Chương 1: Tổng quan nghiên cứu kế toán CPSX trong DNXL Trong chương này, luận văn nêu lên tính cấp thiết nghiên cứu kế toán CPSX trong các DNXL cũng như xác lập, tuyên bố đề tài, xác định mục tiêu, phạm vi nghiên cứu của luận văn. Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán CPSX trong DNXL. Chương này luận văn tập trung giải quyết các vấn đề thuộc lý luận chung về kế toán CPSX trong các DNXL bao gồm những khái niệm cơ bản liên quan đến CPSX, và một số lý thuyết khác về CPSX theo chế độ kế toán hiện hành trong điều kiện vận dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam. Bên cạnh đó, luận văn còn nêu ra những nhận xét tổng quan về tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng kế toán CPSX công trình Hào kỹ thuật khu công nghiệp cao Hòa Lạc tại Công ty Cổ Phần Thiết Bị & Xây dựng 142 Trong chương này, luận văn mô tả các phương pháp hệ nghiên cứu được sử dụng để thu thập, phân tích dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài. Luận văn cũng đánh giá ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán CPSX tại DN đồng thời làm rõ thực trạng kế toán CPSX công trình hào kỹ thuật khu công nghiệp cao Hòa Lạc tại công ty Cổ phần Thiết bị & Xây dựng 142 tương ứng với phần lý luận đã trình bày ở chương 2.TS Trần Thị Hồng Mai SVTH: Hoàng Thị Hoa Lớp: K43D1 Luan van Luận văn tốt nghiệp 4 Khoa Kế toán – Kiểm toán Chương 4: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán CPSX công trình tại Công ty Cổ phần Thiết bị & Xây dựng 142 Từ thực trạng kế toán CPSX tại DN đã được phân tích trong chương 3, luận văn đánh giá ưu, nhược điểm đồng thời dự báo triển vọng phát triển, quan điểm thực hiện kế toán CPSX tại DN. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất những giải pháp nhằm khắc phục những nhược điểm và hoàn thiện kế toán CPSX tại công ty Cổ phần Thiết bị & Xây dựng 142.TS Trần Thị Hồng Mai SVTH: Hoàng Thị Hoa Lớp: K43D1 Luan van Luận văn tốt nghiệp 5 Khoa Kế toán – Kiểm toán CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐÈ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CPSX TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 2. Một số khái niệm cơ bản 2.
Khái niệm CP Có các cách khái niệm về chi phí như sau: Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.1 Chi phí: Là toàn bộ các hao phí tính bằng tiền về công cụ lao động, đối tượng lao động, tiền lương và các khoản chi khác bằng tiền từ giai đoạn trung gian cho đến giai đoạn cuối cùng, để sản xuất, hay mua, tiêu thụ sản phẩm trong một dịch vụ.2 Chi phí của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của các phí tổn về vật chất, về lao động và tiền vốn liên quan, phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.3 Các khái niệm trên tuy có khác nhau về cách diễn đạt, về mức độ khái quát nhưng đều thể hiện bản chất của CP là những hao phí bỏ ra để đổi lấy sự thu về dưới dạng vật chất, định lượng được như số lượng sản phẩm hoặc thu về dưới dạng tinh thần hay dịch vụ được phục vụ. Khái niệm CPSX CPSX là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà DN đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định.4 CPSX là những khoản CP phát sinh tại các phân xưởng (bộ phận) sản xuất gắn liền với các hoạt động chế tạo sản phẩm của DN.5 CPSX là những CP phát sinh trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm và cung ứng dịch vụ bao gồm CP NVL trực tiếp, CP nhân công trực tiếp, CP SXC. 6 1 Bộ Tài chính, 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Thống Kê 2009, VAS 01, mục 31, trang 12. 2 Bùi Thị Thanh Hà, Từ điển bách khoa Việt Nam – tập 1, NXB Từ điển Bách khoa 2000.TS Đinh Văn Sơn chủ biên,Giáo trình tài chính doanh nghiệp thương mại, trường ĐHTM, NXB thống kê 2007.
4 TS Đặng Thị Hòa, Giáo trình kế toán sản xuất, trường ĐHTM, NXB thống kê 2003, trang 52. 5 TS Đặng Thị Hòa chủ biên, Giáo trình kế toán quản trị, trường ĐHTM, NXB Thống Kê 2006,trang 34. 6 TS Nguyễn Tuấn Duy, TS Đặng Thị Hòa đồng chủ biên, Giáo trình kế toán tài chính, trường ĐHTM, NXB thống kê 2010, trang 223.TS Trần Thị Hồng Mai SVTH: Hoàng Thị Hoa Lớp: K43D1 Luan van Luận văn tốt nghiệp 6 Khoa Kế toán – Kiểm toán Như vậy CPSX thực chất là sự chuyển dịch vốn của DN vào đối tượng tính giá thành nhất định. CPSX có phạm vi hẹp hơn CP của DN và nằm trong CP của DN.
Trong điều kiện giá cả thị trường thường xuyên biến động thì việc đánh giá chính xác các CPSX không những là yếu tố khách quan mà còn là vấn đề trọng yếu nhằm xác định đúng đắn CPSX phù hợp với giá cả thị trường, tạo điều kiện cho DN phát triển. Khái niệm CPSX trong DNXL CPSX trong DNXL là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các CP cần thiết khác mà DN bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất xây lắp trong một thời kỳ nhất định.7 Ngoài ra CPSX trong DNXL còn được hiểu như sau: CPSX xây lắp là toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà DN chi ra để thực hiện công tác xây lắp nhằm tạo ra các loại sản phẩm khác nhau theo mục đích kinh doanh cũng như theo hợp đồng giao nhận thầu đã ký kết.8 CPSX xây lắp là toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinh trong lĩnh vực hoạt động sản xuất xây lắp, nó là bộ phận cơ bản hình thành giá thành sản phẩm xây lắp. 9 Theo nội dung, mục đích và công dụng của CP thì CPSX trong DNXL bao gồm 4 loại: CP NVLTT: là giá trị của các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vật kết cấu, vật liệu luân chuyển, vật liệu khác… sử dụng trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình. CP NVLTT bao gồm cả CP cốp pha, giàn giáo được sử dụng nhiều lần và không bao gồm giá trị thiết bị cần lắp của bên giao thầu, giá trị nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và những vật liệu sử dụng cho công tác quản lý đội thi công.
CP NCTT: là các khoản tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp có tính chất lương của công nhân trực tiếp xây lắp. Trong DNXL, CP NCTT không bao gồm các khoản bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ) tính trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp, các khoản phụ cấp cho nhân viên quản lý đội, nhân viên văn phòng ở bộ máy quản lý DN. CP sử dụng MTC:là toàn bộ các chi phí sử dụng xe, MTC phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho sản xuất xây lắp như CP tiền lương của công nhân điều khiển và 7 TS Đỗ Minh Thành chủ biên, Kế toán xây dựng căn bản, trường ĐHTM, NXB Thống kê 2004, trang 68 8 kế toán DNXL, Đại học kinh tế TP.HCM, NXB Giao thông vận tải 2008, trang 85 9 Nguyễn Văn Nhiệm, Hướng dẫn thực hành hạch toán kế toán và lập báo cáo tài chính DNXL, NXB Thống kê 2000, trang 198.TS Trần Thị Hồng Mai SVTH: Hoàng Thị Hoa Lớp: K43D1 Luan van Luận văn tốt nghiệp 7 Khoa Kế toán – Kiểm toán phục vụ MTC, CP khấu hao MTC,CP sửa chữa MTC… khoản mục này không bao gồm các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tiền lương của công nhân điểu khiển và phục vụ máy. CP SXC: là các CPSX trực tiếp khác ngoài các khoản CP trên phát sinh ở các tổ, đội, công trường xây dựng như: tiền lương của nhân viên quản lý đội xây, lắp, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, bảo hiểm thất nghiệp của công nhân xây dựng, nhân viên quản lý đội, công nhân điều khiển MTC, khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) dùng chung cho hoạt động của tổ, đội thi công.
Một số lý thuyết về kế toán CPSX trong DNXL.Phân loại CPSX trong DNXL Việc quản lý CPSX trong DNXL không chỉ đơn thuần là quản lý số liệu phản ánh tổng hợp CP mà phải dựa trên các yếu tố CP riêng biệt để phân tích CPSX của từng công trình, hạng mục công trình hay theo lơi phát sinh CP. Dưới các góc độ xem xét khác nhau, theo những tiêu chí khác nhau thì CPSX cũng được phân loại theo các cách khác nhau để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán kiểm tra CP cũng như phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh. Phân loại CPSX theo nội dung, mục đích, công dụng của CP: CP NVLTT: là giá trị của các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vật kết cấu, vật liệu luân chuyển, vật liệu khác… sử dụng trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình. CP NVLTT bao gồm cả CP cốp pha, giàn giáo được sử dụng nhiều lần và không bao gồm giá trị thiết bị cần lắp của bên giao thầu, giá trị nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và những vật liệu sử dụng cho công tác quản lý đội thi công.
CP NCTT: là các khoản tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp có tính chất lương của công nhân trực tiếp xây lắp. Trong DNXL, CP NCTT không bao gồm các khoản bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ) tính trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp, các khoản phụ cấp cho nhân viên quản lý đội, nhân viên văn phòng ở bộ máy quản lý DN. CP sử dụng MTC:là toàn bộ các chi phí sử dụng xe, MTC phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho sản xuất xây lắp như CP tiền lương của công nhân điều khiển và phục vụ MTC, CP khấu hao MTC,CP sửa chữa MTC… khoản mục này không bao gồm các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tiền lương của công nhân điểu khiển và phục vụ máy.