Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu cuối cùng có tính chất quyết định đối với việc thực hiện mục tiêu kinh tế, thúc đẩy chu chuyển vốn và mở rộng quy mô kinh doanh. Để giám sát hiệu quả tiêu thụ, việc tổ chức công tác kế toán bán hàng phải tuân thủ chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán hiện hành và các thông tư hướng dẫn liên quan.

Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Việt Phát được thành lập vào tháng 7 năm 2004, có trụ sở tại Nhà N3 Số 99 Lê Duẩn, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Đơn vị là nhà phân phối độc quyền các thiết bị canh tác chè của hãng Ochiai (Nhật Bản), phục vụ quá trình cơ giới hóa nông nghiệp tại Việt Nam. Hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp là bán buôn máy móc, thiết bị cơ khí chuyên dùng cho cây chè; do đó, kế toán bán hàng đóng vai trò trung tâm trong hệ thống quản trị tài chính của đơn vị.

Tuy nhiên, khảo sát thực tế tại công ty cho thấy công tác kế toán bán hàng còn bộc lộ nhiều điểm bất cập:

  • Doanh nghiệp sử dụng Tài khoản 156 (Hàng hóa) thay cho Tài khoản 157 (Hàng gửi đi bán) khi thực hiện phương thức bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng.
  • Khi phát sinh chiết khấu thương mại cho khách hàng, kế toán không hạch toán qua Tài khoản 5211 (Chiết khấu thương mại) mà trừ trực tiếp trên hóa đơn và ghi nhận thẳng vào doanh thu tại Tài khoản 511.
  • Công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (Tài khoản 139) dù áp dụng chính sách bán chịu định kỳ.
  • Chứng từ bán hàng ban đầu (hóa đơn giá trị gia tăng) chủ yếu được lập bằng phương pháp ghi tay thủ công, đồng thời hệ thống sổ kế toán chưa mở sổ nhật ký đặc biệt để theo dõi riêng các nghiệp vụ bán hàng phát sinh nhiều lần.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ bản chất của kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại dựa trên hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  2. Về mặt thực tiễn:
    • Đánh giá thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản, trình tự hạch toán và sổ kế toán bán mặt hàng thiết bị canh tác chè tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Việt Phát.
    • Xác định nguyên nhân tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện hạch toán ban đầu, tài khoản và sổ sách kế toán tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn công tác kế toán bán hàng đối với nhóm sản phẩm thiết bị canh tác chè.
  • Phạm vi không gian: Công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Việt Phát.
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Khóa luận sử dụng các số liệu hạch toán thực tế phát sinh trong tháng 9 năm 2013 của doanh nghiệp.

Cơ sở pháp lý, lý luận và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính thương mại:

  • Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS): VAS 01 (Chuẩn mực chung) quy định 5 nguyên tắc cơ bản chi phối kế toán bán hàng gồm cơ sở dồn tích, giá gốc, phù hợp, nhất quán và thận trọng; VAS 02 (Hàng tồn kho) xác định nguyên tắc tính giá trị hàng tồn kho và giá vốn hàng bán; VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác) xác định giá trị hợp lý của doanh thu và 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài chính; Thông tư số 89/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện 4 chuẩn mực kế toán đợt 2; Thông tư số 13/2006/TT-BTC ngày 27/2/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn trích lập và xử lý các khoản dự phòng; Quyết định số 203/2009/QĐ-BTC ngày 20/10/2009 về trích khấu hao tài sản cố định.
  • Cơ sở lý thuyết chuyên ngành: Khái niệm hàng hóa, các phương thức tiêu thụ trong thương mại (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng, bán lẻ, bán hàng đại lý), các phương thức thanh toán (trực tiếp, trả chậm) và bản chất các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thu thập và nghiên cứu hệ thống chứng từ kế toán phát sinh thực tế tại doanh nghiệp (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu đề nghị xuất kho, thẻ kho, biên bản bàn giao hàng hóa, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có ngân hàng), sổ chi tiết (Tài khoản 156, Tài khoản 131), sổ cái (Tài khoản 511, Tài khoản 632) và báo cáo tài chính của công ty.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tra cứu và đối chiếu các chuẩn mực kế toán, quyết định, thông tư của Bộ Tài chính và tài liệu giảng dạy Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại của Trường Đại học Thương Mại.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp so sánh và đối chiếu giữa quy định lý luận trong chế độ kế toán với việc thực thi thực tế tại đơn vị; đối chiếu chéo số liệu giữa chứng từ gốc với bảng kê, sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính nhằm đánh giá tính chính xác của nghiệp vụ hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết về hàng hóa và quá trình bán hàng trong doanh nghiệp thương mại. Về mặt kinh tế, bán hàng là quá trình chuyển đổi hình thái giá trị từ hiện vật sang tiền tệ, hoàn thành vòng chu chuyển vốn. Khóa luận phân tích các phương thức bán buôn (bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp hoặc gửi hàng; bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba hoặc gửi hàng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, trả góp) và bán hàng qua đại lý.

