản và thao tác trên phần mềm kế toán SAS INNOVA tại một doanh nghiệp thương mại thực tế.


Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Cloud Nine Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, tổ chức hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính với sự hỗ trợ của phần mềm kế toán SAS INNOVA.

2. Phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho và phương pháp kê khai thuế GTGT tại công ty là gì? Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, xác định giá trị xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền theo tháng, và thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

3. Hoạt động kinh doanh chính của công ty bao gồm những mảng nào? Công ty hoạt động thương mại với các mảng chính gồm: bán buôn thực phẩm; bán buôn, bán lẻ cây cảnh, hoa tươi; cung cấp dịch vụ trồng và chăm sóc cây cảnh; ngoài ra còn bán buôn vải, hàng may mặc, đồ chơi và dụng cụ y tế.

4. Khóa luận phát hiện những hạn chế chính nào trong công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty? Các hạn chế chính gồm: chưa mở sổ kế toán chi tiết cho TK 511 và TK 632 theo từng ngành hàng kinh doanh; chưa theo dõi và ghi nhận đúng khoản giảm giá hàng bán theo tài khoản giảm trừ quy định (TK 521); chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

5. Trong Quý IV/2017, công ty có phát sinh khoản chi phí bất thường nào ảnh hưởng đến việc tính thuế TNDN? Trong Quý IV/2017, công ty phát sinh một số khoản phạt do nộp chậm thuế TNCN và tiền nộp phạt hành chính, được hạch toán vào chi phí khác nhưng không được tính là chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Linh (Trường Đại học Thương Mại) đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Cloud Nine Việt Nam trong Quý IV/2017, đề tài đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, vận dụng tài khoản và ghi sổ kế toán trên phần mềm SAS INNOVA. Các giải pháp được tác giả đề xuất tập trung vào việc mở sổ chi tiết tài khoản doanh thu, giá vốn và trích lập dự phòng, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện kế toán tại doanh nghiệp.