Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vốn kinh doanh giữ vai trò là yếu tố đầu vào quyết định toàn bộ chu trình hoạt động của các ngân hàng thương mại (NHTM) với tư cách một định chế tài chính trung gian. Tại Việt Nam, hoạt động khai thác nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi trong xã hội (công chúng, hộ gia đình, tổ chức kinh tế - xã hội và các tổ chức tín dụng khác) của các NHTM vẫn còn tồn tại nhiều điểm bất hợp lý, dẫn đến chi phí vốn cao, quy mô thiếu tính ổn định và sự mất cân đối về mặt kỳ hạn giữa nguồn vốn huy động với việc tài trợ cho danh mục tài sản sinh lời, làm gia tăng rủi ro thanh khoản và rủi ro tỷ giá.

Trong bối cảnh áp lực cạnh tranh gay gắt từ các NHTM khác cũng như sự tham gia ngày càng lớn của các định chế tài chính phi ngân hàng, kết hợp với các biến động kinh tế vĩ mô và quy định trần lãi suất của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam / Công thương Việt Nam (VietinBank) – Chi nhánh Kiến An cần thiết lập các giải pháp huy động vốn phù hợp nhằm duy trì tốc độ tăng trưởng và đáp ứng kịp thời nhu cầu tín dụng trên địa bàn.

Mục tiêu tổng quát của khóa luận là nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng TMCP VietinBank – Chi nhánh Kiến An, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Để đạt được mục tiêu tổng quát, tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động huy động vốn của NHTM.
  2. Đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP VietinBank – Chi nhánh Kiến An giai đoạn 2012 – 2014, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất quan điểm, định hướng và các giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động vốn của chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề cơ bản về công tác huy động vốn của NHTM, tập trung phân tích hoạt động huy động vốn của VietinBank – Chi nhánh Kiến An trên các khía cạnh: loại hình, quy mô, cơ cấu, chi phí vốn và tính phù hợp với việc sử dụng vốn. Phạm vi không gian nghiên cứu được xác định tại Ngân hàng TMCP VietinBank – Chi nhánh Kiến An (địa chỉ 129 Trần Thanh Ngô, quận Kiến An, TP. Hải Phòng). Phạm vi thời gian sử dụng số liệu khảo sát thực tế từ năm 2012 đến năm 2014, gắn liền với định hướng phát triển đến năm 2020.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận hoạt động huy động vốn dựa trên các khái niệm và khung lý luận về quản trị nguồn vốn ngân hàng thương mại. Tác giả dẫn chiếu quan điểm của TS. Vương Trọng Nghĩa, theo đó huy động vốn được hiểu là quá trình khai thác lượng tiền tạm thời nhàn rỗi trong công chúng, hộ gia đình và các tổ chức kinh tế để thực hiện 4 mục tiêu cơ bản: đáp ứng dự trữ bắt buộc, mở rộng hoạt động cho vay, bảo đảm khả năng thanh khoản và điều chỉnh kết quả hoạt động kinh doanh.

Khung lý luận phân loại nguồn vốn của NHTM thành 4 bộ phận chính:

  • Vốn chủ sở hữu: Gồm vốn hình thành ban đầu, vốn bổ sung từ lợi nhuận giữ lại, phát hành thêm cổ phần, các quỹ dự phòng, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ và nợ thứ cấp có thể chuyển đổi.
  • Nguồn vốn huy động: Bao gồm tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán, tài khoản vãng lai), tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm (tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, có thời hạn dài) và phát hành giấy tờ có giá (trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi).
  • Nguồn vốn đi vay: Vay tái cấp vốn/tái chiết khấu từ Ngân hàng Nhà nước, vay liên ngân hàng từ các tổ chức tín dụng khác và vay trên thị trường vốn.
  • Các nguồn vốn khác: Nguồn vốn ủy thác đầu tư, các khoản thanh toán trung gian, tài sản nhận bàn giao.

Hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn được xây dựng gồm: Tỷ lệ quỹ đảm bảo khả năng thanh toán (tính bằng Dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán chia cho Tổng vốn huy động nhân 100%), tỷ lệ tiền gửi tiết kiệm bình quân trên nhân viên, tỷ lệ so sánh nguồn vốn huy động với sử dụng vốn (hệ số sử dụng vốn), tốc độ tăng trưởng nguồn vốn hàng năm, cơ cấu từng khoản mục huy động trên tổng vốn và mức độ thuận tiện trong giao dịch.

