Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động của các ngân hàng thương mại, bên cạnh hai nghiệp vụ truyền thống là huy động vốn và cấp tín dụng, hoạt động trung gian thanh toán đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Thanh toán quốc tế (TTQT) là một bộ phận then chốt trong mảng dịch vụ trung gian, vừa tạo nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng, vừa tạo động lực thúc đẩy các nghiệp vụ ngân hàng khác phát triển. Đối với một nền kinh tế đang phát triển và có độ mở thương mại lớn như Việt Nam, hoạt động xuất nhập khẩu tăng trưởng liên tục đòi hỏi hệ thống thanh toán qua ngân hàng phải vận hành an toàn, nhanh chóng và đạt hiệu quả kinh tế cao.

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân ngành Tài chính - Ngân hàng của tác giả Nguyễn Dạ Thảo tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (2018), dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Phước Kinh Kha, tập trung nghiên cứu hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank). Vietcombank là ngân hàng tiên phong và giữ vị thế hàng đầu về quy mô thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại tại Việt Nam.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Đánh giá toàn diện thực trạng và hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Vietcombank trong giai đoạn 2015 – 2017 thông qua hệ thống chỉ tiêu định lượng và định tính.
  2. Xác định các ưu điểm cùng các mặt hạn chế còn tồn tại trong quy trình vận hành thanh toán quốc tế tại ngân hàng.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Vietcombank trong giai đoạn tiếp theo.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những tiêu chí và phương pháp nào được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của một ngân hàng thương mại?
  2. Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Vietcombank giai đoạn 2015 – 2017 đạt kết quả ra sao, còn tồn tại những lỗ hổng, hạn chế nào trong quy trình và ngân hàng cần thực hiện những giải pháp gì để nâng cao hiệu quả hoạt động?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) bao gồm Hội sở chính, mạng lưới chi nhánh và hai Trung tâm Thanh toán quốc tế – Tài trợ thương mại tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động và báo cáo tài chính giai đoạn 2015 – 2017, định hướng phát triển từ năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận tiếp cận hoạt động thanh toán quốc tế từ các góc độ kinh tế học vi mô và hiện đại:

  • Khái niệm thanh toán quốc tế: Là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả tiền tệ phát sinh từ các mối quan hệ kinh tế, thương mại, tài chính, tín dụng và phi thương mại giữa các chủ thể ở các quốc gia khác nhau thông qua chuyển khoản hoặc bù trừ tài khoản tại ngân hàng.
  • Đặc điểm thanh toán quốc tế: Chủ thể tham gia thuộc các quốc gia khác nhau; chịu sự điều chỉnh của nhiều hệ thống pháp luật quốc gia và tập quán quốc tế; sử dụng ngoại tệ tự do chuyển đổi; ngôn ngữ giao dịch chuẩn là tiếng Anh; yêu cầu trình độ nghiệp vụ chuyên môn cao và tiềm ẩn rủi ro lớn.
  • Quan niệm về hiệu quả thanh toán quốc tế: Hiệu quả kinh tế vi mô gắn với việc tối ưu hóa chi phí và nguồn lực để đạt lợi ích tối đa. Theo kinh tế học hiện đại, hiệu quả phải bảo đảm 6 mục tiêu: Kinh tế, Chính trị, Xã hội, Tính nhất quán, Tính đối ngoại và Tính tương thích, đồng thời hài hòa lợi ích giữa ba bên: Ngân hàng, Khách hàng và Nền kinh tế.
  • Văn bản pháp lý và tập quán quốc tế áp dụng: Quy tắc và Thực hành Thống nhất về Tín dụng Chứng từ (UCP 600 của ICC); Luật Thương mại 2005; Nghị định 54/2001/NĐ-CP; Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11; Nghị định 160/2006/NĐ-CP.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp (mixed method):

