CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1. Cơ sở lý luận của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 1. Chi phí sản xuất 1.
Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất + Khái niệm chi phí “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu” (Bộ Tài chính (2009), 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Thống Kê). “Chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động của toàn doanh nghiệp” (TS. Các khái niện trên đều được nhìn dưới góc độ kế toán tài chính: Chi phí được nhận thức như nhứng khoản phí tổn thực tế phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được một sản phẩm một dịch vụ của cải nhất định nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp: doanh thu và lợi nhuận. +Khái niệm chi phí sản xuất “Chi phí sản xuất là những chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm và cung ứng dịch vụ bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CP NVLTT),chi phí nhân công trực tiếp (CP NCTT),chi phí sản xuất chung (CP SXC)” (TS.
Nguyễn Tuấn Duy (2010), Giáo trình kế toán tài chính, NXB Thống Kê). “Chi phí sản xuất là những khoản chi phí phát sinh tại các phân xưởng (bộ phận) sản xuất gắn liền với các hoạt động sản xuất chế tạo sản phẩm của doanh nghiệp” (TS. “Chi phí sản xuất thực tế là những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh gắn liền với quá trình sản xuất có chứng từ và chứng từ nhất định,.chi phí sản xuất thực tế thường được thu thập sau quá trình sản xuất đã xảy ra tại một SV: Nguyễn Thị Hà Ly 3 GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang Luan van Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế Toán - Kiểm Toán kỳ sản xuất nhất định” (TS. Phan Đức Dũng (2010), Kế toán chi phí giá thành, NXB Thống Kê).
Các khái niệm trên tuy khác nhau về diến giải nhưng đều dựa trên cơ sở thực tế là các yếu tố về lao động, máy móc thiết bị, NVL là những yếu tố cần thiết cho mọi quá trình sản xuất, dù cho quá trình đó thuộc phương thức sản xuất hình thái kinh tế xã hội nào. - Phân loại chi phí sản xuất Các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu sau: Theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí - Chi phí nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế dùng cho sản xuất. - Chi phí nhân công: gồm toàn bộ tiền công phải trả cho công nhân sản xuất, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân sản xuất. - Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số trích khấu hao của những tài sản cố định dùng cho sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp như tiền điện, nước,… - Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ các chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất ngoài 4 yếu tố chi phí trên. Theo mục đích, công dụng của chi phí - CP NVL TT: là toàn bộ các chi phí nguyên liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu khác,… được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm. - CP NC TT: là các chi phí phải trả công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm. - CP SXC: là các khoản chi phí sản xuất ngoại trừ CP NVL TT, CP NC TT.
Theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất ra - Chi phí khả biến (biến phí): là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ. - Chi phí bất biến (định phí) : là những khoản chi phí không biến đổi về lượng khi mức hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp. SV: Nguyễn Thị Hà Ly 4 GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang Luan van Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế Toán - Kiểm Toán - Chi phí hỗn hợp là các chi phí mang tính chất của cả định phí và biến phí. Ở mức độ hoạt động nhất định chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, nếu quá mức đó nó thể hiện đặc tính của biến phí.
Theo phương pháp tập hợp và đối tượng chịu chi phí - Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất có quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất ra một sản phẩm, một công việc nhất định. - Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc sản xuất ra nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất - Để xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, cần căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, quy trình công nghệ sản xuất, địa điểm phát sinh chi phí, mục đích, công dụng của chi phí, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp. - Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là: Từng bộ phận phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất hoặc toàn bộ doanh nghiệp, từng giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ, từng sản phẩm, đơn đặt hàng, từng nhóm hàng hoặc bộ phận, chi tiết sản phẩm 1.
Giá thành sản phẩm 1. Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm - Khái niệm giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và chi phí bằng tiền khác có liên quan đến khối lượng sản phẩm, công việc và lao vụ đã hoàn thành. - Phân loại giá thành sản phẩm Để đáp ứng các yêu cầu quản lý, hạch toán và lập kế hoạch giá thành cũng như yêu cầu xây dựng giá cả hàng hóa, giá thành đựợc xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau. Trên thực tế giá thành đựợc phân loại như sau: Phân loại giá thành sản phẩm căn cứ vào thời điểm và cơ sở số liệu tính - Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xác định trước khi bước vào kinh doanh và được tính trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch.
SV: Nguyễn Thị Hà Ly 5 GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang Luan van Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế Toán - Kiểm Toán - Giá thành định mức: Là giá thành đựợc xác định trước khi bước vào sản xuất và được căn cứ vào các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch. Giá thành định mức luôn luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí trong quá trình thực hiện kế hoạch. - Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành việc chế tạo sản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trên sổ kế toán. Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi tính giá thành Theo cách phân loại này có các loại giá thành sau: - Giá thành sản xuất (giá thành phân xưởng): Là chỉ tiêu phản ảnh chi phí phát sinh liên quan đến sản xuất và chế tạo sản phẩm, dịch vụ cung ứng trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
- Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ, giá thành đầy đủ ): Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ. Do vậy, giá thành tiêu thụ bằng giá thành sản xuất cộng với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành - Đối tượng tính giá thành + Để xác định đối tượng tính giá thành, cần phải căn cứ vào đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, tính chất của sản phẩm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. + Đối tượng tính giá thành do đó có thể là: Sản phẩm cuối cùng của quy trình công nghệ sản xuất hay đang trên dây chuyền sản xuất tùy theo yêu cầu của doanh nghiệp.
b/ Kỳ tính giá thành - Kỳ tính giá thành sản phẩm là thời kỳ kế toán tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành xác định. - Kỳ tính giá thành có thể là cuối mỗi tháng, quý, năm hoặc khi hoàn thành đơn đặt hàng, hoàn thành hạng mục công trình… SV: Nguyễn Thị Hà Ly 6 GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang Luan van Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế Toán - Kiểm Toán 1. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm Tính giá thành sản phẩm theo công việc, đơn đặt hàng Theo phương pháp này, mỗi đơn đặt hàng, mỗi công việc được mở một phiếu chi phí công việc, còn được gọi là phiếu tính giá thành theo công việc, đơn đặt hàng. Phiếu này được lập cho từng công việc ( đơn hàng) khi lệnh sản xuất được ban hành.
Phiếu này, được cập nhật và lưu trữ trong quá trình sản xuất, chúng có tác dụng như các báo cáo chi phí sản xuất dở dang cho từng công việc ( đơn hàng). Khi quá trình sản xuất hoàn thành, kế toán chỉ việc tổng cộng toàn bộ chí phí trên từng phiếu là có được giá thành của công việc ( đơn hàng). Phương pháp tính giá thành theo toàn bộ quy trình sản xuất Phương pháp giản đơn (hay phương pháp trực tiếp) Áp dụng đối với đơn vị có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn.