Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành Giáo dục thể chất (mã số: 62.03) của nghiên cứu sinh Võ Văn Vũ, được hoàn thành năm 2014 tại Viện Khoa học Thể dục Thể thao dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Vũ Đức Thu và TS. Đồng Văn Triệu, mang tiêu đề: "Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong trường trung học phổ thông ở Đà Nẵng".
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vị trí của công tác thể dục thể thao (TDTT) trường học, bao gồm giáo dục thể chất (GDTC) và hoạt động thể thao (HĐTT), vốn được Đảng và Nhà nước xác định là bộ phận cấu thành của mục tiêu phát triển con người toàn diện và đào tạo nguồn nhân lực qua các văn bản như Chỉ thị 133/TTg, Chỉ thị số 17-CT/TW, Nghị quyết 08-NQ/TW và Nghị quyết 29/NQ-TW. Tuy nhiên, trên bình diện thực tế, GDTC trong các cơ sở giáo dục phổ thông vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: nhận thức của cán bộ quản lý và xã hội chưa đầy đủ, xem môn Thể dục là môn phụ; sân bãi, phòng tập, trang thiết bị thiếu thốn; đội ngũ giáo viên TDTT thiếu và chưa đồng đều; nội dung giảng dạy chính khóa và phong trào ngoại khóa xơ cứng, nghèo nàn, chưa tạo được động lực rèn luyện thường xuyên cho học sinh. Tại thành phố Đà Nẵng – trung tâm văn hóa, khoa học công nghệ và giáo dục của khu vực miền Trung và Tây Nguyên với hơn 170 trường phổ thông (trong đó có 20 trường trung học phổ thông - THPT) – công tác TDTT học đường tuy đạt được một số thành tích tại Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc nhưng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, chưa kết hợp chặt chẽ với phong trào TDTT quần chúng và chưa huy động hiệu quả các nguồn lực xã hội hóa.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: phần lớn các công trình khoa học trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào học sinh tiểu học, THCS hoặc các trường chuyên biệt; các nghiên cứu toàn diện về thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả GDTC và HĐTT cấp THPT ở quy mô một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn rất hạn chế. Đặc biệt, khu vực Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên, trong đó có thành phố Đà Nẵng, hoàn toàn chưa có công trình nghiên cứu hệ thống nào về vấn đề này.
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở đánh giá thực trạng GDTC và HĐTT của các trường THPT tại thành phố Đà Nẵng, tiến hành phân tích các cơ sở lý luận, thực tiễn và các yếu tố tác động để lựa chọn các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác này.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm 3 nội dung:
- Đánh giá các yếu tố đảm bảo và thực trạng GDTC và HĐTT trong các trường THPT ở thành phố Đà Nẵng.
- Nghiên cứu lựa chọn các giải pháp nâng cao hiệu quả GDTC và HĐTT trong các trường THPT ở thành phố Đà Nẵng.
- Ứng dụng thực nghiệm các giải pháp đã lựa chọn nhằm nâng cao hiệu quả GDTC và HĐTT trong các trường THPT ở thành phố Đà Nẵng.
Giả thiết khoa học của luận án nêu rõ: nếu đổi mới nội dung chương trình môn học Thể dục theo chủ đề tự chọn nhằm đáp ứng nhu cầu người học, đồng thời tổ chức mô hình câu lạc bộ (CLB) TDTT trường học phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương, công tác GDTC và HĐTT trong nhà trường THPT sẽ được nâng cao hiệu quả một cách rõ rệt.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng TDTT trường THPT và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả GDTC và HĐTT trong các trường THPT ở Đà Nẵng.