Các căn cứ pháp lý và văn bản quy phạm được trích dẫn gồm:

  • Thông tư số 02/2011/TT-NHNN ngày 03/03/2011 của Ngân hàng Nhà nước quy định mức trần lãi suất huy động vốn tối đa bằng VND (14%/năm đối với TCTD thông thường; 14,5%/năm đối với quỹ tín dụng nhân dân cơ sở; trần lãi suất tiền gửi ngoại tệ 2%/năm).
  • Nghị quyết số 01/2015/NQ-CP của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015.
  • Quyết định số 529/QĐ-HĐQT-NHCT1 ngày 06/11/2008 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng VietinBank về việc thành lập Chi nhánh Kiến An.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm phương pháp nghiên cứu lý luận kết hợp với thống kê mô tả, phân tích định lượng dựa trên số liệu báo cáo tài chính, phương pháp so sánh (theo thời gian, theo tỷ trọng cơ cấu) và phương pháp phân tích - tổng hợp kinh tế nhằm đánh giá chất lượng hoạt động huy động vốn tại đơn vị. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nội bộ của VietinBank – Chi nhánh Kiến An giai đoạn 2012 – 2014.


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Lý luận chung về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Thương mại

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn và nghiệp vụ huy động vốn của NHTM. Tác giả phân tích cấu trúc 4 nguồn vốn của ngân hàng, khẳng định nguồn vốn huy động giữ tỷ trọng chi phối (thường trên 50% tổng tài sản) và đóng vai trò huyết mạch giải quyết "đầu vào" cho các quyết định cấp tín dụng và đầu tư sinh lời.

Chương này trình bày chi tiết các hình thức phân loại huy động vốn:

  • Theo đối tượng: Tiền gửi dân cư (tính ổn định cao), tiền gửi doanh nghiệp và tổ chức xã hội (quy mô lớn, gắn liền với dịch vụ thanh toán), và tiền gửi/vay từ các TCTD khác.
  • Theo thời hạn: Huy động ngắn hạn (dưới 1 năm, lãi suất thấp, biến động nhanh), trung hạn (1 đến 5 năm) và dài hạn (từ 5 năm trở lên, ổn định nhưng chi phí trả lãi cao).
  • Theo bản chất nghiệp vụ: Nghiệp vụ nhận tiền gửi thanh toán/vãng lai, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm dân cư, nghiệp vụ phát hành công cụ nợ (trái phiếu, kỳ phiếu) và nghiệp vụ đi vay trên thị trường tiền tệ/ngân hàng trung ương.

Tác giả chỉ rõ các nhóm nhân tố tác động đến hoạt động huy động vốn:

  • Nhân tố chủ quan thuộc ngân hàng: Chiến lược khách hàng, quy mô vốn tự có, chính sách lãi suất và phí dịch vụ, cơ sở vật chất - công nghệ mạng lưới, chất lượng phục vụ và uy tín thương hiệu.
  • Nhân tố khách quan thuộc môi trường: Tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát và trượt giá tiền tệ, chính sách tiền tệ - tín dụng của NHTW, thông tin đại chúng, cơ cấu dân cư, thu nhập và tập quán thanh toán dùng tiền mặt của công chúng.

CHƯƠNG 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn của NHTM CP Vietinbank – chi nhánh Kiến An

Chương 2 trình bày tổng quan về VietinBank Chi nhánh Kiến An (thành lập ngày 06/11/2008, chính thức hoạt động từ ngày 21/02/2009 tại 129 Trần Thanh Ngô, Kiến An, Hải Phòng; quy mô 60 nhân viên với cơ cấu 6 phòng ban chức năng) và phân tích các chỉ tiêu tài chính, nguồn vốn giai đoạn 2012 – 2014.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh 2013/2012 (%) So sánh 2014/2013 (%)
Tổng tài sản (triệu đồng) 5.085.926 6.458.080 7.788.754 126,98 120,60
Vốn huy động (triệu đồng) 4.107.632 5.031.110 5.958.055 122,48 118,42
Tổng thu nhập HĐKD (triệu đồng) 643.924 784.404 947.863 121,82 120,84
Tổng chi phí HĐKD (triệu đồng) 489.131 570.450 665.345 116,62 116,64
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 154.793 213.954 282.517 138,22 132,07
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 116.095 160.465 211.888 138,22 132,05

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của VietinBank – Chi nhánh Kiến An (trích Bảng 2.1)