  • Phương pháp định lượng: Thu thập, xử lý và phân tích các chỉ tiêu tài chính, doanh số thanh toán xuất nhập khẩu, thị phần, tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng doanh thu phí dịch vụ thanh toán quốc tế trên tổng doanh thu hoạt động và doanh thu dịch vụ của Vietcombank giai đoạn 2015 – 2017.
  • Phương pháp định tính: Phân tích - tổng hợp lý luận, đánh giá mô hình quản trị tập trung, quan hệ đại lý ngân hàng quốc tế, mức độ đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, hiện trạng hạ tầng công nghệ và phân tích các rủi ro pháp lý, rủi ro tác nghiệp.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ Báo cáo thường niên (Annual Reports 2014, 2015, 2016, 2017) của Vietcombank; Báo cáo tài chính và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Vietcombank (2015 – 2017); Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước Việt Nam (ban hành ngày 03/02/2017); Báo cáo thường niên của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam (Agribank, BIDV, VietinBank, Techcombank, ACB, MB); dữ liệu công bố từ website chính thức của Vietcombank và Tổng cục Thống kê.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Theoretical Background of Operational Efficiency of International Settlement (Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế)

Chương I hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về thanh toán quốc tế và khung đánh giá hiệu quả nghiệp vụ này trong hệ thống ngân hàng thương mại:

  1. Bản chất và vai trò của thanh toán quốc tế:

    • Đối với nền kinh tế: Đẩy mạnh lưu thông hàng hóa, thúc đẩy phân công lao động quốc tế, gia tăng nguồn thu ngoại tệ cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế và thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
    • Đối với ngân hàng: Gia tăng nguồn thu ngoài lãi từ phí dịch vụ, hỗ trợ bán chéo các sản phẩm huy động tiền gửi ngoại tệ, tín dụng xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại hối, mở rộng mạng lưới ngân hàng đại lý và nâng cao uy tín quốc tế.
  2. Hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế:

    • Nhóm tiêu chí định lượng:
      • Chỉ tiêu tuyệt đối: Doanh số thanh toán quốc tế (tổng kim ngạch và cơ cấu phí thu từ phát hành L/C, tu chỉnh L/C, thanh toán, nhờ thu, chuyển tiền), Lợi nhuận ròng từ TTQT ($\text{Lợi nhuận TTQT} = \text{Doanh thu TTQT} - \text{Chi phí TTQT}$).
      • Chỉ tiêu tương đối: Tỷ suất lợi nhuận TTQT/Doanh thu TTQT; Tỷ lệ Chi phí TTQT/Doanh thu TTQT; Tỷ trọng Lợi nhuận TTQT/Tổng lợi nhuận ngân hàng; Tỷ trọng Doanh thu TTQT/Tổng doanh thu hoạt động; Tỷ trọng Doanh thu TTQT/Tổng doanh thu dịch vụ.
    • Nhóm tiêu chí định tính: Mức độ đóng góp vào an toàn và chất lượng tín dụng; hiệu quả tài trợ xuất nhập khẩu; mức độ thúc đẩy hoạt động kinh doanh ngoại hối và gia tăng số dư tiền gửi ngoại tệ (tài khoản Nostro); sự mở rộng mạng lưới ngân hàng đại lý và uy tín quốc tế; mức độ an toàn công nghệ và quản trị rủi ro.

Chương II: Assessment of the Efficiency of International Settlement Operations at Vietcombank (Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Vietcombank)

Chương II đi sâu phân tích thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế của Vietcombank trong giai đoạn 2015 – 2017:

  1. Tổng quan về Vietcombank và mô hình tổ chức:

    • Thành lập theo Nghị định số 115/CP ngày 30/10/1962 của Hội đồng Chính phủ, chính thức hoạt động từ 01/04/1963. Thực hiện IPO ngày 26/12/2007; ký kết cổ đông chiến lược với Tập đoàn Tài chính Mizuho (Mizuho Corporate Bank - Nhật Bản) vào tháng 09/2011.
    • Cơ cấu sở hữu sau cổ phần hóa: Nhà nước nắm giữ 77,11%, Mizuho nắm giữ 15,00%.
    • Quy mô mạng lưới đến năm 2017: Trụ sở chính, 101 chi nhánh, 397 phòng giao dịch tại 53/63 tỉnh thành thuộc 7 vùng địa lý (Miền Bắc: 18,8%; Hà Nội: 14,85%; Bắc Trung Bộ: 12,87%; Duyên hải Nam Trung Bộ & Tây Nguyên: 9,9%; TP. Hồ Chí Minh: 16,83%; Đông Nam Bộ: 11,88%; Tây Nam Bộ: 14,85%).
    • Năng lực tài chính năm 2017: Tổng tài sản vượt 1.000.000 tỷ VND; tỷ suất sinh lời ROAA và ROAE đạt 1,09% (vượt mức 0,78% của năm 2016); tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) xấp xỉ 40%; tỷ lệ an toàn vốn (CAR) đạt 11,63% (vượt quy định tối thiểu 9% của NHNN).
    • Mô hình xử lý nghiệp vụ: Từ tháng 07/2014, Vietcombank là ngân hàng duy nhất tại Việt Nam vận hành 2 Trung tâm Xử lý Thanh toán quốc tế và Tài trợ thương mại tập trung (Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh), xử lý trung bình 2.000 giao dịch/ngày, giải phóng áp lực tác nghiệp cho cán bộ chi nhánh để tập trung bán hàng.
  2. Thực trạng quy mô và doanh số thanh toán quốc tế (2015 – 2017):

