Đặt vấn đề Việt Nam đang trong xu hƣớng hội nhập quốc tế và dƣới tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho nền kinh tế nhƣ hiện nay, hầu hết các Doanh nghiệp ở mọi lĩnh vực ao gồm cả quy mô lớn hoặc nhỏ đều đang phải rất quan tâm đến việc thiết lập các mục tiêu và chiến lƣợc hoạt động rõ ràng. Để có thể nâng cao năng lực cạnh tranh và sự phát triển ngày càng ền vững mỗi đơn vị cần đạt đƣợc a mục tiêu chính: tính hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực trong hoạt động của doanh nghiệp, sự trung thực và đáng tin cậy của BCTC, tính tuân thủ các quy định và pháp luật hiện hành. Theo khuôn mẫu COSO định nghĩa “Kiểm soát nội ộ là một quá trình ị chi phối ởi HĐQT, ngƣời quản lý và các nhân viên của đơn vị, nó đƣợc thiết lập để cung cấp một sự đảm ảo hợp lý nhằm đạt đƣợc các mục tiêu về hoạt động, áo cáo và tuân thủ”. Các hoạt động trong môi trƣờng kinh doanh thay đổi liên tục, đặc iệt dƣới tác động của Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 luôn tiềm ẩn những rủi ro ắt nguồn từ ên trong hoặc ên ngoài làm giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Vấn đề hạn chế những rủi ro phụ thuộc vào mục tiêu và chiến lƣợc phát triển của Ban lãnh đạo, thể hiện qua khả năng kiểm soát các hoạt động của doanh nghiệp. Với mỗi doanh nghiệp, việc xây dựng một hệ thống kiểm soát nội ộ hữu hiệu là rất cần thiết trong công tác quản lý, quản trị doanh nghiệp hiệu quả. Nếu hệ thống KSNB hoạt động yếu kém hoặc không hiệu quả sẽ dẫn đến những rủi ro lớn trong quá trình hoạt động kinh doanh gây ra những tổn thất đáng kể hoặc ngăn cản việc doanh nghiệp đạt đƣợc các mục tiêu, chiến lƣợc kinh doanh của mình. Theo nghiên cứu của Quang cheng và cộng sự (2017), kết quả chỉ ra rằng có mối liên hệ giữa KSNB và hiệu quả hoạt động, việc khắc phục những yếu kém trong KSNB sẽ cải thiện đƣợc hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Nghiên cứu cung cấp một số ằng chứng cho thấy ảnh hƣởng của sự yếu kém của KSNB đối với hiệu 1 quả hoạt động của doanh nghiệp thay đổi theo quy mô doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quy mô nhỏ thì vai trò của một hệ thống KSNB hiệu quả đối với hiệu quả hoạt động sẽ lớn hơn so với các doanh nghiệp có quy mô lớn hơn. Vai trò của hệ thống KSNB ngày càng đƣợc khẳng định thông qua việc đƣa ra cách tiếp cận có hệ thống, có kỷ luật, đo lƣờng, đánh giá và nâng cao hiệu quả của các quy trình quản lý rủi ro, kiểm soát và quản trị rủi ro (Savcuk, 2007). Công Ty Cổ Phần Hải Đăng là một Doanh nghiệp có vốn điều lệ 100% là tƣ nhân thuộc tốp 5 Doanh nghiệp lớn nhất tỉnh Tây Ninh.
Đƣợc thành lập từ năm 2008, Công ty Cổ Phần Hải Đăng nổi ật nhƣ một trong những thƣơng hiệu uy tín nhất trong lĩnh vực xây dựng công nghiệp. Với thế mạnh về xây dựng công trình, sản xuất kết cấu thép và cung cấp vật liệu xây dựng, Hải Đăng tự hào góp phần xây dựng những công trình chất lƣợng tốt nhất với giá thành cạnh tranh. Nhờ những nỗ lực không ngừng nghỉ, hơn 300 nhân sự trình độ đại học và sau đại học cùng đội ngũ quản lý cao cấp, giàu kinh nghiệm đã tự hào đón nhận danh hiệu “Top 500 doanh nghiệp tăng trƣởng và thịnh vƣợng Việt Nam năm 2017” do Bộ thông tin và Truyền thông trao tặng. Công ty Cổ Phần Hải Đăng đã hình thành và phát triển hơn 10 năm với tổng vốn điều lệ hơn 200 tỷ đồng; đến nay HĐQT đã quan tâm và xây dựng cho mình một hệ thống KSNB để nhằm kiểm soát quá trình hoạt động kinh doanh cũng nhƣ việc đạt đƣợc các mục tiêu chiến lƣợc của công ty.