Tác giả đi sâu phân tích cơ cấu vốn huy động của chi nhánh theo 3 giác độ:

1. Cơ cấu vốn huy động theo đối tượng khách hàng (Bảng 2.2)

  • Tiền gửi TCKT-XH: Năm 2012 đạt 1.061.002 triệu đồng (chiếm 25,07%), đến năm 2014 tăng thêm 928.934 triệu đồng so với 2012, nâng tỷ trọng trong cơ cấu thêm 7,57%.
  • Tiền gửi dân cư: Năm 2012 đạt 1.375.248 triệu đồng (chiếm 33,54%), luôn duy trì tỷ trọng trên 30% với mức tăng trưởng ổn định.
  • Tiền gửi từ các TCTD khác: Chiếm 34,85% năm 2012 (đạt 1.420.950 triệu đồng), sau đó giảm tỷ trọng xuống 23,85% vào năm 2014 do chủ yếu phục vụ thanh toán.
  • Tiền vay từ các TCTD khác: Đạt 250.432 triệu đồng năm 2012 (chiếm 6,54%), duy trì quanh mức 6% nhằm bảo đảm thanh khoản kỹ thuật.

2. Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền (Bảng 2.3)

  • Tổng tiền gửi và vay của các TCTD khác năm 2012 đạt 2.100.843 triệu đồng (chiếm 51,71% tổng nguồn), gồm 1.321.336 triệu đồng tiền gửi VND (32,65%) và 779.507 triệu đồng tiền gửi vàng/ngoại tệ (18,98%, giảm còn 585.365 triệu đồng - 11,37% năm 2013).
  • Tiền gửi của khách hàng năm 2012 đạt 2.006.789 triệu đồng (chiếm 48,33%); tiền gửi bằng vàng và ngoại tệ đạt 476.589 triệu đồng (11,27% năm 2012, tăng lên 18,73% năm 2013 và 22,26% năm 2014 do tâm lý phòng ngừa lạm phát của người dân trước khi ổn định trở lại vào năm 2014).

3. Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn (Bảng 2.4)

  • Vốn tiền gửi và vay TCTD khác tăng từ 2.100.843 triệu đồng (2012) lên 2.358.176 triệu đồng (2013, tăng 12,72%) và đạt 2.515.102 triệu đồng (2014). Trong đó, năm 2012 tiền gửi không kỳ hạn chiếm 18,46% (396.920 triệu đồng), có kỳ hạn chiếm 60,51% (1.278.024 triệu đồng), tiền vay TCTD chiếm 20,95% (425.899 triệu đồng).
  • Tiền gửi từ khách hàng tăng từ 2.006.789 triệu đồng (2012) lên 2.672.934 triệu đồng (2013, tăng 33,57%) và đạt 3.442.953 triệu đồng (2014). Năm 2012, tiền/vàng gửi không kỳ hạn chiếm 44,26% (881.607 triệu đồng), có kỳ hạn chiếm 50,75% (1.006.789 triệu đồng), tiền gửi vốn chuyên dùng đạt 15.893 triệu đồng (0,27%).

Đánh giá tổng hợp cho thấy tỷ lệ nợ quá hạn của chi nhánh luôn được kiểm soát dưới 2%. Tuy nhiên, công tác huy động vẫn bộc lộ hạn chế: phụ thuộc nhiều vào công cụ lãi suất truyền thống; tiền gửi có kỳ hạn tập trung chủ yếu ở kỳ hạn ngắn (1 - 3 tháng); mạng lưới tiếp thị chưa sâu rộng; thời gian giao dịch bị bó hẹp trong giờ hành chính gây khó khăn cho khách hàng cá nhân.


CHƯƠNG 3: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Vietinbank – chi nhánh Kiến An

Chương 3 xây dựng định hướng và hệ thống giải pháp thực thi trên cơ sở bối cảnh kinh tế năm 2015 (thực hiện Nghị quyết 01/2015/NQ-CP, sự kiện VietinBank sáp nhập PG Bank mở rộng mạng lưới qua trạm xăng Petrolimex và định hướng phát triển giai đoạn 2015 – 2020: "Tăng trưởng hợp lý, an toàn, hiệu quả", nâng cấp core banking T24 lên R10, chuyển đổi hệ thống DC, DR).

