Tổng quan nghiên cứu

Huy động vốn giữ vai trò huyết mạch sống còn đối với hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại, trong đó tiền gửi thường chiếm từ 80% đến hơn 90% tổng nguồn vốn kinh doanh. Tại Agribank Chi nhánh tỉnh Nam Định – đơn vị có mạng lưới gồm 9 chi nhánh loại II, 21 phòng giao dịch và 2.352 tổ vay vốn với 476 cán bộ nhân viên, nguồn vốn huy động 100% đến từ tiền gửi. Giai đoạn 2021–2023 ghi nhận quy mô vốn tăng trưởng từ 20.791,2 tỷ đồng lên mức 24.120,16 tỷ đồng. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng vốn đang có xu hướng giảm dần rõ rệt, từ mức 9,3% năm 2021 xuống còn 8,1% năm 2022 và chỉ đạt 7,31% vào năm 2023. Song song đó, thị phần huy động tiền gửi của chi nhánh trên địa bàn tỉnh Nam Định sụt giảm từ 24,09% năm 2021 xuống 21,65% năm 2022 và còn 20,41% năm 2023 trước sức ép cạnh tranh của 22 chi nhánh ngân hàng thương mại cấp 1.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là sự mất cân đối trong cơ cấu nguồn vốn khi tiền gửi dân cư chiếm tới 97,98%, kỳ hạn trên 12 tháng chiếm 68,01%, trong khi tiền gửi không kỳ hạn chỉ đạt 9,09%, kéo theo chi phí trả lãi chiếm tới 57,88% đến 80,59% tổng chi phí hoạt động. Mục tiêu của đề tài nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng hiệu quả huy động vốn tiền gửi giai đoạn 2021–2023, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn đến năm 2026. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc tối ưu hóa chi phí vốn bình quân (từng chạm mức 6,66% năm 2022), duy trì tỷ lệ an toàn vốn trên dư nợ ở mức 1,37 lần và thúc đẩy năng suất lao động đạt trên 50,67 tỷ đồng/người/năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết trung gian tài chính của các nhà kinh tế học quốc tế và trong nước để làm rõ bản chất của hoạt động huy động vốn tiền gửi. Vốn tiền gửi vừa là phương tiện vừa là đối tượng kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại, quyết định trực tiếp đến năng lực cấp tín dụng và khả năng sinh lời. Đề án tập trung vào ba khái niệm cốt lõi: quy mô nguồn vốn, cơ cấu tiền gửi theo chủ thể và kỳ hạn, cùng chi phí huy động vốn bình quân.

Về mặt đo lường chất lượng dịch vụ, nghiên cứu sử dụng mô hình SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1988) với 5 thành phần định lượng:

  • Phương tiện hữu hình: Cơ sở vật chất, bảng hiệu, máy móc ATM/CDM, trang phục nhân viên.
  • Tính tin cậy: Mức độ bảo mật thông tin, tính chính xác và cam kết lãi suất.
  • Tính đáp ứng: Tốc độ xử lý thủ tục, thời gian giao dịch tại quầy và kênh số.
  • Sự đảm bảo: Kiến thức nghiệp vụ, thái độ phục vụ và kỹ năng giải quyết khiếu nại.
  • Sự đồng cảm: Khả năng thấu hiểu nhu cầu, chính sách chăm sóc và ưu đãi khách hàng.