Về chuẩn mực kế toán, tác giả làm rõ 5 nguyên tắc chi phối từ VAS 01, đồng thời phân tích 4 phương pháp tính giá trị hàng xuất kho theo VAS 02 gồm: phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) và phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO). Theo VAS 14, doanh thu chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện về chuyển giao rủi ro, không còn quyền quản lý kiểm soát, xác định doanh thu chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế và xác định được chi phí liên quan.

Theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, tài khoản bán hàng chính gồm:

  • TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): chi tiết thành TK 5111, 5112, 5113, 5118.
  • TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu): chi tiết thành TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán).
  • TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 156 (Hàng hóa), TK 157 (Hàng gửi đi bán).
Hình thức sổ kế toán theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC Đặc điểm hệ thống sổ áp dụng cho bán hàng
Nhật ký chung Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái (TK 511, 521, 632, 131, 156...), Sổ nhật ký đặc biệt (Sổ nhật ký bán hàng, Sổ nhật ký thu tiền), các sổ chi tiết vật tư, công nợ.
Nhật ký - Sổ Cái Kết hợp ghi theo thứ tự thời gian và theo hệ thống tài khoản trên một quyển sổ duy nhất (Sổ Nhật ký - Sổ Cái), kèm sổ chi tiết.
Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ gốc lập Chứng từ ghi sổ, vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó vào Sổ Cái các tài khoản và sổ chi tiết.
Kế toán trên máy vi tính Phần mềm tự động kết xuất dữ liệu sang các sổ kế toán theo nguyên tắc của một trong ba hình thức sổ trên tùy theo thiết kế của phần mềm.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán mặt hàng thiết bị canh tác chè tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Việt Phát

Chương 2 mô tả đặc điểm tổ chức và quy trình kế toán tại công ty. Bộ máy nhân sự gồm 21 người. Phòng kế toán gồm 4 nhân sự: 1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán tổng hợp kiêm tài sản cố định, 1 Kế toán công nợ và 1 Kế toán thanh toán; 100% nhân viên phòng kế toán có trình độ đại học. Phó Giám đốc tài chính là người trực tiếp quản lý phòng kế toán.

Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

  • Năm tài chính: 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng (VNĐ).
  • Chế độ kế toán: Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
  • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, xử lý trên máy tính.
  • Kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; ghi nhận theo giá gốc.
  • Khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng theo Quyết định số 203/2009/QĐ-BTC.

Mặt hàng kinh doanh chính là thiết bị cơ giới nông nghiệp phục vụ canh tác chè do Ochiai Nhật Bản sản xuất, gồm các mã hàng tiêu biểu: máy bón phân cho chè KR-30E (MH00001), máy bón phân MC-20 (MH00002), máy hái chè AM1100VA/EB (MH00004), máy hái chè đôi ERA-R8GA (MH00010), máy đốn cành la E7H (MH00011), máy hái chè V8NEWZ2 1210 (MH00012), máy phun thuốc 768 (MH00034), máy hái chè OHC-6A/6B(A) (MH00040)... Thị trường tiêu thụ chủ yếu tại Hà Nội, Nghệ An, Phú Thọ, Bắc Giang, Hà Giang thông qua khách hàng dự án và trung tâm khuyến nông.

