Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò là huyết mạch của nền kinh tế nhưng luôn phải đối mặt với các rủi ro mang tính đặc thù như rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản và rủi ro hoạt động. Tại Việt Nam, quá trình tái cấu trúc hệ thống tổ chức tín dụng đòi hỏi các ngân hàng phải nâng cao năng lực quản trị rủi ro theo các chuẩn mực quốc tế. Ngày 12 tháng 3 năm 2008, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Quyết định số 06/2008/QĐ-NHNN, chính thức cho phép áp dụng chuẩn mô hình CAMELS vào công tác phân tích, giám sát và đánh giá an toàn hoạt động của hệ thống ngân hàng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á (BAB), thành lập năm 1994 tại Nghệ An, là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên tại khu vực miền Trung. Từ số vốn điều lệ ban đầu hơn 20 tỷ đồng, ngân hàng đã phát triển thành tổ chức tín dụng có quy mô tổng tài sản đạt trên 150 nghìn tỷ đồng, cổ phiếu niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (mã BAB) và mạng lưới đạt 173 điểm giao dịch tại 42 tỉnh thành (tính đến ngày 01/12/2023). Nhằm đáp ứng định hướng phát triển thành ngân hàng đa năng hiện đại và kiểm soát tốt các rủi ro nội tại trong bối cảnh vĩ mô biến động, việc đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động kinh doanh của BAB là một đòi hỏi cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á theo mô hình CAMELS, từ đó nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động kinh doanh và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho ngân hàng.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Trình bày cơ sở lý luận về phân tích hoạt động kinh doanh và sử dụng mô hình CAMELS trong nghiên cứu hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại.
    2. Phân tích, đánh giá hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á theo mô hình CAMELS trong giai đoạn 2021-2023.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á.

Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động (hoạt động kinh doanh) của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á (BAB).
  • Thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ tháng 11/2024 đến tháng 3/2025. Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng được thu thập trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên bản chất hoạt động của ngân hàng thương mại với ba chức năng cơ bản: huy động vốn, cấp tín dụng và cung cấp dịch vụ thanh toán (tham chiếu các nghiên cứu của Rose và Hudgins, 2012; Mishkin, 2016; Saunders và Cornett, 2021; Nguyễn Văn Tiến, 2009). Hiệu quả hoạt động của ngân hàng được tiếp cận theo góc độ đo lường hiệu quả chi phí, hiệu quả lợi nhuận và hiệu quả quy mô (Berger và Humphrey, 1997; Nguyễn Văn Tiến, 2015; Nguyễn Thị Yến Nhi, 2022).

Khung đánh giá trung tâm của đề tài là mô hình CAMELS, được phát triển từ hệ thống CAMEL do Cục Quản lý các Tổ hợp Tín dụng Hoa Kỳ (NCUA) thông qua năm 1987 và bổ sung yếu tố S vào năm 1997. Khóa luận triển khai phân tích dựa trên 6 yếu tố:

  • Nguồn vốn (C - Capital Adequacy): Đánh giá qua Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN và Thông tư 22/2023/TT-NHNN (yêu cầu tối thiểu 8%), Hệ số tự tài trợ (Vốn chủ sở hữu / Tổng vốn) và Hệ số đòn bẩy tài chính (Tổng nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu).
  • Chất lượng tài sản có (A - Asset Quality): Đo lường thông qua Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (Dự phòng rủi ro / Tổng dư nợ) và Tỷ lệ nợ xấu dựa trên quy định phân loại 5 nhóm nợ tại Quyết định số 22/VBHN-NHNN năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước.
  • Năng lực quản lý (M - Management Ability): Đánh giá chính sách nhân sự định tính và định lượng (Tỷ lệ lợi nhuận ròng trên tổng nhân viên), tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản, dư nợ và lợi nhuận thuần, cùng mức độ tuân thủ quy định pháp luật.
  • Khả năng sinh lời (E - Earning): Đánh giá qua Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM), Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NNIM) và Tỷ lệ tổng chi phí trên tổng thu nhập (CIR).
  • Khả năng thanh khoản (L - Liquidity): Đo lường qua Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi (LDR), Tỷ lệ dự trữ thanh khoản (Tài sản thanh khoản cao / Tổng nợ phải trả) và Tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày (tối thiểu 50% đối với VND, 10% đối với ngoại tệ).
  • Độ nhạy cảm với rủi ro thị trường (S - Sensitivity to Market Risk): Ứng dụng mô hình thử sức chịu đựng rủi ro lãi suất (Stress Test lãi suất theo Federal Reserve System, 1979) thông qua mô hình định giá lại. Phương pháp này xác định khe hở nhạy cảm lãi suất $GAP_{ti} = RSA_{ti} - RSL_{ti}$, tính kỳ đáo hạn trung bình $t_i^*$ theo khung kỳ hạn của Quyết định 16/2007/QĐ-NHNN, tính khe hở nhạy cảm tích lũy có trọng số ($GAP_w$), từ đó dự báo biến động thu nhập ròng từ lãi ($\Delta NII = \Delta r \times GAP_w$) và tác động tới hệ số ROA với giả định thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính đã được kiểm toán (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính) và báo cáo thường niên của BAB giai đoạn 2021-2023; thông tin từ cổng thông tin điện tử của BAB; hệ thống văn bản pháp luật của Ngân hàng Nhà nước; các bài viết khoa học và tài liệu chuyên ngành liên quan đến mô hình CAMELS.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Áp dụng phương pháp so sánh (xác định xu hướng, tốc độ tăng trưởng tuyệt đối và tương đối qua các năm); phương pháp tổng hợp (tổng hợp các chỉ tiêu bộ phận để chấm điểm và xếp hạng từng thành tố CAMELS); phương pháp phân tích dự báo (dự báo thu nhập ròng và khả năng sinh lời theo các kịch bản sốc lãi suất).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á

Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại, làm rõ các chức năng trung gian tài chính, tạo tiền và thực thi chính sách tiền tệ. Tác giả phân tích bản chất hiệu quả hoạt động ngân hàng trên hai phương diện hiệu quả kinh tế (sử dụng tối ưu nguồn lực nhằm đạt lợi nhuận cao nhất với chi phí thấp nhất) và hiệu quả xã hội. Trọng tâm của chương là làm rõ nội dung sáu thành tố của mô hình CAMELS và chi tiết hóa phương pháp kiểm tra sức chịu đựng rủi ro lãi suất (Stress Test) qua 3 bước: xây dựng kịch bản, xác định tác động qua mô hình định giá lại khe hở nhạy cảm lãi suất, và đánh giá khả năng chịu đựng của ngân hàng qua chỉ tiêu ROA. Ngoài ra, chương 1 phân tích hệ thống ưu điểm của CAMELS (tính toàn diện, tiêu chuẩn hóa, đóng vai trò cảnh báo sớm) cùng các nhược điểm nội tại (dữ liệu lịch sử mang tính tĩnh, độ trễ thời gian, và yếu tố chủ quan trong đánh giá năng lực quản lý).

Chương 2: Đánh giá hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á theo mô hình CAMELS

Chương 2 trình bày quá trình phát triển của BAB qua các mốc lịch sử từ năm 1994, cơ cấu bộ máy quản trị và mạng lưới hoạt động. Phân tích tài chính tổng quan giai đoạn 2021-2023 chỉ ra:

  • Quy mô tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản tăng từ 119.460 triệu đồng (năm 2021) lên 128.884 triệu đồng (năm 2022, tăng 7,52%) và đạt 152.756 triệu đồng (năm 2023, tăng 18,19%). Nợ phải trả tăng tương ứng từ 110.939 triệu đồng (năm 2021) lên 119.613 triệu đồng (năm 2022, tăng 7,46%) và tiếp tục tăng mạnh trong năm 2023 (tăng 18,79%). Vốn chủ sở hữu tăng từ 9.521 triệu đồng (năm 2021) lên 9.271 triệu đồng (năm 2022, tăng 8,23%) và đạt 10.711 triệu đồng (năm 2023, tăng 11,7%).
  • Kết quả kinh doanh: Thu nhập lãi thuần tăng 18,77% trong năm 2022 nhưng suy giảm 5,087% trong năm 2023. Tổng thu nhập từ hoạt động kinh doanh duy trì đà tăng trưởng, đạt mức tăng 16,44% năm 2022 và 5,99% năm 2023. Lợi nhuận trước thuế tăng 14,13% trong năm 2022, tuy nhiên sang năm 2023 tốc độ tăng trưởng chậm lại đáng kể, chỉ đạt 1,46%.

Phân tích chuyên sâu theo mô hình CAMELS ghi nhận các kết quả cụ thể:

  • Nguồn vốn (C): Hệ số an toàn vốn tối thiểu (CAR) của BAB đạt 9,03% (năm 2021), giảm xuống 8,82% (năm 2022) và tiếp tục giảm còn 8,45% (năm 2023). Hệ số này luôn duy trì trên ngưỡng quy định 8% của Ngân hàng Nhà nước nhưng có xu hướng suy giảm dần. Hệ số tự tài trợ tăng nhẹ từ 7,54% (năm 2021) lên 7,59% (năm 2022), sau đó giảm xuống 7,11% (năm 2023) do tổng nguồn vốn tăng trưởng nhanh hơn vốn chủ sở hữu. Hệ số đòn bẩy tài chính biến động từ 12,27 lần (năm 2021) xuống 12,18 lần (năm 2022), sau đó tăng lên mức 13,06 lần (năm 2023).
  • Chất lượng tài sản (A): Tỷ lệ nợ xấu ở mức 0,77% năm 2021, giảm xuống 0,55% năm 2022 (giảm 29,52%), nhưng tăng lên 0,92% vào năm 2023 (tăng 67,96%). Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng dao động từ 1,25% (năm 2021) giảm xuống 1,11% (năm 2022) và tăng lên 1,20% (năm 2023). Tỷ lệ dư nợ tín dụng trên tổng tài sản duy trì ở mức 0,71 (năm 2021), 0,73 (năm 2022) và 0,66 (năm 2023).
  • Các thành tố M, E, L, S: Chương phân tích hiệu quả sử dụng nhân viên, cơ cấu thu nhập hoạt động, tỷ suất ROA, ROE, chỉ số NIM, tỷ lệ CIR, hệ số LDR, dự trữ thanh khoản và thực hiện mô hình định giá lại khe hở lãi suất để đo lường độ nhạy cảm của thu nhập ròng trước rủi ro thị trường.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á

Dựa trên kết quả phân tích CAMELS và định hướng kinh doanh của BAB, chương 3 xây dựng các nhóm giải pháp can thiệp có tính hệ thống:

  • Nhóm chỉ tiêu Vốn (C): Tăng cường quy mô vốn tự có thông qua việc tích lũy lợi nhuận giữ lại, phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ nhằm nâng cao hệ số CAR và kiểm soát mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính.
  • Nhóm chỉ tiêu Chất lượng tài sản (A): Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng, siết chặt quản lý danh mục nợ vay, trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định và đẩy mạnh xử lý nợ xấu nhóm 3, 4, 5.
  • Nhóm chỉ tiêu Năng lực quản lý (M): Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tối ưu hóa tỷ lệ lợi nhuận ròng trên nhân viên và kiện toàn hệ thống kiểm soát nội bộ.
  • Nhóm chỉ tiêu Khả năng sinh lời (E): Đa dạng hóa nguồn thu từ dịch vụ phi tín dụng, tối ưu hóa biên lãi thuần (NIM) và tiết giảm chi phí hoạt động để hạ tỷ lệ CIR.
  • Nhóm chỉ tiêu Thanh khoản (L) và Độ nhạy cảm thị trường (S): Quản lý cân đối giữa nguồn vốn huy động và cho vay (LDR), duy trì đệm thanh khoản an toàn và chủ động quản trị khe hở nhạy cảm lãi suất để giảm thiểu tổn thất khi lãi suất thị trường biến động.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý: Đề xuất các nội dung điều hành chính sách tiền tệ và khung khổ pháp lý gửi đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tổng hợp bức tranh tài chính định lượng của BAB giai đoạn 2021-2023 qua bảng số liệu sau:

