Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động của các ngân hàng thương mại gắn liền với bản chất của một tổ chức trung gian tài chính và kinh doanh tiền tệ vận hành theo nguyên lý "đi vay để cho vay". Trong cơ cấu nguồn vốn phục vụ kinh doanh, nguồn vốn huy động giữ vai trò huyết mạch, quyết định trực tiếp đến năng lực thanh toán, khả năng thanh khoản, cũng như quy mô mở rộng các hoạt động tín dụng, đầu tư và cung cấp dịch vụ ngân hàng. Trong môi trường kinh tế thị trường, các ngân hàng thương mại giữ vai trò làm cầu nối tập trung và phân phối lại nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế xã hội, kích thích sự tăng trưởng của các ngành sản xuất kinh doanh.
Tỉnh Thừa Thiên Huế là một trung tâm kinh tế trọng điểm với nhiều tiềm năng thu hút đầu tư, song cũng là địa bàn chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa nhiều ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á - Chi nhánh Huế - Phòng giao dịch An Đông (viết tắt là BAC A BANK - PGD An Đông) sau thời gian hoạt động đã đạt được một số kết quả kinh doanh nhất định, tuy nhiên công tác huy động vốn tại đơn vị vẫn bộc lộ những hạn chế về cơ cấu, chi phí và tính bền vững. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm tối ưu hóa công tác huy động vốn tại chi nhánh là một đòi hỏi cấp thiết từ thực tiễn hoạt động kinh doanh.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định rõ ràng:
- Mục tiêu chung (2.1): Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận về hiệu quả huy động vốn của các ngân hàng thương mại, đề tài tiến hành đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á - Chi nhánh Huế - Phòng giao dịch An Đông; làm rõ các hạn chế và nguyên nhân tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại đơn vị trong giai đoạn tới.
- Mục tiêu cụ thể (2.2):
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động và hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng kết quả và hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á - Chi nhánh Huế - Phòng giao dịch An Đông trong giai đoạn 2018 - 2020.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn của Phòng giao dịch An Đông giai đoạn 2022 - 2024.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả huy động vốn tại các ngân hàng thương mại.
- Phạm vi nội dung: Tập trung xem xét hiệu quả huy động vốn dưới góc độ kết quả và chất lượng của hoạt động huy động vốn với tư cách là một nội dung quản trị cốt lõi tại ngân hàng.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á - Chi nhánh Huế - Phòng giao dịch An Đông (địa chỉ trụ sở mới: số 40 Trường Chinh, phường Xuân Phú, thành phố Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực tế được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020; các định hướng và giải pháp đề xuất được định hình cho giai đoạn 2022 - 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về vốn và cấu trúc vốn của ngân hàng thương mại. Vốn ngân hàng được định nghĩa là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo lập hoặc huy động được để phục vụ hoạt động cho vay, đầu tư và cung cấp các dịch vụ tài chính. Nguồn vốn này bao gồm ba cấu phần cơ bản: vốn chủ sở hữu (vốn tự có), vốn huy động và vốn đi vay.
Căn cứ theo quy định tại Điều 5, Thông tư số 13/2010/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, vốn tự có của tổ chức tín dụng được phân tách thành hai bộ phận:
- Vốn cấp 1 (Vốn tự có cơ bản): Gồm vốn chủ sở hữu vĩnh viễn (vốn điều lệ, cổ phần phổ thông) và các quỹ dự trữ đã công bố (lợi nhuận giữ lại không chia).
- Vốn cấp 2 (Vốn tự có bổ sung): Gồm phần giá trị tăng thêm khi đánh giá lại tài sản cố định, chứng khoán đầu tư, trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi hoặc các công cụ nợ thứ cấp có thời hạn dài.
