Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Biện pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - PGD Từ Liêm" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Lan Anh, chuyên ngành Tài chính Ngân hàng, Khoa Tài chính Ngân hàng - Kế toán, Trường Đại học Hòa Bình, dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Quang Thắng (thời điểm hoàn thành: tháng 7/2020).

Lý do chọn đề tài xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của nền kinh tế Việt Nam trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Để thực hiện các mục tiêu tăng trưởng, nhu cầu về vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh là rất lớn. Ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò là kênh trung gian tài chính chủ lực trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế. Trong cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP), vốn tự có chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ, phần còn lại phụ thuộc chủ yếu vào vốn huy động, vốn đi vay và các nguồn vốn khác; trong đó, vốn huy động luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất và có tính chất ổn định nhất. Áp lực tăng trưởng tín dụng nhanh chóng và nhu cầu sử dụng vốn ngày một gia tăng từ các cá nhân, hộ gia đình và tổ chức kinh tế đòi hỏi các NHTM phải xây dựng chiến lược huy động vốn dài hạn, có kế hoạch phù hợp với từng giai đoạn kinh doanh.

Đối với Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank), trải qua hơn 30 năm hoạt động, bên cạnh những kết quả đạt được, ngân hàng cũng đứng trước yêu cầu phải nâng cao chất lượng nguồn vốn huy động và gia tăng năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập kinh tế. Xuất phát từ thời gian thực tập gần bốn tháng tại Phòng giao dịch HDBank Từ Liêm, tác giả nhận thấy việc hoàn thiện công tác huy động vốn là nhiệm vụ then chốt để đơn vị mở rộng quy mô tín dụng và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động của ngân hàng thương mại nói chung và công tác huy động vốn trong ngân hàng thương mại nói riêng.
  2. Tìm hiểu, đánh giá thực trạng huy động vốn tại HDBank Từ Liêm; phân tích các ưu điểm và những hạn chế còn gặp phải trong hoạt động huy động vốn.
  3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả huy động vốn tại HDBank Từ Liêm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn tại Phòng giao dịch HDBank Từ Liêm.
  • Phạm vi không gian: Phòng giao dịch HDBank Từ Liêm (địa chỉ tại TDP 8 Tu Hoàng, phường Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội; phụ trách địa bàn quận Nam Từ Liêm, quận Bắc Từ Liêm, huyện Đan Phượng, huyện Hoài Đức và các đối tượng khách hàng lân cận như trường Đại học Công nghiệp, các hãng xe ô tô, văn phòng bất động sản, cơ sở kinh doanh vừa và nhỏ).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và huy động vốn trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kinh tế - ngân hàng để thiết lập khung phân tích cho hoạt động huy động vốn tại các định chế tài chính trung gian:

  • Khái niệm và chức năng của NHTM: NHTM là tổ chức kinh tế chuyên thực hiện hoạt động ngân hàng về cung cấp tiền tệ, dịch vụ tài chính. Tác giả phân tích 3 chức năng nền tảng gồm chức năng trung gian tín dụng (cơ bản nhất, tạo tiền đề sinh lời qua chênh lệch lãi suất), chức năng trung gian thanh toán (đóng vai trò thủ quỹ cho xã hội qua các phương tiện không dùng tiền mặt như séc, ủy nhiệm chi, thẻ ngân hàng), và chức năng tạo tiền (dựa trên sự kết hợp giữa chức năng trung gian tín dụng và thanh toán).
  • Vai trò của NHTM: Được cụ thể hóa qua 5 giác độ gồm cung cấp vốn cho sản xuất kinh doanh; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; làm công cụ để nhà nước điều tiết kinh tế vĩ mô; làm cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường; và làm cầu nối nền kinh tế quốc gia với thị trường tài chính quốc tế.
  • Các nghiệp vụ ngân hàng: Khóa luận phân định theo 3 nhóm nghiệp vụ gồm Tài sản Có (ngân quỹ, tín dụng, đầu tư), Tài sản Nợ (vốn tự có, các khoản nợ thị trường) và nghiệp vụ trung gian (thanh toán, đại lý, bảo lãnh, tư vấn).
  • Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh: Vốn điều lệ và các quỹ dự trữ (quỹ phát triển kỹ thuật, quỹ khấu hao tài sản cố định, quỹ bảo toàn vốn, quỹ phúc lợi); vốn huy động (tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm); vốn đi vay (từ Ngân hàng Trung ương thông qua tái cấp vốn, chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu, cho vay thanh toán bù trừ, cho vay đặc biệt; vay từ các tổ chức tín dụng khác qua thị trường liên ngân hàng); và vốn khác (vốn ủy thác đầu tư/cho vay, vốn thanh toán).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn: Tác giả xác lập khung đánh giá hiệu quả dựa trên 5 chỉ tiêu định lượng:
    1. Quy mô nguồn vốn huy động.
    2. Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động: $$\text{Tốc độ tăng trưởng VHĐ} = \frac{\text{Tổng VHĐ kỳ này} - \text{Tổng VHĐ kỳ trước}}{\text{Tổng VHĐ kỳ trước}} \times 100$$
    3. Cơ cấu nguồn vốn huy động: $$\text{Tỷ trọng nguồn VHĐ} = \frac{\text{Khối lượng từng nguồn VHĐ}}{\text{Tổng nguồn VHĐ}} \times 100$$
    4. Chi phí huy động vốn: $$\text{Chi phí trả lãi bình quân} = \frac{\text{Tổng chi phí huy động}}{\text{Tổng nguồn vốn huy động}}$$
    5. Tính cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn: Đánh giá thông qua tỷ lệ cho vay ngắn hạn trên tổng nguồn vốn huy động ngắn hạn và tỷ lệ cho vay trung dài hạn trên tổng nguồn vốn huy động trung dài hạn.
  • Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng: Chia thành nhóm nhân tố chủ quan (uy tín ngân hàng, chất lượng dịch vụ khách hàng, chiến lược kinh doanh, quảng cáo khuyến mại, chính sách lãi suất, mạng lưới điểm giao dịch) và nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế, pháp lý, chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, thu nhập dân cư, văn hóa tập quán, công nghệ thông tin, mức độ cạnh tranh từ các tổ chức tín dụng khác).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất trực tiếp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán rút gọn và tài liệu nội bộ qua các năm 2017, 2018, 2019 của PGD HDBank Từ Liêm.
  • Phương pháp so sánh và phân tích thống kê: Tính toán mức tăng/giảm tuyệt đối và tương đối qua các năm để làm rõ xu hướng biến động của các chỉ tiêu thu nhập, chi phí, lợi nhuận và nguồn vốn.
  • Phương pháp tỷ trọng: Xác định cơ cấu các khoản mục tài sản, nợ phải trả, thành phần kinh tế gửi tiền, kỳ hạn và loại tiền tệ huy động.
  • Phương pháp tổng hợp tài liệu: Kế thừa các công trình lý thuyết, giáo trình chuyên ngành và tạp chí ngân hàng liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng thương mại

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế của NHTM và hoạt động huy động vốn. Vốn ngân hàng được xác định là bộ phận thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng mà chủ sở hữu chuyển nhượng quyền sử dụng cho ngân hàng để nhận lại một khoản tiền lãi. Vốn giữ 4 vai trò quyết định đối với ngân hàng: là tiền đề thành lập; quyết định khả năng thanh toán và uy tín; quyết định quy mô hoạt động tín dụng, đầu tư; và quyết định năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Khóa luận phân loại chi tiết các hình thức huy động vốn gồm:

  • Huy động từ tiền gửi: Tiền gửi thanh toán không kỳ hạn (chi phí trả lãi thấp hoặc không tính lãi nhưng kém ổn định); tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức và cá nhân (nguồn vốn ổn định theo hợp đồng hoặc kỳ phiếu); tiền gửi tiết kiệm (tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn với các mốc 1, 3, 6, 9, 12, 13 tháng; lĩnh lãi trước, định kỳ hàng tháng hoặc cuối kỳ; cùng các biến thể như tiết kiệm bậc thang, có thưởng, siêu lãi suất).
  • Huy động qua phát hành giấy tờ có giá: Trái phiếu ngân hàng (huy động vốn trung và dài hạn); kỳ phiếu ngân hàng (công cụ nợ ngắn hạn); chứng chỉ tiền gửi (công cụ nợ có thể chuyển nhượng trên thị trường tiền tệ, tính lãi trên cơ sở 360 ngày); và giấy tờ có giá bằng ngoại tệ (Euro, Dollar).
  • Huy động từ vốn đi vay: Tái cấp vốn từ Ngân hàng Trung ương và vay mượn bù trừ thanh khoản trên thị trường liên ngân hàng.