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Mở rộng các hình thức huy động vốn: Triển khai cơ chế tự động chuyển đổi tiền gửi không kỳ hạn sang có kỳ hạn đối với các khoản tiền gửi từ 2 tháng trở lên; phát hành thẻ tiết kiệm vô danh nhằm "chứng khoán hóa" tiền gửi trung và dài hạn; áp dụng các gói tiết kiệm có mục đích (tiết kiệm tuổi già/nhân thọ, tiết kiệm tích lũy nhà ở kết hợp chính sách vay ưu đãi mua nhà, tiết kiệm tích lũy mua sắm ô tô, xe máy).
  2. Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt: Đề xuất Hội sở chính phân tích biến động thị trường hàng ngày từ 4 NHTM nhà nước, CitiBank và 1 NHTM cổ phần; thiết kế các gói sản phẩm lách hạn chế của trần lãi suất 14%/năm bằng tiện ích cộng thêm như "Tiết kiệm rút gốc từng phần", "Tiết kiệm theo thời gian thực gửi", "Chứng chỉ tiền gửi vô danh", các gói tiền gửi thanh toán doanh nghiệp.
  3. Phát triển đa dạng hóa dịch vụ bổ trợ: Lắp đặt thêm hệ thống ATM tại địa bàn Kiến An, thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, mở rộng dịch vụ tư vấn tài chính, dịch vụ đại lý thu - chi trả bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ.
  4. Xây dựng chiến lược khách hàng hợp lý qua 2 bước:
    • Bước 1 - Nghiên cứu thị trường và tiếp thị: Giao Phòng Nguồn vốn phối hợp Phòng Tín dụng khảo sát thị trường, dự báo nhu cầu vốn theo diễn biến kinh tế - xã hội.
    • Bước 2 - Phân khúc và đáp ứng nhu cầu: Khối mạng lưới bán hàng thu thập dữ liệu hành vi gửi tiền, đơn giản hóa thủ tục hành chính, bảo đảm tính an toàn, chính xác và nâng cấp cơ sở vật chất, hệ thống máy tính giao dịch.
  5. Đào tạo và nâng cao chất lượng nhân sự: Nâng cao trình độ nghiệp vụ và văn hóa giao tiếp, chăm sóc khách hàng của đội ngũ cán bộ chi nhánh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh trung thực bức tranh tăng trưởng nguồn vốn của VietinBank Chi nhánh Kiến An: Vốn huy động tăng từ 4.107.632 triệu đồng (năm 2012) lên 5.958.055 triệu đồng (năm 2014), tương ứng mức tăng 45% sau 3 năm, bảo đảm cung ứng vốn cho tín dụng với tỷ lệ nợ quá hạn dưới 2%.
  • Làm rõ cấu trúc chuyển dịch nguồn vốn: Nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế - xã hội tăng thêm 928.934 triệu đồng từ 2012 đến 2014, khẳng định xu hướng thu hút vốn chi phí thấp từ khối doanh nghiệp; đồng thời chỉ ra đặc điểm nguồn tiền gửi dân cư nhạy cảm cao với kỳ hạn ngắn (1 – 3 tháng) do tác động của trần lãi suất 14%/năm theo Thông tư 02/2011/TT-NHNN.

Hệ thống giải pháp đề xuất

  • Đề xuất các sản phẩm tiền gửi mang tính ứng dụng thực tế cao: Tự động chuyển đổi kỳ hạn cho tài khoản vãng lai sau 2 tháng, chứng khoán hóa tiền gửi bằng thẻ tiết kiệm vô danh, các gói tiết kiệm tích lũy mục tiêu (nhà ở, phương tiện, nhân thọ).
  • Đề xuất quy trình 2 bước xây dựng chiến lược khách hàng kết hợp công nghệ core banking T24 R10 và mở rộng kênh phân phối dịch vụ sau sáp nhập PG Bank.