- Khách thể nghiên cứu: Cán bộ quản lý giáo dục, chuyên gia, giáo viên Thể dục, giáo viên bộ môn khác, phụ huynh học sinh và học sinh các trường THPT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu khảo sát trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, đại diện ở cả 3 khu vực: nội thị, ngoại thị và nông thôn.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát, kiểm tra sư phạm và thể chất tiến hành từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2012; quá trình tổ chức thực nghiệm sư phạm giải pháp kéo dài khoảng 15 tháng, từ tháng 5 năm 2012 đến tháng 8 năm 2013.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các cơ sở chính trị, pháp lý và các công trình nghiên cứu khoa học chuyên ngành trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài:
Thứ nhất, hệ thống quan điểm, chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước: tác giả trích dẫn và phân tích các định hướng phát triển TDTT từ Chỉ thị số 17/CT-TW (2002) của Ban Bí thư về phát triển TDTT đến năm 2010; Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X và XI; Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011); Nghị quyết 08-NQ/TW (2011) của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng tạo bước phát triển mạnh mẽ về TDTT đến năm 2020; Nghị quyết 29/NQ-TW (2013) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Về mặt pháp lý nhà nước, luận án viện dẫn Pháp lệnh TDTT (2000), Luật TDTT (2006) với mục riêng gồm 6 điều quy định về GDTC và HĐTT trường học, Nghị quyết số 05/NQ-CP (2005) và Nghị định số 69/2008/NĐ-CP về chính sách xã hội hóa giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa và thể thao; Quyết định số 771/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020; Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011-2030 (Quyết định số 641/QĐ-TTg) và Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020. Luận án cũng căn cứ vào các văn bản chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo như Quy chế GDTC và Y tế trường học, Quy định về việc đánh giá, xếp loại thể lực học sinh sinh viên theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT, cùng Quy chế đánh giá xếp loại học sinh THCS và THPT theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT.
Thứ hai, các hướng nghiên cứu khoa học chuyên ngành trước đây được tác giả điểm lại theo ba nhóm chính:
- Nhóm công trình nghiên cứu về hình thái và phát triển thể chất học sinh: Lê Văn Lẫm và Vũ Đức Thu (2000) nghiên cứu tình hình phát triển thể chất học sinh phổ thông Việt Nam qua các thập kỷ 1970 - 1990; công trình "Thực trạng thể chất người Việt Nam từ 6 đến 20 tuổi" của Viện Khoa học TDTT (2001) cung cấp hệ thống chỉ số nhân trắc và tiêu chuẩn kiểm tra thể lực quy mô toàn quốc; luận án của Hoàng Công Dân (2005) về phát triển thể chất học sinh phổ thông dân tộc nội trú khu vực miền núi phía Bắc lứa tuổi 15-17; luận án của Bùi Quang Hải (2008) nghiên cứu sự phát triển thể chất của học sinh tiểu học một số tỉnh phía Bắc bằng phương pháp quan sát dọc từ 6 đến 10 tuổi.
- Nhóm công trình nghiên cứu cải tiến, đổi mới chương trình và phương pháp GDTC: luận án của Vũ Đức Văn (2008) về giải pháp nâng cao chất lượng GDTC cho học sinh THCS thành phố Hải Phòng; nghiên cứu của Lê Trường Sơn Chấn Hải (2011) về đổi mới chương trình GDTC cho sinh viên các trường đại học sư phạm vùng Trung Bắc; các tài liệu của Vũ Đức Thu, Lê Văn Lẫm, Phạm Trọng Thanh, Dương Nghiệp Chí, Hồ Đắc Sơn về lý luận phương pháp dạy học tích cực hóa người học.
- Nhóm công trình nghiên cứu về tổ chức, quản lý phong trào TDTT quần chúng và học đường: Đặng Quốc Nam (2006) nghiên cứu các giải pháp xã hội hóa nhằm khai thác tiềm năng phát triển TDTT quần chúng tại thành phố Đà Nẵng; Cấn Văn Nghĩa (2009) nghiên cứu hiệu quả hoạt động tập luyện trong một số loại hình tổ chức TDTT xã phường và trường phổ thông tỉnh Hà Tây (cũ), trong đó đề xuất mô hình CLB TDTT trường học.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: các nghiên cứu trước đây về đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy thể dục chưa đi sâu vào bậc học THPT với đặc thù tâm sinh lý lứa tuổi 15-18. Luận án lấp đầy khoảng trống dữ liệu thực nghiệm về thực trạng thể chất học sinh THPT và thực trạng tổ chức GDTC tại Đà Nẵng, đồng thời xây dựng mô hình thực nghiệm kết hợp giữa dạy học môn Thể dục theo chủ đề tự chọn và phát triển CLB TDTT ngoại khóa tại các trường THPT trên địa bàn đô thị miền Trung.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Luận án vận dụng các khái niệm và nguyên lý sư phạm thể dục thể thao:
- Khái niệm thể chất: là chất lượng cơ thể con người, bao gồm hình thái, chức năng và khả năng thích ứng (thể lực).