Hai phương thức bán hàng phát sinh chủ yếu tại công ty:

  1. Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng: Phòng kinh doanh nhận đơn đặt hàng, ký hợp đồng, lập Phiếu đề nghị xuất kho (4 liên). Phiếu được duyệt chuyển kế toán xuất Hóa đơn GTGT (3 liên: liên 1 màu tím, liên 2 màu đỏ, liên 3 màu xanh). Thủ kho ghi Thẻ kho, phòng kế toán lập Phiếu xuất kho (2 liên). Nghiệp vụ minh họa: theo Hóa đơn GTGT và Giấy báo Có ngân hàng, kế toán ghi nhận doanh thu vào bên Có TK 51111 và Nợ TK 112 (số tiền 1.000 VNĐ theo trích xuất chứng từ); ghi nhận giá vốn theo Phiếu xuất kho số 326: Nợ TK 632/Có TK 156 (số tiền 830.000 VNĐ).
  2. Bán buôn vận chuyển thẳng giao tay ba: Công ty nhận hàng từ kho nhà cung cấp Ochiai và giao thẳng cho khách hàng, lập Biên bản bàn giao hàng hóa. Nghiệp vụ minh họa: kế toán ghi nhận doanh thu Nợ TK 131/Có TK 51111 (số tiền 140.000 VNĐ); đồng thời ghi nhận giá vốn trực tiếp từ hóa đơn nhà cung cấp Ochiai xuất bán: Nợ TK 632: 105.000 VNĐ, Nợ TK 133: 5.000 VNĐ.

Về chính sách chiết khấu thương mại: Doanh nghiệp áp dụng mức chiết khấu từ 1% đến 3% trên tổng doanh thu ghi trên hóa đơn đối với khách hàng thường xuyên, ổn định hoặc ở tỉnh xa. Kế toán không hạch toán qua TK 5211 mà trừ trực tiếp số chiết khấu trên hóa đơn lần cuối cùng và hạch toán số tiền thuần vào TK 511.

Nghiệp vụ kế toán Quy định chế độ (QĐ 48/2006/QĐ-BTC) Thực tế thực hiện tại Công ty Việt Phát
Xuất kho gửi bán chờ chấp nhận thanh toán Ghi nhận giá vốn tạm xuất qua hàng gửi bán: Nợ TK 157 / Có TK 156. Không dùng TK 157; giữ hàng trên TK 156 hoặc ghi nhận thẳng giá vốn TK 632 khi xuất kho.
Chiết khấu thương mại cho khách hàng Phản ánh vào tài khoản giảm trừ: Nợ TK 5211, Nợ TK 3331 / Có TK 131, 111, 112. Cuối kỳ kết chuyển: Nợ TK 511 / Có TK 5211. Không dùng TK 5211; trừ thẳng vào doanh thu trên hóa đơn và ghi nhận trực tiếp vào bên Có TK 511.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi Định kỳ trích lập dự phòng theo Thông tư 13/2006/TT-BTC: Nợ TK 6422 / Có TK 139. Không trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; không mở và sử dụng TK 139.
Hệ thống sổ bán hàng Sử dụng Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các Sổ nhật ký đặc biệt (Nhật ký bán hàng, Nhật ký thu tiền). Chỉ lập Sổ chi tiết, Bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái; không mở sổ nhật ký đặc biệt.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Việt Phát

Khóa luận đánh giá các ưu điểm của công ty: bộ máy tinh gọn, phân công nhiệm vụ rõ ràng; vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung phù hợp với quy mô; mở sổ chi tiết vật tư hàng hóa riêng cho từng mã thiết bị chè, giúp quản lý kho và nguồn cung hiệu quả; doanh thu bán lẻ và bán buôn tăng đều.