Nguồn vốn huy động là cấu phần chiếm tỷ trọng lớn nhất, hình thành chủ yếu từ ba kênh: tiền gửi của cá nhân và hộ gia đình (tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán); tiền gửi của các tổ chức kinh tế và doanh nghiệp (tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn); và nguồn vốn huy động thông qua phát hành giấy tờ có giá (kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu ngân hàng). Ngoài ra, ngân hàng còn huy động thông qua các kênh vay mượn từ Ngân hàng Trung ương (tái chiết khấu, tái cấp vốn, vay bổ sung thanh toán), vay mượn liên ngân hàng từ các tổ chức tín dụng khác, và các nguồn vốn quản lý qua nghiệp vụ thanh toán (L/C, tiền ký quỹ, séc bảo chi).
Để đo lường hiệu quả hoạt động huy động vốn, tác giả thiết lập hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm:
| Nhóm chỉ tiêu |
Tên chỉ tiêu cụ thể |
Công thức / Phương thức xác định |
| Quy mô và tốc độ tăng trưởng |
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động |
(Tổng vốn huy động thực tế / Kế hoạch huy động vốn) × 100% |
|
Tốc độ tăng trưởng vốn huy động |
[(Tổng vốn huy động năm sau - Tổng vốn huy động năm trước) / Tổng vốn huy động năm trước] × 100% |
| Cơ cấu nguồn vốn |
Tỷ trọng từng khoản mục nguồn vốn |
(Số dư từng khoản mục nguồn vốn / Tổng nguồn vốn) × 100% |
|
Tỷ lệ vốn có kỳ hạn |
(Tổng vốn huy động có kỳ hạn / Tổng nguồn vốn huy động) × 100% |
|
Tỷ lệ vốn trung và dài hạn |
(Tổng huy động trung dài hạn / Tổng nguồn vốn huy động) × 100% |
|
Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động |
(Tổng dư nợ tín dụng / Tổng nguồn vốn huy động) × 100% |
| Chi phí và khả năng sinh lời |
Chi phí huy động vốn |
Tổng chi phí huy động vốn / Tổng vốn huy động |
|
Chi phí trả lãi và phi trả lãi |
Tách biệt tỷ lệ chi trả lãi danh nghĩa và chi phí vận hành, bảo hiểm tiền gửi, quản lý |
|
Tỷ lệ lãi thu cho vay trên lãi chi huy động |
Lãi thu từ hoạt động cho vay / Lãi chi hoạt động huy động vốn |
| Hiệu suất luân chuyển |
Vòng quay huy động vốn |
Tổng thu nhập / Tổng nguồn vốn huy động |
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng các phương pháp nghiên cứu kinh tế truyền thống:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu nội bộ từ các báo cáo tổng kết kinh doanh thường niên, báo cáo của phòng Tổ chức - Hành chính tại PGD An Đông, kết hợp thông tin quy chế ngành, sách báo và số liệu thống kê.
- Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp dữ liệu thành hệ thống bảng biểu, phân nhóm theo thời gian và cơ cấu tổ chức.
- Phương pháp so sánh và phân tích kinh tế: Sử dụng số tuyệt đối (+/-) để đánh giá quy mô biến động, số tương đối (%) để xác định tốc độ phát triển và tỷ trọng cơ cấu nhằm nhận diện bản chất sự biến động giữa các năm 2018, 2019 và 2020.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kết quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại
Nội dung chương 1 tập trung làm sáng tỏ bản chất của hoạt động huy động vốn trong mối quan hệ hữu cơ với chức năng trung gian tín dụng của ngân hàng thương mại. Tác giả phân tích cụ thể các hình thức huy động truyền thống và hiện đại, bao gồm huy động tiền gửi dân cư (tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, bậc thang, tích lũy), tiền gửi thanh toán và tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức kinh tế, tiền gửi liên ngân hàng và công cụ nợ.