    • Năm 2017, doanh số thanh toán quốc tế - tài trợ thương mại đạt 69,4 tỷ USD, tăng 28,4% so với năm 2016, đạt 102,4% kế hoạch năm, nâng thị phần lên mức 16,34%.
    • Doanh số thanh toán xuất khẩu đạt 29,8 tỷ USD và thanh toán nhập khẩu đạt 38,7 tỷ USD (tăng 18,91% so với năm 2016).
Chỉ tiêu phân tích Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước (tỷ USD) 327,76 351,40 428,12
Doanh số TTQT của Vietcombank (tỷ USD) 45,40 54,05 69,40
Thị phần TTQT của Vietcombank (%) 13,85% 15,38% 16,34%
Doanh số TTQT của VietinBank (tỷ USD) - - 42,70
Doanh số TTQT của BIDV (tỷ USD) - - 17,00
Doanh số TTQT của Agribank (tỷ USD) - - 9,00

Cơ cấu phương thức thanh toán nhập khẩu tại Vietcombank:

  • Phương thức Tín dụng chứng từ (L/C): Chiếm 46% (2015), 49% (2016) và tăng lên 50% (2017).
  • Phương thức Chuyển tiền (T/T): Chiếm 47% (2015), 44% (2016) và 44% (2017).
  • Phương thức Nhờ thu (D/P, D/A): Chiếm tỷ trọng nhỏ, lần lượt là 4% (2015), 6% (2016) và 4% (2017).

Cơ cấu doanh thu dịch vụ TTQT:

  • Tỷ trọng Doanh thu TTQT trên Tổng doanh thu dịch vụ của Vietcombank duy trì ổn định ở mức 29% (năm 2015), 28% (năm 2016) và 29% (năm 2017).
  1. Đánh giá hiệu quả định tính:

    • Mạng lưới ngân hàng đại lý: Đến năm 2017, Vietcombank thiết lập quan hệ đại lý với 2.105 định chế tài chính tại 131 quốc gia và vùng lãnh thổ, tăng 21,95% so với năm 2015.
    • Kinh doanh ngoại hối và tài khoản Nostro: Hoạt động TTQT tạo nguồn ngoại tệ luân chuyển dồi dào qua các tài khoản Nostro mở tại nước ngoài, giúp ngân hàng duy trì vị thế dẫn đầu về khối lượng giao dịch kinh doanh ngoại tệ tại Việt Nam.
    • Đa dạng hóa danh mục sản phẩm: Cung cấp đầy đủ các sản phẩm L/C (phát hành, thông báo, xác nhận, kiểm tra chứng từ, chuyển nhượng, phát hành cam kết bồi hoàn/bảo lãnh nhận hàng), Nhờ thu (D/P, D/A), Chuyển tiền T/T (đến và đi) và các dịch vụ chuyển tiền vốn FDI, kiều hối, chuyển vốn đầu tư gián tiếp, chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài, thanh toán vốn vay và nợ nước ngoài.
  2. Đánh giá ưu điểm và hạn chế:

    • Ưu điểm: Mô hình quản trị Sản phẩm - Công nghệ - Con người đồng bộ; kiểm soát tốt rủi ro tín dụng tài trợ thương mại (không phát sinh nợ quá hạn trong các khoản vay tài trợ thanh toán quốc tế nhờ hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ độc lập); quy trình nghiệp vụ chuẩn hóa cao; đạo đức nghề nghiệp cán bộ được chú trọng.
    • Hạn chế:
      • Rủi ro môi trường pháp lý: Thiếu luật chuyên biệt về thanh toán quốc tế; các quy định nằm rải rác ở nhiều văn bản; sự xung đột giữa tập quán quốc tế (UCP 600) và phán quyết của tòa án địa phương khi có tranh chấp.
      • Hạn chế về công nghệ: Tỷ lệ đầu tư công nghệ của các ngân hàng nội địa còn thấp (~5% danh mục đầu tư). Hệ thống phần mềm Core Banking (Silverlake SIBS Axis mua từ 1998) bộc lộ lỗi làm tròn lãi suất tiền gửi giá trị nhỏ trong giai đoạn 2001 – 2016 theo Báo cáo của Kiểm toán Nhà nước (03/02/2017), dẫn đến số tiền chi trả thiếu gần 10 tỷ đồng trên 6,7 triệu tài khoản vào năm 2015.
      • Hạn chế về nhân sự: Đội ngũ IT nội bộ chưa đủ năng lực tự phát triển, bảo trì các hệ thống phần mềm tài chính quy mô lớn phức tạp (Core Banking, SWIFT); một bộ phận chuyên viên nghiệp vụ chưa nắm bắt sâu toàn bộ tính năng phần mềm.
      • Hạn chế về kiểm soát rủi ro: Công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ tại một số chi nhánh còn mang tính chất đối phó, bị động (chủ yếu tập trung xử lý sau khi rủi ro đã phát sinh thay vì dự báo và cảnh báo sớm).

Chương III: Enhancement of the Efficiency of International Economic Operations in Vietnam (Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế)

Chương III trình bày định hướng phát triển đến năm 2018 và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả TTQT tại Vietcombank:

  1. Định hướng chiến lược:

    • Phương châm hoạt động năm 2018: "Chuyển đổi - Hiệu quả - Bền vững" cùng nguyên tắc quản trị "Đổi mới - Kỷ cương - Trách nhiệm". Tập trung vào 3 trụ cột kinh doanh: Bán lẻ, Vốn kinh doanh và Dịch vụ; chuyển dịch mạnh mẽ sang mô hình ngân hàng số.
    • Tái cơ cấu tổ chức: Tinh gọn bộ máy Hội sở chính, thành lập các Ban Quản lý khu vực (miền Trung, miền Nam), thành lập Trung tâm Xử lý tiền mặt, mở rộng hiện diện quốc tế (ngân hàng con tại Lào, văn phòng đại diện tại Mỹ).
    • Định hướng mảng TTQT: Thiết lập đội ngũ bán hàng chuyên trách từ Hội sở đến chi nhánh; đa dạng hóa sản phẩm cho khối doanh nghiệp FDI; kết hợp linh hoạt gói phí ưu đãi với gói cấp tín dụng; tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ.
  2. Các giải pháp quản trị rủi ro và nâng cao chất lượng nghiệp vụ TTQT tại Vietcombank:

    • Đối với phương thức L/C:
      • Với tư cách là Ngân hàng phát hành: Thẩm định chặt chẽ năng lực tài chính, dòng tiền và khả năng thanh toán của doanh nghiệp nhập khẩu; chấm dứt tình trạng mở L/C ký quỹ tỷ lệ quá thấp chỉ dựa trên phương án kinh doanh; kiểm tra bộ chứng từ nghiêm ngặt và thông báo bất hợp lệ cho ngân hàng chiết khấu trong thời hạn tối đa 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận chứng từ.
      • Với tư cách là Ngân hàng thông báo: Tuyệt đối không thông báo các L/C chưa được xác thực bằng mã khóa (chữ ký, mã kiểm tra SWIFT); nghiên cứu kỹ rủi ro kinh tế - chính trị của quốc gia nhập khẩu trước khi quyết định chiết khấu chứng từ xuất khẩu.
    • Đối với phương thức Nhờ thu (Collection): Áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp bảo đảm (cầm cố, thế chấp, bảo lãnh) khi thực hiện ứng trước hoặc chiết khấu bộ chứng từ D/A, D/P (thời hạn chiết khấu D/P tối đa 60 ngày) nhằm phòng ngừa rủi ro người mua chậm trễ nhận hàng hoặc từ chối thanh toán.
    • Đối với phương thức Chuyển tiền (T/T) và quản lý tài khoản Nostro: Lựa chọn các ngân hàng thanh toán trực tiếp có quan hệ mở tài khoản Nostro song phương tương thích để giảm thiểu chi phí chuyển tiếp qua các ngân hàng trung gian; tối ưu hóa tốc độ xử lý và hạn chế tối đa các khoản phí phát sinh cho khách hàng xuất nhập khẩu.
    • Kiến nghị đối với Khách hàng và Chính phủ: Phối hợp nâng cao tính minh bạch tài chính của doanh nghiệp; kiến nghị cơ quan nhà nước hoàn thiện khung pháp lý thống nhất điều chỉnh hoạt động thanh toán quốc tế phù hợp với chuẩn mực quốc tế.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khái quát hóa mô hình đánh giá: Thiết lập hệ thống tiêu chí định lượng (5 tỷ số tài chính - doanh thu) và tiêu chí định tính (tín dụng, ngoại hối, tài khoản Nostro, công nghệ Core Banking, quan hệ đại lý) để đo lường hiệu quả hoạt động TTQT của một ngân hàng thương mại.
  • Bức tranh thực trạng tại Vietcombank:
    • Doanh số thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại đạt mức 69,4 tỷ USD vào năm 2017 (tăng trưởng 28,4% so với năm 2016), chiếm 16,34% thị phần cả nước.
    • Doanh thu dịch vụ TTQT chiếm tỷ trọng 28% – 29% trong tổng thu nhập dịch vụ của toàn ngân hàng qua các năm 2015 – 2017.
    • Tỷ trọng thanh toán nhập khẩu qua L/C chiếm 50%, Chuyển tiền (T/T) chiếm 44%, Nhờ thu chiếm 4% vào năm 2017.
    • Mạng lưới đại lý đạt 2.105 định chế tài chính tại 131 quốc gia và vùng lãnh thổ.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế: Xác định các sai sót công nghệ từ hệ thống Core Banking cũ (vấn đề làm tròn số tiền gửi theo kết luận của Kiểm toán Nhà nước năm 2017), sự xung đột giữa tập quán quốc tế (UCP 600) với hệ thống luật pháp trong nước, cùng những hạn chế trong mô hình kiểm soát rủi ro nội bộ bị động tại chi nhánh.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

Khóa luận cập nhật và phân tích dữ liệu trong giai đoạn mới (2015 – 2017), giai đoạn mà Vietcombank đã đưa vào vận hành thực tế mô hình tập trung hóa với 2 Trung tâm Thanh toán quốc tế và Tài trợ thương mại (tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh từ tháng 07/2014). Điều này khắc phục hạn chế về phạm vi thời gian của các công trình trước đó (như nghiên cứu của Phạm Minh Thu năm 2013 chỉ khảo sát giai đoạn 2008 – 2013 trước khi có trung tâm tập trung, hay nghiên cứu của TS. Trần Nguyễn Hợp Châu năm 2009 khảo sát chung hệ thống giai đoạn 2007 – 2011).


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thứ cấp bị giới hạn trong giai đoạn 2015 – 2017 tại một ngân hàng thương mại đơn lẻ (Vietcombank); một số số liệu chi tiết về chi phí trực tiếp và cơ cấu lợi nhuận nội bộ của từng phương thức thanh toán chưa được phân rã sâu do tính bảo mật dữ liệu ngân hàng.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu so sánh đa biến giữa các ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô lớn tại Việt Nam; phân tích tác động của các nền tảng công nghệ tài chính mới (Fintech, Blockchain) đối với quy trình xử lý thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại; khảo sát định lượng chuyên sâu sự hài lòng của nhóm khách hàng doanh nghiệp FDI.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế quốc tế: Tài liệu là nguồn tham khảo thực tiễn về cấu trúc một đề tài nghiên cứu phân tích hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại; cung cấp chi tiết về hệ thống chỉ tiêu định lượng, định tính và quy trình phân tích bảng số liệu thực tế.
  • Đối với cán bộ ngân hàng và nhà nghiên cứu thanh toán quốc tế: Báo cáo cung cấp dữ liệu đối sánh chi tiết về cơ cấu phương thức thanh toán (L/C, T/T, Nhờ thu), danh mục phần mềm Core Banking của hệ thống ngân hàng Việt Nam, cùng các khuyến nghị thiết thực trong việc kiểm soát rủi ro tác nghiệp và chứng từ theo thông lệ quốc tế UCP 600.