Nhóm chỉ tiêu Chỉ tiêu cụ thể Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng trưởng 2022/2021 (%) Tăng trưởng 2023/2022 (%)
Quy mô hoạt động Tổng tài sản (triệu đồng) 119.460 128.884 152.756 7,52 18,19
Nợ phải trả (triệu đồng) 110.939 119.613 141.xxx 7,46 18,79
Vốn chủ sở hữu (triệu đồng) 9.521 9.271 10.711 8,23 11,70
Kết quả kinh doanh Thu nhập lãi thuần - - - 18,77 -5,087
Tổng thu nhập HĐKD - - - 16,44 5,99
Lợi nhuận trước thuế - - - 14,13 1,46
An toàn vốn (C) Tỷ lệ an toàn vốn (CAR, %) 9,03 8,82 8,45 -0,21* -0,37*
Hệ số tự tài trợ (%) 7,54 7,59 7,11 0,05* -0,48*
Hệ số đòn bẩy tài chính (lần) 12,27 12,18 13,06 -0,09** 0,88**
Chất lượng tài sản (A) Tỷ lệ nợ xấu (%) 0,77 0,55 0,92 -29,52 67,96
Tỷ lệ dự phòng RRTD (%) 1,25 1,11 1,20 -11,22 7,99
Dư nợ tín dụng / Tổng tài sản (%) 0,71 0,73 0,66 3,48 -10,24

(Ghi chú: Dấu * là mức biến động điểm phần trăm; ** là mức biến động số tuyệt đối).

Các kết quả chính được tác giả rút ra từ số liệu:

  • Về thành tựu: Ngân hàng duy trì được tốc độ mở rộng mạng lưới và tăng trưởng quy mô tài sản, vốn chủ sở hữu và dư nợ tín dụng qua từng năm. Hệ số an toàn vốn CAR luôn đạt trên mức tối thiểu 8% theo quy định tại Thông tư 41/2016/TT-NHNN. Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát dưới 1% trong suốt giai đoạn, ghi nhận mức thấp nhất vào năm 2022 (0,55%).
  • Về tồn tại: Hệ số CAR có chiều hướng giảm liên tục từ 9,03% xuống 8,45%, thấp hơn mục tiêu ngành 10-11% đặt ra cho năm 2023. Hệ số đòn bẩy tài chính tăng lên mức 13,06 lần trong năm 2023, phản ánh sự gia tăng phụ thuộc vào vốn nợ. Tỷ lệ nợ xấu tăng trở lại trong năm 2023 (đạt 0,92%, tăng 67,96% so với năm 2022). Thu nhập lãi thuần năm 2023 giảm 5,087%, khiến tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trước thuế bị chững lại (chỉ tăng 1,46%).

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt học thuật: Hệ thống hóa phương pháp luận ứng dụng mô hình CAMELS gắn với quy định pháp lý ngân hàng tại Việt Nam, đặc biệt là việc tích hợp kỹ thuật Stress Test rủi ro lãi suất qua mô hình định giá lại khe hở nhạy cảm lãi suất có trọng số kỳ hạn.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh phân tích tài chính giai đoạn 2021-2023 của Ngân hàng TMCP Bắc Á, chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến suy giảm biên lãi thuần và suy giảm tỷ lệ an toàn vốn, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phân định theo từng nhóm chỉ tiêu CAMELS giúp ban điều hành ngân hàng xây dựng chính sách điều chỉnh phù hợp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Đề tài chủ yếu khai thác các nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo thường niên công khai của BAB giai đoạn 2021-2023, do đó chưa phản ánh được các biến động tài chính mới nhất sau năm 2023.
  • Mô hình CAMELS sử dụng dữ liệu kế toán quá khứ mang tính chất tĩnh, có độ trễ nhất định và chưa phản ánh tức thời các rủi ro mới phát sinh từ thị trường.
  • Việc phân tích cấu phần Năng lực quản lý (M) gặp khó khăn do tính chất định tính của công tác điều hành nội bộ, phụ thuộc vào mức độ công bố thông tin của ngân hàng.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi thời gian thu thập dữ liệu sang các năm tài chính tiếp theo để kiểm chứng tính bền vững của các chỉ số an toàn vốn và sinh lời.
  • Áp dụng thêm các mô hình định lượng đa biến hoặc so sánh đối chuẩn (benchmarking) hiệu quả hoạt động của BAB với các ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô tương đương trong toàn hệ thống.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về việc vận dụng mô hình phân tích CAMELS trên dữ liệu thực tế của một ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam.
  • Người làm đề tài nghiên cứu phân tích tài chính ngân hàng: Phần phương pháp luận về kiểm tra sức chịu đựng rủi ro lãi suất (Stress Test lãi suất) tại Chương 1 và Chương 2 là tài liệu tham khảo chi tiết về công thức tính khe hở nhạy cảm lãi suất ($GAP$), xác định trọng số kỳ hạn theo Quyết định 16/2007/QĐ-NHNN và lượng hóa tác động lên hệ số ROA.
  • Các nhà quản trị ngân hàng và chuyên viên phân tích rủi ro: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm về cơ cấu tài sản, biến động nợ xấu, đòn bẩy tài chính và áp lực an toàn vốn của BAB giai đoạn 2021-2023 để phục vụ công tác hoạch định chính sách quản trị rủi ro.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) của BAB trong giai đoạn 2021-2023 thay đổi như thế nào và có đáp ứng quy định không? Hệ số CAR của BAB ghi nhận ở mức 9,03% năm 2021, giảm xuống 8,82% năm 2022 và tiếp tục giảm còn 8,45% năm 2023. Dù có xu hướng suy giảm dần và thấp hơn mục tiêu 10-11% của đề án tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng, mức CAR này của BAB vẫn luôn đáp ứng yêu cầu an toàn tối thiểu 8% theo quy định tại Thông tư 41/2016/TT-NHNN và Thông tư 22/2023/TT-NHNN.