Chương này phân định ranh giới giữa khái niệm "kết quả huy động vốn" (đáp ứng đủ quy mô vốn cần thiết với cơ cấu phù hợp) và "hiệu quả huy động vốn" (đạt được quy mô và cơ cấu với chi phí thấp nhất, đảm bảo tính an toàn thanh khoản và tối đa hóa khả năng sinh lợi khi giải ngân vào tài sản sinh lời). Tác giả hệ thống hóa hai nhóm nhân tố chi phối hoạt động huy động vốn:
- Nhóm nhân tố chủ quan: Chính sách lãi suất (tính linh hoạt, độ hấp dẫn); chính sách khách hàng và chính sách sản phẩm; trình độ công nghệ ngân hàng (hệ thống phần mềm ngân hàng lõi, mạng lưới máy rút tiền tự động ATM, ngân hàng điện tử I-Banking); trình độ năng lực và thái độ phục vụ của cán bộ tín dụng, giao dịch viên; trình độ quản trị điều hành của ban lãnh đạo; quy mô mạng lưới chi nhánh và uy tín thương hiệu của tổ chức tín dụng.
- Nhóm nhân tố khách quan: Tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, thu nhập và thói quen tích lũy của dân cư; khuôn khổ pháp lý và chính sách tiền tệ của Nhà nước (Luật các Tổ chức tín dụng, quy định trần lãi suất, tỷ lệ dự trữ bắt buộc của Ngân hàng Nhà nước); mức độ cạnh tranh thị phần giữa các định chế tài chính trên cùng địa bàn.
Chương 2: Thực trạng huy động vốn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á - Chi nhánh Huế - Phòng giao dịch An Đông
Chương 2 trình bày quá trình hình thành, tổ chức bộ máy và phân tích kết quả kinh doanh thực tế của đơn vị. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á được thành lập ngày 17/04/1994 tại Nghệ An với vốn ban đầu 20 tỷ đồng. Chi nhánh Huế chính thức khai trương ngày 26/04/2010 (chi nhánh thứ 14, điểm giao dịch thứ 53 của hệ thống), ban đầu đặt tại số 86 Nguyễn Huệ và đến ngày 19/02/2022 chuyển về địa điểm số 40 Trường Chinh, phường Xuân Phú, TP. Huế.
Cơ cấu quản lý của PGD An Đông hoạt động theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách trực tiếp các bộ phận: Phòng Kinh doanh (gồm Khách hàng cá nhân, Khách hàng doanh nghiệp, Bộ phận hỗ trợ tín dụng và Bộ phận tư vấn tín dụng cá nhân mới thành lập), Phòng Giao dịch và Ngân quỹ, Phòng Tổ chức Hành chính.
Về tình hình nhân sự giai đoạn 2018 - 2020:
- Quy mô lao động tăng từ 31 người (năm 2018) lên 35 người (năm 2019, tăng 12,90%) và đạt 52 người (năm 2020, tăng 48,57% so với 2019).
- Cơ cấu giới tính có sự áp đảo của lao động nữ: Năm 2018 nữ chiếm 61,05% (19 người); năm 2019 nữ chiếm 60,00% (21 người); năm 2020 nữ chiếm 73,08% (38 người).
- Trình độ học vấn duy trì ở mức cao: Cán bộ có trình độ đại học trở lên luôn giữ tỷ trọng trên 70% qua các năm (trong đó cán bộ trên đại học duy trì tỷ lệ khoảng 12%), các cấp bậc trung cấp và đào tạo khác chiếm từ 5% đến 15%.
Về kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp:
- Tổng thu nhập của phòng giao dịch tăng trưởng đều: Đạt 34.991 triệu đồng (năm 2018), 35.776 triệu đồng (năm 2019, tăng 785 triệu đồng hay 2,24%) và 36.330 triệu đồng (năm 2020, tăng 554 triệu đồng hay 1,55%). Cơ cấu thu nhập chủ yếu đến từ hoạt động tín dụng (thu lãi cho vay năm 2018 đạt 30.776 triệu đồng). Hoạt động dịch vụ (thẻ ATM, trả lương qua tài khoản, thấu chi cá nhân) tăng trưởng mạnh từ 1.300 triệu đồng (năm 2018) lên thêm 1.776,21 triệu đồng (năm 2019, tăng 136,61%). Thu từ kinh doanh ngoại hối chiếm quy mô rất nhỏ (25 triệu đồng năm 2018, tăng nhẹ 0,7 triệu đồng năm 2019 và 2,07 triệu đồng năm 2020) do nhu cầu sử dụng ngoại tệ trên địa bàn còn thấp.