- Giáo dục thể chất (physical education): quá trình sư phạm có mục đích, có tổ chức nhằm truyền thụ tri thức chuyên môn, hình thành kỹ năng kỹ xảo vận động, phát triển tố chất thể lực và thói quen rèn luyện suốt đời; được tổ chức dưới hai hình thức là giờ học lý thuyết và giờ học thực hành.
- Hoạt động thể thao (HĐTT) trường học: hoạt động tự nguyện theo phương thức ngoại khóa, gồm hai nội dung cơ bản là tập luyện TDTT ngoại khóa (tự tập, tập theo nhóm tự nguyện, tập theo nhóm có tổ chức/CLB) và thi đấu thể thao.
- Ba hình thức phân loại giờ học Thể dục: giờ học bám sát (phổ biến theo chương trình quy định), giờ học nâng cao (dành cho học sinh có năng khiếu), và giờ học tự chọn (học sinh lựa chọn môn thể thao yêu thích để phát triển kỹ năng và thể lực lâu dài).
- Các cách tiếp cận phương pháp dạy học: tiếp cận hướng vào giáo viên, tiếp cận hướng vào học sinh, và tiếp cận cộng tác (giáo viên thiết kế, tổ chức, điều khiển; học sinh chủ động chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng).
- Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THPT (15-18 tuổi): hệ thần kinh bước vào giai đoạn hoàn thiện, tư duy phân tích phát triển; hệ xương bắt đầu giảm tốc độ phát triển chiều cao (nữ tăng 0,5-1 cm/năm, nam tăng 1-3 cm/năm), xương chi nhỏ hoàn thiện nhưng cột sống chưa hoàn toàn ổn định; tổ chức cơ bắp phát triển mạnh, đặc biệt là các nhóm cơ lớn; hệ tuần hoàn và hô hấp (vòng ngực trung bình nam 67-72 cm, nữ 69-74 cm; dung tích sống đạt 2-2,5 lít ở tuổi 15 và 3-4 lít ở tuổi 18) có khả năng chịu đựng lượng vận động lớn nhưng cần phân hóa rõ rệt theo giới tính.
- Động cơ và hứng thú học tập: phân định động cơ bên trong (chịu ảnh hưởng bởi cơ sở vật chất, phương pháp giảng dạy, tính cách giáo viên, thành công cá nhân) và động cơ bên ngoài.
Khung phân phối chương trình môn Thể dục cấp THPT hiện hành (70 tiết/năm, 2 tiết/tuần trong 35 tuần, tổng cộng 210 tiết cho 3 khối lớp 10, 11, 12) được tổng hợp tại bảng sau:
| TT | Nội dung học tập | Khối 10 (tiết) | Khối 11 (tiết) | Khối 12 (tiết) | Tổng số tiết |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Lý thuyết chung | 2 | 2 | 2 | 6 |
| 2 | TD phát triển chung, TD nhịp điệu | 8 | 7 | 7 | 22 |
| 3 | Chạy ngắn | 6 | - | - | 6 |
| 4 | Chạy tiếp sức | - | 5 | 6 | 11 |
| 5 | Chạy bền | 6 | 5 | 6 | 17 |
| 6 | Nhảy cao, nhảy xa | 8 | 12 | 8 | 28 |
| 7 | Đá cầu | 6 | 5 | 6 | 17 |
| 8 | Cầu lông | 6 | 6 | 7 | 19 |
| 9 | Môn thể thao tự chọn (Bóng chuyền, Bóng đá, Bóng rổ, Bơi, Đẩy tạ) | 20 | 20 | 20 | 60 |
| 10 | Ôn tập, kiểm tra học kỳ, cuối năm và tiêu chuẩn rèn luyện thân thể | 8 | 8 | 8 | 24 |
| Tổng | Tổng số tiết/năm học | 70 | 70 | 70 | 210 |
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập và xử lý 126 nguồn tài liệu khoa học, bao gồm 118 tài liệu tiếng Việt và 08 tài liệu tiếng Anh.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng phiếu hỏi, bảng điều tra thiết kế theo quy trình chuẩn hóa, phỏng vấn gián tiếp và tổ chức 02 cuộc hội thảo khoa học:
- Hội thảo lần 1 (tháng 9/2011 tại trường THPT Phan Châu Trinh, 40 đại biểu gồm cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên Thể dục).