Khung pháp lý của đề tài dựa trên Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 và Thông tư số 48/2018/TT-NHNN quy định về tiền gửi tiết kiệm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng với nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp rõ ràng:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh tỉnh Nam Định giai đoạn 2021–2023, số liệu từ Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Nam Định và báo cáo ngành của các công ty chứng khoán.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua khảo sát thực tế trong tháng 9 năm 2024. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức Slovin với tổng thể N = 30.132 khách hàng gửi tiền, mức sai số e = 9,7%, cho ra quy mô mẫu n = 107 và được mở rộng thành 110 mẫu hợp lệ.
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp thuận tiện, phân bổ gồm 120 phiếu cho khách hàng cá nhân và 30 phiếu cho khách hàng tổ chức đến giao dịch trực tiếp tại quầy, thu về 110 phiếu hợp lệ đạt 100%.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm Excel để thống kê mô tả, so sánh tỷ trọng ngang dọc và tính toán số bình quân gia quyền. Thang đo khoảng cách giá trị 0,8 điểm (từ 1,00 đến 5,00) được áp dụng để lượng hóa khách quan 18 tiêu chí SERVQUAL. Phương pháp này giúp đối chiếu chính xác giữa các chỉ số tài chính định lượng với cảm nhận thực tế của khách hàng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023 của Agribank Chi nhánh tỉnh Nam Định mang lại các phát hiện thực nghiệm nổi bật:

  1. Quy mô vốn tiền gửi tăng đều nhưng tăng trưởng chậm lại: Tổng nguồn vốn tiền gửi tăng từ 20.791,2 tỷ đồng (năm 2021) lên 22.477,29 tỷ đồng (năm 2022) và đạt 24.120,16 tỷ đồng (năm 2023). Mặc dù quy mô tăng ròng 3.328,96 tỷ đồng sau 3 năm, tốc độ tăng trưởng giảm từ 9,3% xuống 7,31%, làm thị phần giảm 3,68% điểm phần trăm.

  2. Cơ cấu tiền gửi mất cân đối nghiêm trọng: Tiền gửi từ dân cư luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 97,69% qua các năm và đạt 97,98% vào năm 2023 (tương đương 23.631,85 tỷ đồng). Ngược lại, tiền gửi từ tổ chức kinh tế sụt giảm 8,5% trong năm 2023, chỉ còn 421,05 tỷ đồng (chiếm 1,75%). Tiền gửi ngoại tệ chỉ chiếm 0,26% tổng vốn (61,64 tỷ đồng).

  3. Áp lực chi phí từ kỳ hạn dài: Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên chiếm tới 68,01% tổng nguồn vốn năm 2023 (19.529,57 tỷ đồng), trong khi tiền gửi không kỳ hạn chỉ chiếm 9,09% (1.192,63 tỷ đồng). Điều này khiến chi phí trả lãi năm 2022 tăng vọt lên 1.437,84 tỷ đồng (chiếm 80,59% tổng chi phí) và giữ mức 1.428,21 tỷ đồng năm 2023 (chiếm 57,88%).

  4. Đánh giá chất lượng dịch vụ phân hóa rõ nét: Theo kết quả khảo sát 110 khách hàng, tiêu chí bảo mật thông tin được chấm cao nhất với 4,59/5 điểm và mạng lưới điểm giao dịch đạt 4,25/5 điểm. Tuy nhiên, tính kịp thời trong cung cấp thông tin khoản tiền gửi tới hạn chỉ đạt 2,58/5 điểm (mức chưa tốt), kênh tiếp nhận thắc mắc đạt 2,82/5 điểm và hoạt động chăm sóc khách hàng định kỳ đạt 2,89/5 điểm.

Thảo luận kết quả

Thực trạng cơ cấu nguồn vốn phản ánh đặc thù kinh tế nông nghiệp nông thôn của địa bàn tỉnh Nam Định, nơi người dân có thói quen gửi tiết kiệm trung dài hạn để hưởng lãi cố định. Việc tiền gửi kỳ hạn trên 12 tháng chiếm 68,01% giúp chi nhánh luôn thừa vốn thanh khoản, thể hiện qua tỷ lệ vốn huy động trên dư nợ tín dụng luôn đạt mức an toàn 1,36 đến 1,37 lần (năm 2023 vốn đạt 24.120 tỷ so với dư nợ 17.631 tỷ đồng). Tuy nhiên, dữ liệu khi được trình bày qua biểu đồ so sánh chi phí lãi suất huy động bình quân cho thấy chi nhánh luôn chịu mức chi phí vốn 6,13% năm 2023, cao hơn đáng kể so với mức giảm 2,0 - 2,9 điểm % của toàn ngành ngân hàng.