- Chi phí kinh doanh được kiểm soát: Chi phí năm 2019 giảm 2.050 triệu đồng (giảm 7,39%) so với năm 2018 nhờ tối ưu hóa chi phí trả lãi tiền gửi (giảm 2.636,95 triệu đồng, tương ứng giảm 15,54%). Đến năm 2020, chi phí tăng nhẹ 548 triệu đồng (tăng 2,13%), trong đó chi trả lãi tiền gửi tăng 1.353,80 triệu đồng. Chi trả lãi tiền vay giảm mạnh 809,31 triệu đồng (giảm 37,18%) trong năm 2020. Chi phí nhân viên tăng đều qua các năm do việc tuyển dụng thêm nhân sự và chính sách điều chỉnh lương cơ bản.
- Lợi nhuận trước thuế ghi nhận sự tăng trưởng rõ nét: Từ 7.271 triệu đồng năm 2018 tăng lên 10.106 triệu đồng năm 2019 (tăng 2.835 triệu đồng, tức tăng 38,99%) và đạt 10.112 triệu đồng vào năm 2020.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á - Chi nhánh Huế - Phòng giao dịch An Đông
Dựa trên kết quả phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2018 - 2020, chương 3 thiết lập các định hướng phát triển nguồn vốn và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn cho giai đoạn 2022 - 2024. Hệ thống giải pháp được cấu trúc thành ba nhóm:
- Nhóm giải pháp chung:
- Hoàn thiện chính sách huy động vốn: Điều hành lãi suất linh hoạt theo kỳ hạn và phân khúc khách hàng, áp dụng các cơ chế ưu đãi đối với khách hàng gửi tiền khối lượng lớn và khách hàng truyền thống.
- Nâng cao công tác quản lý, điều hành và sử dụng vốn: Đảm bảo cân đối kỳ hạn giữa huy động và cho vay, nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng để kiểm soát nợ quá hạn và tăng vòng quay vốn.
- Nhóm giải pháp chuyên môn:
- Tăng cường công tác tiếp thị (marketing): Đẩy mạnh hoạt động quảng bá thương hiệu BAC A BANK tại thị trường Huế, phân đoạn thị trường để thiết kế các gói sản phẩm tiền gửi phù hợp với dân cư và doanh nghiệp.
- Nâng cao tỷ trọng nguồn vốn trung và dài hạn: Khai thác các sản phẩm chứng chỉ tiền gửi, tiền gửi tích lũy định kỳ nhằm ổn định thanh khoản dài hạn.
- Tăng cường huy động nguồn vốn ngoại tệ: Thiết kế thêm các dịch vụ kiều hối, thanh toán quốc tế và mở rộng đối tượng khách hàng cá nhân nhận ngoại tệ từ nước ngoài.
- Nhóm giải pháp điều kiện:
- Tiếp tục bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp, chăm sóc khách hàng cho đội ngũ nhân viên.
- Mở rộng hệ thống mạng lưới và cơ sở vật chất điểm giao dịch.
- Đổi mới, hiện đại hóa công nghệ ngân hàng lõi, tăng cường tiện ích trên hệ thống I-Banking và mạng lưới ATM.
- Mở rộng và chuẩn hóa chất lượng các dịch vụ ngân hàng bán lẻ bổ trợ.
Kết quả và đóng góp nghiên cứu
Khóa luận đã cung cấp một bức tranh toàn diện và chi tiết về tình hình tài chính và công tác huy động vốn tại BAC A BANK - PGD An Đông thông qua chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2018 - 2020.
Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh và nhân sự giai đoạn 2018 - 2020:
| Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
So sánh 2019/2018 (+/-) |
So sánh 2020/2019 (+/-) |
| Tổng số lao động |
Người |
31 |
35 |
52 |
+4 (+12,90%) |
+17 (+48,57%) |
| - Lao động nữ |
Người |
19 |
21 |
38 |
+2 |
+17 |
| - Lao động nam |
Người |
12 |
14 |
14 |
+2 |
0 |
| - Trình độ Đại học trở lên |
% |
>70,00 |
>70,00 |
>70,00 |
Ổn định |
Ổn định |
| Tổng thu nhập |
Triệu đồng |
34.991 |
35.776 |
36.330 |
+785 (+2,24%) |
+554 (+1,55%) |
| - Thu lãi cho vay |
Triệu đồng |
30.776 |
- |
- |
Tăng trưởng |
Tăng trưởng |
| - Thu từ dịch vụ |
Triệu đồng |
1.300 |
3.076,21 |
3.102,04 |
+1.776,21 (+136,61%) |
+25,83 |
| - Thu từ ngoại tệ |
Triệu đồng |
25 |
25,70 |
27,77 |
+0,70 (+2,78%) |
+2,07 (+8,00%) |
| Chi trả lãi tiền gửi |
Triệu đồng |
16.963,45 |
14.326,50 |
15.680,30 |
-2.636,95 (-15,54%) |
+1.353,80 (+9,45%) |
| Chi trả lãi tiền vay |
Triệu đồng |
1.544,00 |
2.172,61 |
1.363,30 |
+628,61 (+40,69%) |
-809,31 (-37,18%) |
| Tổng lợi nhuận |
Triệu đồng |
7.271 |
10.106 |
10.112 |
+2.835 (+38,99%) |
+6 (+0,06%) |
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn:
- Đề tài đã hệ thống hóa đầy đủ các công thức tính toán và phương pháp luận đo lường hiệu quả huy động vốn ngân hàng theo quy định quản lý của Ngân hàng Nhà nước và thực tiễn hoạt động ngân hàng thương mại.
- Cung cấp số liệu sơ kết thực tế về chuyển biến cơ cấu chi phí: Việc chi phí trả lãi tiền gửi giảm mạnh trong năm 2019 đã tạo ra biên lợi nhuận đột biến cho PGD An Đông (lợi nhuận tăng tới 38,99%), cho thấy vai trò quyết định của việc tái cơ cấu nguồn vốn đầu vào đối với kết quả tài chính cuối cùng.
- Hệ thống các giải pháp đề xuất không dừng lại ở chính sách lãi suất mà bao quát đồng bộ các khâu: từ cơ cấu tổ chức (thành lập bộ phận tư vấn tín dụng cá nhân), phát triển sản phẩm dịch vụ số (I-Banking, thẻ ATM), quản trị chi phí đến định hướng khai thác thị trường khách hàng cá nhân và doanh nghiệp tại địa bàn Thừa Thiên Huế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số điểm giới hạn về phạm vi và dữ liệu do điều kiện thực tế của sinh viên thực tập:
- Giới hạn chuỗi dữ liệu: Dữ liệu tài chính nội bộ được tiếp cận và phân tích chỉ dừng lại ở mốc thời gian 3 năm từ 2018 đến 2020. Giai đoạn 2021 và các tác động kéo dài của đại dịch COVID-19 đối với dòng tiền gửi dân cư chưa được đưa vào mô hình đánh giá số lượng.
- Phạm vi địa bàn nghiên cứu: Đề tài khảo sát chuyên sâu tại một đơn vị cơ sở là Phòng giao dịch An Đông trực thuộc Chi nhánh Huế, do đó các chỉ tiêu phản ánh mang tính đặc thù cao theo địa bàn địa phương, chưa có sự đối sánh toàn diện với các phòng giao dịch khác trong cùng hệ thống BAC A BANK trên địa bàn miền Trung.
- Hướng mở rộng tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp sau có thể mở rộng khung phân tích bằng cách áp dụng các mô hình định lượng đánh giá độ nhạy cảm của lãi suất huy động đối với lượng tiền gửi, khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng số (I-Banking), hoặc đo lường tác động của biến động kinh tế vĩ mô giai đoạn sau năm 2021 đến cấu trúc vốn của hệ thống ngân hàng.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh và Kinh tế: Cung cấp một nghiên cứu tình huống điển hình về phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu tài chính nội bộ của một chi nhánh/phòng giao dịch ngân hàng thương mại; minh họa cách tính toán các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn, chi phí trả lãi và vòng quay huy động vốn.