2. Nguyên nhân nào dẫn đến sự suy giảm của hệ số tự tài trợ tại BAB trong năm 2023? Hệ số tự tài trợ của BAB năm 2023 giảm xuống còn 7,11% (từ mức 7,59% của năm 2022) do tốc độ tăng trưởng của tổng nguồn vốn (đạt 18,19%) vượt trội so với tốc độ tăng trưởng của vốn chủ sở hữu (chỉ đạt 11,7%). Ngân hàng đã đẩy mạnh huy động vốn từ nợ phải trả để tài trợ cho việc mở rộng hoạt động tín dụng, dẫn đến sự gia tăng mức độ phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài.

3. Tỷ lệ nợ xấu và công tác trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của BAB biến động ra sao trong giai đoạn nghiên cứu? Tỷ lệ nợ xấu của BAB ở mức 0,77% năm 2021, giảm xuống 0,55% năm 2022, nhưng tăng trở lại mức 0,92% vào năm 2023 (tăng 67,96% so với năm 2022). Song song đó, tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng biến động tương ứng: đạt 1,25% năm 2021, giảm xuống 1,11% năm 2022 và tăng lên 1,20% năm 2023 theo sát diễn biến chất lượng nợ và quy định trích lập tại Quyết định số 22/VBHN-NHNN.

4. Khóa luận sử dụng mô hình nào để đo lường độ nhạy cảm với rủi ro thị trường (thành tố S)? Khóa luận áp dụng mô hình thử sức chịu đựng rủi ro lãi suất (Stress Test lãi suất) theo quy trình của Federal Reserve System (1979). Kỹ thuật định lượng sử dụng mô hình định giá lại để tính khe hở nhạy cảm lãi suất ($GAP$), kết hợp bảng trọng số kỳ hạn theo Quyết định 16/2007/QĐ-NHNN để xác định khe hở tích lũy có trọng số ($GAP_w$), từ đó dự báo mức thay đổi thu nhập lãi thuần ($\Delta NII$) và tác động tới ROA của ngân hàng.

5. Vì sao tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trước thuế của BAB bị chậm lại trong năm 2023? Lợi nhuận trước thuế của BAB năm 2023 chỉ tăng trưởng 1,46% (so với mức tăng 14,13% của năm 2022) chủ yếu do thu nhập lãi thuần sụt giảm 5,087%. Sự sụt giảm nguồn thu cốt lõi này chịu tác động từ sự gia tăng chi phí huy động vốn do cạnh tranh lãi suất, kết hợp với việc gia tăng chi phí dự phòng rủi ro tín dụng khi nợ xấu tăng trở lại.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Như Ý đã vận dụng toàn diện khung phân tích CAMELS để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bắc Á giai đoạn 2021-2023. Kết quả nghiên cứu làm rõ sự phát triển về quy mô tài sản và việc kiểm soát tỷ lệ an toàn vốn, nợ xấu trên ngưỡng quy định, đồng thời chỉ ra các thách thức về suy giảm biên lãi thuần, đòn bẩy tài chính tăng và áp lực vốn tự có. Hệ thống giải pháp được đề xuất tương ứng theo từng thành tố CAMELS mang tính cụ thể, tạo cơ sở thực tiễn để ngân hàng củng cố năng lực quản trị rủi ro và phát triển bền vững.