Nguyên nhân chính là tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA) dưới 10% khiến chi nhánh không tận dụng được nguồn vốn chi phí thấp. So với các bài học kinh nghiệm từ Agribank Chi nhánh Bắc Nam Định hay Agribank Yên Bái – nơi triển khai các chương trình tiết kiệm dự thưởng trị giá 17,1 tỷ đồng và phân công quản lý 100% khách hàng tiền gửi, Agribank tỉnh Nam Định còn thiếu tính linh hoạt trong chính sách tiếp thị và chưa chủ động số hóa quy trình nhắc nợ, chăm sóc khách hàng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi đến năm 2026, đề án đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đẩy mạnh thu hút tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi từ tổ chức kinh tế: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp và Phòng Kế toán chủ động tiếp cận các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, cung cấp gói dịch vụ quản lý dòng tiền, thu hộ ngân sách và dịch vụ trả lương qua tài khoản. Mục tiêu nâng tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn từ 9,09% lên trên 15% và tỷ trọng tiền gửi doanh nghiệp đạt 5% tổng nguồn vốn vào cuối năm 2026.

  2. Tối ưu hóa chính sách lãi suất và đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi: Phòng Nguồn vốn cần áp dụng cơ chế lãi suất bậc thang linh hoạt theo số dư và kỳ hạn gửi, đẩy mạnh phát hành chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn 1–3 tháng để hạ chi phí vốn. Đặt mục tiêu giảm chi phí huy động vốn bình quân từ 6,13% xuống dưới 5,20%/năm trong giai đoạn 2024–2026.

  3. Nâng cấp chất lượng dịch vụ và cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng: Phòng Tin học và bộ phận Giao dịch viên triển khai hệ thống thông báo tự động đa kênh (SMS, Zalo, ứng dụng E-Mobile Banking) về các khoản tiền gửi đến hạn trước 3–5 ngày, khắc phục điểm nghẽn 2,58 điểm hiện tại. Nâng cấp tiện ích tại 21 phòng giao dịch, lắp đặt bổ sung wifi và máy CDM Autobank để đạt điểm hài lòng trung bình trên 4,20 điểm vào năm 2025.

  4. Nâng cao năng suất lao động và hoàn thiện công tác tiếp thị: Ban Giám đốc chi nhánh giao chỉ tiêu KPI huy động vốn cụ thể cho 476 cán bộ nhân viên, phát huy vai trò của 2.352 tổ vay vốn tại các xã, thôn để tiếp cận nguồn tiền đền bù đất đai và kiều hối. Target duy trì năng suất huy động đạt trên 55 tỷ đồng/cán bộ/năm đến năm 2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban lãnh đạo và cán bộ quản trị tại các chi nhánh Agribank: Cung cấp bài học thực tiễn sâu sắc về cân đối kỳ hạn huy động - sử dụng vốn và kiểm soát chi phí trả lãi trong bối cảnh thị trường lãi suất biến động mạnh.

  2. Cán bộ quản hệ khách hàng và giao dịch viên ngân hàng: Nắm bắt phương pháp đo lường sự hài lòng theo mô hình SERVQUAL để cải thiện kỹ năng giao tiếp, thái độ phục vụ và chăm sóc khách hàng tiền gửi tại quầy.

  3. Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc đề án thạc sĩ ứng dụng, phương pháp tính cỡ mẫu Slovin và xử lý dữ liệu khảo sát bằng thang đo khoảng cách.

  4. Cơ quan quản lý tiền tệ và Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh: Bổ sung góc nhìn thực tế về cạnh tranh thị phần, dịch chuyển dòng vốn tiền gửi dân cư và tình hình thanh toán không dùng tiền mặt tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao Agribank Chi nhánh tỉnh Nam Định có quy mô vốn tăng nhưng thị phần lại suy giảm?