- Giảng viên và người làm nghiên cứu: Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực tế về thực trạng vận hành, chuyển dịch cơ cấu nhân sự theo giới tính/trình độ và biến động chi phí tín dụng tại một phòng giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần quy mô vừa tại miền Trung.
- Cán bộ quản lý tại các tổ chức tín dụng: Nguồn tham khảo hữu ích cho các nhà quản trị chi nhánh trong việc nhận diện mối liên hệ giữa việc kiểm soát chi phí huy động vốn đầu vào với khả năng gia tăng tỷ suất sinh lời của chi nhánh.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu số liệu hoạt động của đơn vị nào và trong giai đoạn nào?
Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á - Chi nhánh Huế - Phòng giao dịch An Đông trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2018 đến năm 2020, đồng thời đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2022 - 2024.
2. Trụ sở hoạt động của Phòng giao dịch An Đông được thay đổi như thế nào trong thời gian tác giả thực hiện đề tài?
Ban đầu, văn phòng Chi nhánh và điểm giao dịch được đặt tại số 86 Nguyễn Huệ, thành phố Huế. Đến ngày 19/02/2022, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á - Chi nhánh Huế - Phòng giao dịch An Đông đã khai trương trụ sở mới tại số 40 Trường Chinh, phường Xuân Phú, thành phố Huế.
3. Đặc điểm cơ cấu lao động tại PGD An Đông giai đoạn 2018 - 2020 có những điểm nổi bật gì?
Quy mô nhân sự tăng từ 31 người (năm 2018) lên 52 người (năm 2020). Lao động nữ luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (từ 60% đến 73,08%). Về trình độ chuyên môn, trên 70% cán bộ công nhân viên có trình độ từ đại học trở lên, trong đó cán bộ có trình độ trên đại học chiếm tỷ lệ khoảng 12%.
4. Nguyên nhân chính giúp lợi nhuận của đơn vị tăng vọt trong năm 2019 là gì?
Năm 2019, lợi nhuận trước thuế tăng từ 7.271 triệu đồng lên 10.106 triệu đồng (tăng 38,99%). Nguyên nhân cốt lõi là nhờ đơn vị tiết giảm thành công chi phí hoạt động (giảm 2.050 triệu đồng, tương đương giảm 7,39%), trong đó chi phí trả lãi tiền gửi giảm mạnh 2.636,95 triệu đồng (giảm 15,54%), kết hợp với nguồn thu từ dịch vụ tăng 136,61%.
5. Cơ cấu tổ chức của PGD An Đông có bộ phận nào mới được thành lập nhằm hỗ trợ hoạt động kinh doanh?
Trong cơ cấu tổ chức thuộc Phòng Kinh doanh, đơn vị đã thành lập thêm Bộ phận tư vấn tín dụng cá nhân với nhiệm vụ chuyên môn là tìm kiếm, đánh giá khách hàng cá nhân ban đầu, giới thiệu các sản phẩm dịch vụ và gói khuyến mãi nhằm mở rộng thị phần huy động vốn và cho vay.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Diễm Trinh đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại, đồng thời phản ánh khách quan bức tranh tài chính của BAC A BANK - PGD An Đông qua giai đoạn 2018 - 2020. Dữ liệu thực tế chứng minh vai trò then chốt của việc kiểm soát chi phí trả lãi và đa dạng hóa dịch vụ ngân hàng bán lẻ đối với việc cải thiện biên lợi nhuận của chi nhánh. Những nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất từ chính sách sản phẩm, công tác tiếp thị đến phát triển công nghệ ngân hàng số và nguồn nhân lực tạo tiền đề thiết thực cho định hướng phát triển nguồn vốn của đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.