- Hội thảo lần 2 (tháng 4/2012 tại trường Đại học TDTT Đà Nẵng, gần 60 đại biểu từ Sở GD&ĐT, giảng viên đại học, cán bộ quản lý và giáo viên phổ thông).
- Phương pháp quan sát sư phạm: Sử dụng phiếu ghi chép và biên bản dự giờ để quan sát thực tế việc giảng dạy của giáo viên, hành vi tập luyện của học sinh và điều kiện sân bãi.
- Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats); từ đó lập ma trận xác lập 4 nhóm giải pháp: SO, WO, ST và WT.
- Phương pháp kiểm tra y học: Đánh giá hình thái và chức năng tuần hoàn qua các chỉ số:
- Chiều cao đứng (thước sắt dài 2 m chia độ chính xác đến mm).
- Trọng lượng cơ thể (cân bàn điện tử chính xác đến 0,01 kg).
- Chỉ số khối cơ thể BMI ($BMI = \frac{\text{Cân nặng (kg)}}{\text{Chiều cao}^2 \text{ (m)}}$).
- Chỉ số Quetelet ($\frac{\text{Cân nặng (kg)}}{\text{Chiều cao (dm)}}$, chia mức: béo 3,9 - 5,1; trung bình 3,6 - 5,4; gầy 2,9 - 3,6; rất gầy 2,0 - 2,9; hết sức gầy dưới 2,0).
- Công năng tim theo chỉ số Rufier: đo nhịp mạch nghỉ $F_0$, nhịp mạch ngay sau bài tập đứng lên ngồi xuống 30 lần/30 giây $F_1$, và nhịp mạch sau nghỉ 1 phút $F_2$, sử dụng đồng hồ bấm giây, máy đếm nhịp và máy đo nhịp tim.
- Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đánh giá thể lực học sinh dựa trên hệ thống test theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT và chuẩn điều tra thể chất năm 2001 của Viện Khoa học TDTT.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: So sánh đối chứng song song trên các nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.
- Phương pháp toán học thống kê: Xử lý và kiểm định số liệu thực nghiệm.
Quy mô các mẫu nghiên cứu của luận án được trình bày trong bảng sau:
| Nhóm đối tượng khảo sát / thực nghiệm | Số lượng (người) | Đặc điểm phân bổ mẫu |
|---|---|---|
| Chuyên gia khoa học | 22 | Các nhà khoa học, chuyên gia TDTT |
| Cán bộ quản lý giáo dục | 36 | Cán bộ quản lý Sở GD&ĐT, Ban Giám hiệu |
| Giáo viên Thể dục THPT | 114 | Giáo viên Thể dục trực tiếp giảng dạy tại Đà Nẵng |
| Giáo viên các môn học khác | 140 | Giáo viên giảng dạy các môn văn hóa THPT |
| Phụ huynh học sinh | 298 | Phụ huynh học sinh các trường THPT |
| Học sinh khảo sát nhận thức | 6.251 | Học sinh khối 10, 11, 12 tại 13 trường THPT |
| Học sinh kiểm tra thể chất (sư phạm) | 1.294 | 612 nam (201 lớp 10, 240 lớp 11, 171 lớp 12) và 682 nữ (232 lớp 10, 228 lớp 11, 222 lớp 12) tại 3 trường (Phan Châu Trinh, Hoàng Hoa Thám, Ông Ích Khiêm) |
| Học sinh tham gia thực nghiệm giải pháp | 799 | Khối 10: 229 em, Khối 11: 290 em, Khối 12: 280 em tại 3 trường (Phan Châu Trinh, Thái Phiên, Hoàng Hoa Thám); chia thành 12 lớp thực nghiệm và 12 lớp đối chứng |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương này tập trung trình bày 4 nội dung lớn:
- Cơ sở đường lối chính trị, chính sách của Đảng, Nhà nước và các chỉ thị, quy định chuyên ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác TDTT học đường.