Các hạn chế được chỉ rõ gồm: lập hóa đơn bán hàng bằng tay gây tốn thời gian; không hạch toán TK 157 làm sai lệch thời điểm ghi nhận giá vốn khi khách hàng chưa ký nhận thanh toán, vi phạm nguyên tắc thận trọng; không phản ánh chiết khấu thương mại qua TK 5211 gây khó khăn cho việc kiểm soát chính sách giá bán; không trích lập quỹ dự phòng nợ khó đòi (TK 139) dẫn đến rủi ro vốn khi khách hàng mất khả năng thanh toán. Nguyên nhân của các hạn chế là do quy mô công ty vừa và nhỏ, phòng kế toán chỉ có 4 người phải xử lý nhiều nghiệp vụ nên lựa chọn đơn giản hóa quy trình hạch toán.

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp:

  1. Hoàn thiện hạch toán ban đầu: Áp dụng phần mềm lập hóa đơn vi tính hóa đồng bộ với hệ thống kế toán máy, loại bỏ khâu viết hóa đơn tay.
  2. Hoàn thiện hạch toán tài khoản:
    • Sử dụng TK 157: Khi xuất kho gửi bán, kế toán ghi Nợ TK 157 / Có TK 156. Khi người mua chấp nhận thanh toán, phản ánh doanh thu (Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 511, Có TK 3331) và kết chuyển giá vốn (Nợ TK 632 / Có TK 157).
    • Sử dụng TK 5211: Khi phát sinh chiết khấu thương mại, ghi Nợ TK 5211, Nợ TK 3331 / Có TK 111, 112, 131. Cuối kỳ kết chuyển giảm trừ doanh thu: Nợ TK 511 / Có TK 5211.
    • Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư số 13/2006/TT-BTC: Cuối niên độ, nếu dự phòng cần lập lớn hơn số dư hiện có, ghi Nợ TK 6422 / Có TK 139. Trường hợp nợ thực sự không thu hồi được, thực hiện xóa nợ: Nợ TK 139, Nợ TK 6422 (nếu chưa trích lập) / Có TK 131, đồng thời theo dõi Nợ TK 004 (Nợ phải thu khó đòi đã xử lý). Khi thu hồi được khoản nợ đã xóa, ghi Nợ TK 111, 112 / Có TK 711 và ghi Có TK 004.
  3. Hoàn thiện hệ thống sổ: Mở thêm Sổ nhật ký bán hàng và Sổ nhật ký thu tiền để ghi chép riêng các nghiệp vụ phát sinh thường xuyên trước khi tổng hợp vào Sổ Cái.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh trung thực tình hình hạch toán nghiệp vụ bán hàng thiết bị nông nghiệp tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ thông qua các chứng từ thực tế của tháng 9/2013 (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho số 326, Hợp đồng kinh tế, Biên bản giao nhận).
  • Chỉ ra các sai sót mang tính hệ thống so với Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 01, VAS 02, VAS 14 tại đơn vị khảo sát: bỏ qua tài khoản trung gian phản ánh hàng gửi bán (TK 157), bỏ qua tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 5211) và không sử dụng tài khoản dự phòng (TK 139).
  • Xây dựng quy trình định khoản mẫu và sơ đồ luân chuyển chứng từ hoàn thiện cho từng trường hợp bán hàng (bán buôn gửi hàng, bán buôn vận chuyển thẳng giao tay ba), quy trình theo dõi nợ khó đòi gắn với tài khoản ngoài bảng TK 004 theo Thông tư 13/2006/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi số liệu thực tế chỉ tập trung trong tháng 9 năm 2013, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm tài chính để đánh giá đầy đủ biến động doanh thu theo mùa vụ thu hoạch chè.
  • Khóa luận do sinh viên thực hiện trong lần đầu tiếp cận công tác kế toán thực tế tại một doanh nghiệp vừa và nhỏ có cơ cấu nhân sự mỏng (4 người), nên các phân tích về phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) chưa được mở rộng chi tiết.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Khảo sát chuỗi số liệu kế toán trọn vẹn của nhiều năm tài chính liên tiếp nhằm đánh giá biến động công nợ khách hàng và hiệu quả của các mức chiết khấu thương mại (1-3%).
  • Nghiên cứu mô hình tự động hóa toàn diện từ khâu bán hàng, lập hóa đơn điện tử đến kết xuất sổ kế toán chi tiết, thay thế hoàn toàn quy trình xử lý thủ công.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, đặc biệt là các đơn vị kinh doanh máy móc, thiết bị nông nghiệp.
  • Các phần có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản: quy trình luân chuyển chứng từ bán buôn giao tay ba; hệ thống bảng mã sản phẩm thiết bị canh tác chè; hướng dẫn định khoản khắc phục lỗi kế toán đối với hàng gửi bán (TK 157), chiết khấu thương mại (TK 5211) và kỹ thuật hạch toán nợ khó đòi qua tài khoản dự phòng (TK 139) kết hợp tài khoản ngoài bảng (TK 004).