Mặc dù quy mô vốn tăng ròng từ 20.791,2 tỷ lên 24.120,16 tỷ đồng giai đoạn 2021–2023, tốc độ tăng trưởng vốn của chi nhánh giảm từ 9,3% xuống 7,31%, thấp hơn mức tăng chung của toàn địa bàn. Sự cạnh tranh quyết liệt từ 22 chi nhánh ngân hàng thương mại cấp 1 với các gói lãi suất hấp dẫn khiến thị phần chi nhánh giảm từ 24,09% xuống 20,41%.

Cơ cấu kỳ hạn tiền gửi tại chi nhánh đang tạo ra rủi ro gì?

Khoảng 68,01% nguồn vốn huy động tập trung ở kỳ hạn trên 12 tháng (19.529,57 tỷ đồng năm 2023), trong khi tiền gửi không kỳ hạn chỉ chiếm 9,09%. Cơ cấu này tạo ra sự an toàn cao về thanh khoản nhưng lại gây áp lực chi phí trả lãi cực lớn, chiếm tới 57,88% đến 80,59% tổng chi phí hoạt động của ngân hàng.

Phương pháp chọn mẫu khảo sát trong đề án được thực hiện như thế nào?

Tác giả sử dụng công thức Slovin trên tổng thể 30.132 khách hàng gửi tiền với sai số 9,7%, xác định cỡ mẫu 107 và phát ra 150 phiếu khảo sát (120 khách hàng cá nhân, 30 khách hàng tổ chức). Kết quả thu về 110 phiếu hợp lệ đạt chuẩn trong tháng 9 năm 2024 để phân tích theo thang đo Likert 5 mức độ.

Điểm yếu lớn nhất trong chất lượng dịch vụ của chi nhánh là gì?

Theo khảo sát SERVQUAL, tiêu chí thông tin thông báo các khoản tiền gửi tới hạn nhận điểm số thấp nhất với 2,58/5 điểm (mức chưa tốt). Khách hàng phản ánh chi nhánh chưa chủ động nhắn tin hay gọi điện nhắc hạn như các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên địa bàn.

Năng suất huy động vốn của cán bộ nhân viên chi nhánh đạt mức bao nhiêu?

Năng suất huy động vốn bình quân của 476 cán bộ nhân viên tại chi nhánh tăng trưởng liên tục qua các năm, từ mức 44,62 tỷ đồng/người/năm (năm 2021) lên 47,12 tỷ đồng/người/năm (năm 2022) và đạt 50,67 tỷ đồng/người/năm (năm 2023).

Kết luận

  • Quy mô vốn tiền gửi đạt 24.120,16 tỷ đồng năm 2023 nhưng tốc độ tăng trưởng chậm lại ở mức 7,31% và thị phần giảm còn 20,41%.
  • Cơ cấu vốn phụ thuộc lớn vào tiền gửi dân cư (97,98%) và kỳ hạn trên 12 tháng (68,01%), trong khi tỷ lệ CASA chỉ đạt 9,09%.
  • Chi phí trả lãi chiếm tỷ trọng áp đảo từ 57,88% đến 80,59% tổng chi phí, đẩy lãi suất huy động bình quân lên mức 6,13%.
  • Khảo sát thực nghiệm khẳng định ưu thế về bảo mật (4,59 điểm) và mạng lưới (4,25 điểm) nhưng bộc lộ hạn chế ở khâu thông báo tới hạn (2,58 điểm) và chăm sóc khách hàng (2,89 điểm).
  • Năng suất lao động bình quân tăng trưởng tích cực, đạt 50,67 tỷ đồng/cán bộ/năm với 476 nhân sự toàn mạng lưới.

Đề án đã đóng góp hệ thống giải pháp thực tiễn toàn diện nhằm tái cơ cấu nguồn vốn, hạ nhiệt chi phí lãi suất và số hóa quy trình phục vụ khách hàng. Lộ trình triển khai được hoạch định rõ ràng từ năm 2024 đến năm 2026. Quý độc giả, học viên và các nhà quản trị ngân hàng quan tâm có thể tải và tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để khai thác chi tiết bộ dữ liệu khảo sát và các mô hình quản trị vốn hiệu quả.