Câu hỏi thường gặp

1. Vietcombank áp dụng mô hình tổ chức xử lý giao dịch thanh toán quốc tế như thế nào?

Từ tháng 07/2014, Vietcombank chuyển đổi sang mô hình xử lý tập trung với việc thành lập 2 Trung tâm Thanh toán quốc tế và Tài trợ thương mại đặt tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Các nghiệp vụ phát hành, kiểm tra chứng từ, thanh toán, bảo lãnh và nhờ thu được xử lý tập trung tại 2 trung tâm này (với công suất trung bình 2.000 món/ngày), giúp cán bộ tại các chi nhánh chuyển dịch trọng tâm sang công tác tiếp thị, chăm sóc khách hàng và bán hàng.

2. Tỷ trọng các phương thức thanh toán nhập khẩu tại Vietcombank giai đoạn 2015 – 2017 có cơ cấu ra sao?

Cơ cấu phương thức thanh toán nhập khẩu qua Vietcombank tập trung chủ yếu vào L/C và Chuyển tiền (T/T). Năm 2017, phương thức L/C chiếm 50% (tăng từ 46% năm 2015 và 49% năm 2016); phương thức Chuyển tiền (T/T) chiếm 44% (giảm nhẹ từ 47% năm 2015 và 44% năm 2016); phương thức Nhờ thu (D/P, D/A) chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ 4% (năm 2015 là 4%, năm 2016 là 6%).

3. Khóa luận chỉ ra hạn chế cụ thể nào về mặt hạ tầng công nghệ của Vietcombank?

Khóa luận trích dẫn báo cáo ngày 03/02/2017 của Kiểm toán Nhà nước Việt Nam chỉ rõ: Hệ thống Core Banking của Vietcombank (sử dụng phần mềm Silverlake SIBS Axis mua từ năm 1998) và một số phần mềm tự phát triển gặp lỗi tự động làm tròn lãi suất các khoản tiền gửi giá trị nhỏ từ năm 2001 đến 2016. Riêng năm 2015, sự cố kỹ thuật này dẫn đến việc chi trả thiếu gần 10 tỷ đồng cho khoảng 6,7 triệu tài khoản khách hàng.

4. Để phòng ngừa rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ (L/C), tác giả đề xuất ngân hàng phát hành và ngân hàng thông báo cần thực hiện những biện pháp gì?

  • Ngân hàng phát hành: Phải thẩm định năng lực tài chính và khả năng thanh toán thực tế của doanh nghiệp nhập khẩu, không mở L/C ký quỹ thấp chỉ dựa trên phương án kinh doanh; kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ và thông báo bất hợp lệ cho ngân hàng gửi trong vòng tối đa 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận chứng từ.
  • Ngân hàng thông báo: Tuyệt đối không thông báo L/C khi chưa xác thực mã khóa (chữ ký hoặc mã SWIFT); đánh giá rủi ro kinh tế - chính trị của quốc gia nhập khẩu trước khi thực hiện nghiệp vụ chiết khấu chứng từ xuất khẩu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Dạ Thảo đã phân tích toàn diện thực trạng và hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Vietcombank giai đoạn 2015 – 2017 trên cả hai phương diện định lượng và định tính. Kết quả nghiên cứu khẳng định vị thế dẫn đầu của Vietcombank về doanh số, thị phần và mạng lưới quan hệ đại lý toàn cầu, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ Core Banking cũ, xung đột pháp lý và công tác cảnh báo rủi ro tác nghiệp. Các giải pháp được đề xuất mang tính hệ thống, tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình thẩm định L/C, quản lý rủi ro chiết khấu nhờ thu, tối ưu hóa tài khoản Nostro và nâng cấp nền tảng công nghệ số đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.