Bên cạnh lý thuyết, chương I nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn tại hai chi nhánh ngân hàng lân cận:

  1. PGD Techcombank Từ Liêm (tại phố Nhổn): Khai thác tốt vị trí đông dân cư, tăng trưởng doanh số huy động nhanh, chuyển dịch cơ cấu vốn hợp lý, trang thiết bị hiện đại và đội ngũ nhân sự trẻ.
  2. PGD Vietcombank Cầu Diễn: Tận dụng uy tín thương hiệu của hệ thống Vietcombank (với hơn 560 điểm giao dịch trong và ngoài nước), phát triển đa dạng các sản phẩm tiền gửi nội tệ lẫn ngoại tệ trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, kết hợp dịch vụ ngân hàng hiện đại.

Từ kinh nghiệm của hai đơn vị trên, tác giả rút ra 4 bài học cho HDBank Từ Liêm: cần phát triển mạng lưới điểm giao dịch do quy mô hệ thống HDBank (285 điểm) còn ít hơn Techcombank 29 điểm và ít hơn Vietcombank 275 điểm; đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt; đa dạng hóa hình thức huy động và phương thức trả gốc, lãi (chú trọng cả món tiền nhỏ); và lấy lợi ích khách hàng làm trọng tâm thông qua chính sách phục vụ linh hoạt.

Chương II: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại HDBank - PGD Từ Liêm

Chương II giới thiệu lịch sử phát triển của HDBank: thành lập ngày 11/02/1989 theo Quyết định 47/QĐ-UB của UBND TP. Hồ Chí Minh với vốn điều lệ ban đầu 3 tỷ đồng và 50 nhân viên. Ngân hàng chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà TP.HCM năm 1992 (vốn 5 tỷ đồng), sau đó tăng vốn lên 2.000 tỷ đồng (năm 2010), đổi tên thành Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM và đạt vốn 3.000 tỷ đồng (năm 2011). Năm 2013, HDBank mua lại Công ty Societe Generale (thành HDFinance) và sáp nhập DaiABank, nâng vốn lên 8.100 tỷ đồng, tổng tài sản gần 90.000 tỷ đồng. Năm 2017, vốn điều lệ nâng lên 9.810 tỷ đồng. Ngày 05/01/2018, gần 981 triệu cổ phiếu HDB niêm yết trên HOSE, lọt vào rổ VN30. Đến cuối năm 2018, HDBank đạt quy mô tổng tài sản 216.108 tỷ đồng, 285 điểm giao dịch ngân hàng, gần 14.000 điểm tài chính HD SAISON, phục vụ 7 triệu khách hàng; tỷ lệ nợ xấu toàn ngân hàng ở mức 1,1%.

PGD HDBank Từ Liêm được thành lập ngày 12/10/2011, trực thuộc Chi nhánh Tây Hà Nội. Cơ cấu nhân sự tại PGD gồm: Phó phòng phụ trách, Kiểm soát viên, Giao dịch viên và Chuyên viên Quan hệ khách hàng Cá nhân.

Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD HDBank Từ Liêm giai đoạn 2017 - 2019 được tổng hợp theo bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 (Giá trị / Tỷ lệ) So sánh 2019/2018 (Giá trị / Tỷ lệ)
Tổng thu nhập (triệu đồng) 3.520 4.683 5.589 +1.163 tr.đ (+33,04%) +906 tr.đ (+19,36%)
Tổng chi phí (triệu đồng) 993 1.520 2.055 +527 tr.đ (+53,07%) +535 tr.đ (+35,19%)
Chênh lệch thu chi (triệu đồng) 2.527 3.163 3.534 +636 tr.đ (+25,17%) +371 tr.đ (+11,73%)
Trích dự phòng rủi ro (triệu đồng) 1.495 1.655 1.922 +160 tr.đ (+10,70%) +267 tr.đ (+16,13%)
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 1.032 1.508 1.612 +476 tr.đ (+46,12%) +104 tr.đ (+6,89%)

Về quy mô tài sản và nợ phải trả theo bảng cân đối kế toán rút gọn:

  • Tổng tài sản của PGD Từ Liêm năm 2017 đạt 350.483 triệu đồng; năm 2018 tăng thêm 50.667 triệu đồng (+14,46%), đạt 401.150 triệu đồng; năm 2019 tăng thêm 55.558 triệu đồng (+13,85%), đạt mức 456.708 triệu đồng.
  • Cho vay khách hàng là hoạt động sinh lời chủ lực, chiếm tỷ trọng áp đảo trong cơ cấu tài sản: năm 2017 đạt 348.255 triệu đồng (chiếm 99,36%); năm 2018 chiếm 99,13%; và năm 2019 đạt 452.076 triệu đồng (chiếm 98,98%).
  • Các tài sản thanh khoản cao (tiền mặt, vàng, bạc, đá quý) năm 2018 tăng 49,80% so với 2017; năm 2019 tăng thêm 693 triệu đồng (tương ứng tăng 35,07%). Tài sản cố định chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ và tăng nhẹ qua các năm.
  • Cơ cấu nợ phải trả: Tiền gửi của khách hàng chiếm tỷ trọng cao nhất và liên tục mở rộng, năm 2018 tăng 14,37% so với 2017, năm 2019 tăng 13,82% so với 2018. Vốn huy động qua phát hành giấy tờ có giá năm 2017 đạt 1.921 triệu đồng; năm 2018 đạt 2.514 triệu đồng (tăng 593 triệu đồng, tương ứng +30,87%); năm 2019 đạt 2.986 triệu đồng (tăng 472 triệu đồng, tương ứng +18,77%).
  • Tỷ lệ nợ xấu tại PGD HDBank Từ Liêm được duy trì tuyệt đối ở mức 0% qua các năm khảo sát.