Tuy nhiên, việc vận hành hệ thống KSNB vẫn còn những ất cập, chƣa thực sự hiệu quả; công ty vẫn chƣa đủ nguồn lực để thƣờng xuyên rà soát, thanh tra kiểm tra quá trình thực hiện công việc; công ty đã ỏ qua một số thủ tục kiểm soát quan trọng, công tác phân chia trách nhiệm còn ị ỏ ngỏ… Điều này đã dẫn đến những yếu kém, tồn tại trong hoạt động kinh doanh của công ty có thể kể đến nhƣ: các sai phạm trong quá trình hoạt động tƣ vấn thiết kế, óc tách khối lƣợng để lập Dự toán dự thầu dẫn đến các khoản phát sinh khi thực hiện hợp đồng do không có sự giám sát, kiểm tra chéo giữa các dự án hoặc các trƣởng ộ phận khác nhau; sau khi thực hiện xong thì chuyển hồ sơ đi dự thầu mà không kiểm soát kỹ chất lƣợng do áp lực về thời gian; sự chậm trễ trong công 2 tác àn giao sản phẩm từ khâu thiết kế đến nghiệm thu đƣa vào sử dụng, điều này xuất phát từ việc áp lực về tiến độ và nguồn lực thực hiện, một cán ộ kỹ thuật công trình phải kiêm nhiệm quá nhiều dự án; tình trạng nợ quá hạn, nợ không có khả năng thu hồi vẫn diễn ra thƣờng xuyên; nhân viên nghỉ việc nhiều … Tình hình dịch ệnh Covid – 19 đã ảnh hƣởng rất xấu đến nền kinh tế nói chung và các công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nói riêng, HĐQT càng đặt ra kỳ vọng lớn hơn về việc hoàn thiện hệ thống KSNB để đảm ảo hiệu quả hoạt động chiến lƣợc kinh doanh. Nhận thức đƣợc tính cấp thiết và mong muốn giải quyết vấn đề đang tồn tại, tác giả đã chọn và thực hiện nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại Công Ty Cổ Phần Hải Đăng” nhằm tìm ra những hạn chế của hệ thống KSNB tại Công ty, trên cơ sở đó đƣa ra những kiến nghị, giải pháp góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống KSNB, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp hơn nữa và đạt đƣợc mục tiêu sử dụng các nguồn lực hiệu quả tạo ra giá trị doanh nghiệp. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Mục tiêu chung: Áp dụng COSO 2013 để hoàn thiện hệ thống KSNB tại Công ty Cổ phần Hải Đăng hoạt động hữu hiệu và phát huy tác dụng nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động của công ty. Mục tiêu cụ thể: - Đánh giá thực trạng hoạt động hệ thống KSNB tại Công ty Cổ phần Hải Đăng từ đó đề xuất giải pháp để hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
- Thực hiện áp dụng hệ thống KSNB gồm đủ 5 thành phần và 17 nguyên tắc hoạt động trong một thể thống nhất, hữu hiệu và hiệu quả. - Nâng cao hiệu quả hoạt động tại Công ty Cổ Phần Hải Đăng giảm thiểu sai sót trong công tác tƣ vấn thiết kế, giám sát và thi công xây dựng công nghiệp; đồng thời tạo dựng giá trị, niềm tin của khách hàng. Câu hỏi nghiên cứu: 3 - Thực trạng chất lƣợng hoạt động của hệ thống KSNB tại Công ty Cổ phần Hải Đăng nhƣ thế nào? - Nguyên nhân nào dẫn đến hệ thống KSNB tại Công ty Cổ Phần Hải Đăng hoạt động yếu kém? - Giải pháp nào khả thi để có thể hoàn thiện hệ thống KSNB phát huy tác dụng giúp Công ty Cổ phần Hải Đăng hoạt động hiệu quả hơn nữa? 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là các quy định, các thủ tục, các chính sách liên quan đến hệ thống KSNB tại Công ty Cổ Phần Hải Đăng Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu đƣợc thực hiện tại Công ty Cổ Phần Hải Đăng, dữ liệu nghiên cứu thu thập trong giai đoạn từ năm 2018-2020.
Phƣơng pháp nghiên cứu Tác giả lựa chọn sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định tính kết hợp thống kê mô tả để giải quyết các vấn đề nhƣ sau: - Tổng hợp các quy trình quản lý, quy định hoặc nội quy, chính sách liên quan đến các yếu tố thuộc hệ thống kiểm soát nội ộ nhƣ: quy trình cấp thép nguyên vật liệu cho hoạt động sản xuất cơ khí, quy trình xác nhận và thanh toán công nợ thầu phụ xây dựng, quy định về văn hóa ứng xử doanh nghiệp, chính sách tuyển dụng và khen thƣởng, ảng mô tả công việc của nhân viên và chức năng các phòng an, các quy định khác liên quan đến hệ thống kiểm soát nội ộ. - Phỏng vấn Tổng Giám Đốc công ty, Giám Đốc nhà máy xí nghiệp và một số trƣởng ộ phận để tìm hiểu thông tin. - Dựa trên kết quả khảo sát, các tài liệu, thông tin thu thập đƣợc tác giả sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả để đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội ộ tại Công ty Cổ Phần Hải Đăng. Quy trình nghiên cứu 4 Vấn đề nghiên cứu + Đọc tài liệu, hỏi Ban lãnh đạo + Quan sát, phân tích Cơ sở lý luận + Các nghiên cứu trước đó + Coso 2013 + Phỏng vấn Ban Tổng Giám Đốc Kiểm chứng vấn đề - dự đoán nguyên nhân + Sử dụng cơ sở lý luận Kiểm chứng nguyên nhân – Đề xuất giải pháp + Bảng câu hỏi khảo sát + Phân tích dữ liệu thu thập + Phỏng vấn chuyên gia Kế hoạch thực hiện + Phỏng vấn Ban lãnh đạo DN 6.
Kết cấu đề tài Đề tài nghiên cứu gồm có 5 chƣơng, cụ thể nhƣ sau: Chƣơng 1: Phát hiện vấn đề cần giải quyết tại Công ty Cổ Phần Hải Đăng Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết về hệ thống KSNB Chƣơng 3: Kiểm chứng vấn đề và dự đoán nguyên nhân tác động Chƣơng 4: Kiểm chứng nguyên nhân và đề xuất giải pháp Chƣơng 5: Kế hoạch thực hiện các giải pháp để hoàn thiện hệ thống KSNB tại Công ty Cổ Phần Hải Đăng 7.l Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Tác giả nghiên cứu dựa trên cơ sở nền tảng lý thuyết và thực tiễn, thông qua các nghiên cứu trên thế giới và trong nƣớc về hệ thống KSNB và mối quan hệ giữa hệ thống KSNB với hiệu quả hoạt động của Doanh nghiệp.