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Việt Phát áp dụng chế độ và phương pháp kế toán hàng tồn kho nào? Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài chính. Hàng tồn kho được theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi nhận theo giá gốc và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

  2. Doanh nghiệp áp dụng các phương thức bán hàng nào cho mặt hàng thiết bị canh tác chè? Công ty áp dụng hai phương thức bán buôn chính: bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng cho khách hàng bằng phương tiện vận chuyển thuê ngoài, và bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (giao tay ba) từ kho của nhà cung cấp Ochiai tới khách hàng.

  3. Điểm sai lệch trong việc hạch toán chiết khấu thương mại tại công ty là gì? Khi thực hiện chính sách giảm giá từ 1% đến 3% cho khách hàng mua thường xuyên hoặc khách hàng ở xa, kế toán ghi giảm trực tiếp trên hóa đơn GTGT lần cuối và hạch toán doanh thu thuần vào TK 511, không sử dụng TK 5211 (Chiết khấu thương mại) theo quy định của chế độ kế toán.

  4. Việc không sử dụng Tài khoản 157 đối với phương thức bán buôn gửi hàng dẫn đến rủi ro gì? Khi xuất hàng gửi đi nhưng khách hàng chưa nhận hoặc chưa chấp nhận thanh toán, việc ghi giảm ngay TK 156 và ghi nhận giá vốn/doanh thu làm vi phạm nguyên tắc thận trọng (VAS 01), không phản ánh đúng quyền sở hữu hàng hóa và có thể dẫn đến việc ghi nhận doanh thu trước khi thỏa mãn các điều kiện quy định tại VAS 14.

  5. Tác giả đề xuất xử lý kế toán nợ phải thu khó đòi theo văn bản hướng dẫn nào? Tác giả đề xuất mở và sử dụng TK 139 (Dự phòng phải thu khó đòi) căn cứ theo Thông tư số 13/2006/TT-BTC ngày 27/02/2006 của Bộ Tài chính, hạch toán khoản trích lập vào chi phí quản lý (TK 6422) và theo dõi các khoản nợ đã xóa trên tài khoản ngoài bảng TK 004 (Nợ phải thu khó đòi đã xử lý).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hải Yến đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán bán hàng thiết bị canh tác chè Ochiai tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Việt Phát dựa trên số liệu chứng từ tháng 9 năm 2013. Bằng phương pháp so sánh đối chiếu giữa lý luận chuẩn mực và thực tiễn, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm tồn tại trong việc bỏ qua các tài khoản nghiệp vụ gồm TK 157, TK 5211, TK 139 và lập chứng từ thủ công. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát Chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và các thông tư liên quan, mang lại giá trị ứng dụng cụ thể nhằm chuẩn hóa quy trình kế toán tài chính tại doanh nghiệp.