Chương III: Giải pháp, kiến nghị nâng cao hiệu quả huy động vốn tại HDBank Từ Liêm

Chương III đề xuất phương hướng và biện pháp can thiệp dựa trên định hướng phát triển hoạt động huy động vốn của hệ thống đến năm 2030:

  1. Sáu nhóm giải pháp cụ thể:
    • Đẩy mạnh chính sách thu hút khách hàng: Đa dạng hóa các gói sản phẩm tiền gửi phù hợp với các hộ kinh doanh, văn phòng bất động sản và các đại lý ô tô trên địa bàn quận Nam Từ Liêm và các vùng phụ cận.
    • Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt và hợp lý: Áp dụng lãi suất cạnh tranh trong biên độ quy định, kết hợp ưu đãi cho các nhóm tiền gửi định kỳ lớn.
    • Mở rộng hoạt động kinh doanh: Khai thác thị trường tiềm năng tại huyện Đan Phượng, Hoài Đức và cộng đồng sinh viên, giảng viên trường Đại học Công nghiệp.
    • Đẩy mạnh hoạt động tín dụng: Gia tăng giải ngân cho vay an toàn nhằm tạo đầu ra hiệu quả cho nguồn vốn huy động, giải quyết bài toán chi phí trả lãi.
    • Đẩy mạnh chính sách Marketing: Tăng cường truyền thông thương hiệu HDBank tại cơ sở, tiếp thị trực tiếp và triển khai các chương trình khuyến mại, tặng quà.
    • Thường xuyên đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ của nhân viên: Bồi dưỡng kỹ năng giao dịch, phong cách phục vụ văn minh và thái độ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp.
  2. Bốn nhóm kiến nghị:
    • Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước: Duy trì chính sách bảo hiểm tiền gửi nhằm bảo vệ quyền lợi người gửi tiền; duy trì cơ chế trần lãi suất tiền gửi hợp lý; tiếp tục các biện pháp ổn định kinh tế vĩ mô.
    • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý về tiền tệ và kiểm soát thanh khoản an toàn hệ thống.
    • Kiến nghị với Hội sở HDBank: Giao chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh sát thực tế địa bàn ngoại thành; hỗ trợ nâng cấp công nghệ ngân hàng trực tuyến và phân bổ ngân sách tiếp thị.
    • Kiến nghị với PGD HDBank Từ Liêm: Rút ngắn thời gian xử lý thủ tục tại quầy, hoàn thiện công tác kiểm soát chứng từ và phát huy vai trò chủ động của đội ngũ quan hệ khách hàng cá nhân.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được thực trạng hoạt động kinh doanh cũng như công tác huy động vốn tại PGD HDBank Từ Liêm trong 3 năm liên tiếp (2017 - 2019):

  • Phản ánh sự tăng trưởng đồng bộ về quy mô: Tổng tài sản từ 350.483 triệu đồng (2017) lên 456.708 triệu đồng (2019); lợi nhuận trước thuế tăng từ 1.032 triệu đồng (2017) lên 1.508 triệu đồng (2018) và đạt 1.612 triệu đồng (2019).
  • Chứng minh tính ổn định của nguồn vốn huy động: Nguồn tiền gửi khách hàng tăng đều đặn trên 13% - 14% mỗi năm, kết hợp phát hành giấy tờ có giá đạt 2.986 triệu đồng vào năm 2019; kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức 0% tại đơn vị.
  • Đóng góp so sánh thực tiễn: Khóa luận đặt hoạt động của PGD HDBank Từ Liêm trong mối tương quan so sánh trực tiếp với PGD Techcombank Từ Liêm và PGD Vietcombank Cầu Diễn trên cùng địa bàn, chỉ rõ khoảng cách về quy mô mạng lưới của HDBank (285 điểm) so với các ngân hàng đối thủ để làm căn cứ đề xuất các giải pháp tăng trưởng thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được tác giả ghi nhận:

  • Thời gian khảo sát thực tế tại đơn vị kéo dài gần 4 tháng, giới hạn nguồn dữ liệu phân tích chi tiết trong chuỗi thời gian 3 năm từ 2017 đến 2019.
  • Dữ liệu tập trung vào phạm vi một phòng giao dịch cấp cơ sở (PGD Từ Liêm), các số liệu về chi phí huy động bình quân, cơ cấu phân tách chi tiết theo loại tiền và thành phần kinh tế chưa được mở rộng phân tích bằng các mô hình kinh tế lượng chuyên sâu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu sang giai đoạn sau năm 2019, cập nhật theo định hướng phát triển ngân hàng đến năm 2030; nghiên cứu sâu hơn về tác động của các sản phẩm số hóa (Mobile bankplus, ngân hàng điện tử) đến chi phí vốn bình quân của chi nhánh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp về chủ đề huy động vốn, quản trị thanh khoản tại ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ quản lý và nhân viên quan hệ khách hàng tại các phòng giao dịch ngân hàng thương mại hoạt động trên địa bàn vùng ven đô, khu đô thị mới.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống 5 chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn (quy mô, tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu, chi phí trả lãi bình quân, cân đối kỳ hạn huy động - sử dụng vốn) và phương pháp phân tích báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán rút gọn tại một điểm giao dịch cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu số liệu của đơn vị nào và trong giai đoạn nào?
Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng giao dịch HDBank Từ Liêm (thuộc Chi nhánh Tây Hà Nội, Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh), sử dụng chuỗi số liệu tài chính trong 3 năm: 2017, 2018 và 2019.

2. Tổng tài sản và lợi nhuận trước thuế của PGD HDBank Từ Liêm biến động như thế nào qua 3 năm?
Tổng tài sản tăng từ 350.483 triệu đồng (năm 2017) lên 401.150 triệu đồng (năm 2018, tăng 14,46%) và đạt 456.708 triệu đồng (năm 2019, tăng 13,85%). Lợi nhuận trước thuế tăng từ 1.032 triệu đồng (năm 2017) lên 1.508 triệu đồng (năm 2018, tăng 46,12%) và đạt 1.612 triệu đồng (năm 2019, tăng 6,89%).

3. Cơ cấu nguồn vốn nợ phải trả của PGD HDBank Từ Liêm gồm những khoản mục chính nào?
Nguồn vốn nợ phải trả của đơn vị chủ yếu là tiền gửi của khách hàng (chiếm tỷ trọng cao nhất, tăng trưởng 14,37% năm 2018 và 13,82% năm 2019), kết hợp với nguồn vốn từ phát hành giấy tờ có giá (đạt 1.921 triệu đồng năm 2017, tăng lên 2.514 triệu đồng năm 2018 và đạt 2.986 triệu đồng năm 2019).

4. Tỷ lệ nợ xấu của PGD HDBank Từ Liêm trong giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu?
Trong suốt giai đoạn nghiên cứu, PGD HDBank Từ Liêm duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức 0%, thấp hơn tỷ lệ nợ xấu bình quân toàn hệ thống HDBank (năm 2018 là 1,1%).

5. Khóa luận rút ra bài học gì cho HDBank Từ Liêm từ kinh nghiệm của Techcombank Từ Liêm và Vietcombank Cầu Diễn?
Tác giả chỉ ra 4 bài học: mở rộng thêm điểm giao dịch trên cả nước để tăng quy mô huy động (thời điểm khảo sát HDBank có 285 điểm, ít hơn Techcombank 29 điểm và Vietcombank 275 điểm); khuyến khích và hiện đại hóa thanh toán không dùng tiền mặt; đa dạng hóa hình thức huy động cùng phương thức trả nợ/lãi cho cả món tiền lớn và nhỏ; và lấy lợi ích khách hàng làm giá trị cốt lõi với chính sách chăm sóc linh hoạt.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lan Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về vốn và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2017 - 2019 của PGD HDBank Từ Liêm, đề tài đã phản ánh bức tranh thực tế về tăng trưởng nguồn tiền gửi, kiểm soát nợ xấu và kết quả lợi nhuận tại một phòng giao dịch cấp cơ sở. Trên cơ sở đối sánh thực tiễn với các ngân hàng cạnh tranh trên cùng địa bàn, công trình đề xuất 6 nhóm giải pháp và 4 nhóm kiến nghị mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn của đơn vị trong thời gian tới.