Đóng góp học thuật và thực tiễn

  • Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả huy động vốn gắn với các chỉ tiêu an toàn thanh khoản tại một chi nhánh ngân hàng cấp quận/huyện.
  • Cung cấp bộ số liệu thực chứng chi tiết về cơ cấu tiền gửi theo loại tiền, theo kỳ hạn và theo đối tượng khách hàng của VietinBank Kiến An trong giai đoạn tái cơ cấu hệ thống ngân hàng 2012 – 2014.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu thực tế dừng lại ở giai đoạn 2012 – 2014 tại một chi nhánh ngân hàng đơn lẻ (Chi nhánh Kiến An, Hải Phòng). Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh tỷ trọng thứ cấp, chưa tiến hành điều tra bảng hỏi chọn mẫu định lượng đối với khách hàng gửi tiền hoặc chạy mô hình kinh tế lượng để đo lường mức độ co giãn của tiền gửi theo lãi suất và chất lượng dịch vụ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi phân tích số liệu sang giai đoạn sau sáp nhập PG Bank (2015 – 2020); nghiên cứu tác động của việc hạ trần lãi suất tiền gửi ngoại tệ xuống 0% và ứng dụng ngân hàng số (Digital Banking) đối với hành vi gửi tiền của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu về quản trị ngân hàng thương mại, quản trị thanh khoản và huy động vốn.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Khung lý thuyết và hệ thống công thức tính chỉ tiêu an toàn thanh khoản, hệ số sử dụng vốn ở Chương 1.
    • Phương pháp phân loại và bóc tách số liệu nguồn vốn theo 3 tiêu thức (đối tượng, loại tiền, kỳ hạn) ở Chương 2.
    • Các ý tưởng thiết kế sản phẩm tiết kiệm mục tiêu và quy trình phân đoạn chiến lược khách hàng ở Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Tốc độ tăng trưởng vốn huy động của VietinBank – Chi nhánh Kiến An trong giai đoạn 2012 – 2014 đạt bao nhiêu?
Vốn huy động của chi nhánh tăng từ 4.107.632 triệu đồng năm 2012 lên 5.031.110 triệu đồng năm 2013 (tăng 22,48%) và đạt 5.958.055 triệu đồng năm 2014 (tăng 18,42% so với 2013). Tính chung cả giai đoạn 2012 – 2014, tổng vốn huy động tăng 45%.

2. Quy định trần lãi suất nào đã tác động trực tiếp đến hoạt động huy động vốn của chi nhánh trong giai đoạn nghiên cứu?
Đó là Thông tư số 02/2011/TT-NHNN ngày 03/03/2011 của Ngân hàng Nhà nước, quy định mức lãi suất huy động vốn tối đa bằng VND của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng không vượt quá 14%/năm (quỹ tín dụng nhân dân cơ sở không quá 14,5%/năm) và trần lãi suất ngoại tệ 2%/năm.

3. Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn tại chi nhánh có đặc điểm gì nổi bật?
Tiền gửi có kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng chi phối (từ 50% đến 64% tổng tiền gửi khách hàng) và có xu hướng tăng qua các năm. Tuy nhiên, nguồn tiền này lại tập trung chủ yếu vào các kỳ hạn ngắn từ 1 đến 3 tháng do tâm lý khách hàng e ngại biến động lãi suất và lạm phát.

4. Khóa luận đề xuất các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm có mục đích nào cho khách hàng cá nhân?
Tác giả đề xuất 3 dòng sản phẩm tiết kiệm mục tiêu: (1) Tiết kiệm tuổi già và tích lũy nhân thọ; (2) Tiết kiệm nhà ở kết hợp quyền lợi vay vốn ưu đãi khi đạt số dư tích lũy nhất định; (3) Tiết kiệm mua sắm phương tiện có giá trị lớn (ô tô, xe máy) có hỗ trợ vay trả góp.

5. Định hướng công nghệ và tổ chức mạng lưới của VietinBank được đề cập trong năm 2015 gồm những nội dung gì?
Văn bản nêu rõ việc sáp nhập Ngân hàng PG Bank vào năm 2015 giúp tận dụng các trạm xăng Petrolimex để mở rộng kênh phân phối; đồng thời chi nhánh định hướng nâng cấp hệ thống phần mềm ngân hàng lõi T24 lên phiên bản R10 và chuyển đổi hệ thống trung tâm dữ liệu DC, DR.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa lý luận về quản trị nguồn vốn NHTM và phân tích thực trạng huy động vốn tại VietinBank – Chi nhánh Kiến An giai đoạn 2012 – 2014. Các dữ liệu thực chứng cho thấy quy mô vốn huy động của chi nhánh tăng trưởng liên tục (đạt 5.958.055 triệu đồng năm 2014), hỗ trợ tích cực cho tăng trưởng tín dụng và kiểm soát nợ quá hạn dưới 2%. Hệ thống giải pháp về đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi, chính sách lãi suất linh hoạt và chiến lược khách hàng 2 bước đề xuất tại Chương 3 có giá trị ứng dụng thiết thực cho hoạt động của chi nhánh trong giai đoạn 2015 – 2020.