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cốt lõi về GDTC và HĐTT: làm rõ sự khác biệt và mối quan hệ hữu cơ giữa giờ học nội khóa và hoạt động ngoại khóa; mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục thể chất ở trường THPT; cấu trúc chương trình môn Thể dục cấp THPT gồm 70 tiết/năm với 2 phần bắt buộc và tự chọn; chỉ ra bất cập lớn là chương trình hiện hành bắt buộc học sinh học dàn trải 8-9 nội dung trong thời lượng thực dạy chỉ khoảng 62 tiết, mỗi tiết dạy tối thiểu 2 nội dung cho lớp 45-50 học sinh, dẫn tới khó đạt chuẩn kỹ thuật và hạn chế trong việc nâng cao thể lực.
- Phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả GDTC: đặc điểm tâm sinh lý, giải phẫu, các hệ cơ quan vận động, tuần hoàn, hô hấp của học sinh lứa tuổi 15-18; phân tích vai trò của động cơ bên trong, động cơ bên ngoài và hứng thú môn học; các cách tiếp cận phương pháp dạy học (hướng vào giáo viên, hướng vào học sinh, tiếp cận cộng tác); đặc điểm dạy học tự chọn theo chủ đề.
- Tổng quan đặc điểm địa bàn thành phố Đà Nẵng và các công trình nghiên cứu liên quan: phân tích sự gia tăng dân số (từ 887.609 người năm 2010 lên 973.838 người năm 2012; mật độ dân số 757,60 người/km²), sự chênh lệch mật độ giữa nội thành (quận Thanh Khê 19.527 người/km², quận Hải Châu 8.688 người/km²) và nông thôn (huyện Hòa Vang chiếm 50,74% diện tích nhưng mật độ chỉ 169,88 người/km²); phân tích các chỉ thị, kế hoạch liên tịch giữa Sở GD&ĐT, Sở Y tế và Sở VH-TT-DL Đà Nẵng, từ đó khẳng định tính cần thiết phải triển khai đề tài tại địa bàn.
Chương 2: Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu
Chương này xác định toàn bộ quy trình công nghệ nghiên cứu khoa học của luận án:
- Xác định đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu và phân tầng các mẫu điều tra: lựa chọn 3 trường đại diện cho 3 vùng sinh thái - địa lý của Đà Nẵng để kiểm tra sư phạm (THPT Phan Châu Trinh đại diện vùng nội thị, THPT Hoàng Hoa Thám đại diện vùng ngoại thị ven biển, THPT Ông Ích Khiêm đại diện vùng nông thôn); mỗi trường bốc thăm ngẫu nhiên 9 lớp (mỗi khối 3 lớp), lập mẫu gồm 1.294 học sinh. Mẫu khảo sát diện rộng bằng phiếu hỏi gồm 6.251 học sinh tại 13 trường THPT.
- Mô tả quy trình kỹ thuật của 8 phương pháp nghiên cứu, trong đó nêu rõ các bước lập phiếu hỏi, tổ chức 2 lần hội thảo tập huấn và lấy ý kiến chuyên gia.
- Thiết lập khung ma trận phân tích SWOT gồm 4 nhóm giải pháp: giải pháp SO (kết hợp điểm mạnh nội tại và cơ hội bên ngoài), giải pháp WO (khắc phục điểm yếu bằng cách tận dụng cơ hội), giải pháp ST (dùng điểm mạnh để vượt qua thách thức), và giải pháp WT (phòng thủ, khắc phục điểm yếu để tránh đe dọa).
- Quy chuẩn hóa các phương pháp đo đạc y học (chiều cao đứng, cân nặng, chỉ số BMI, chỉ số Quetelet, trắc nghiệm công năng tim Rufier đo các giá trị mạch $F_0, F_1, F_2$) và các test sư phạm đánh giá thể lực.
- Thiết kế kế hoạch thực nghiệm sư phạm: tiến hành trên 799 học sinh tại 3 trường (Phan Châu Trinh, Thái Phiên, Hoàng Hoa Thám) với 12 lớp thực nghiệm và 12 lớp đối chứng trong thời gian 15 tháng (từ tháng 5/2012 đến tháng 8/2013).
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Nội dung chương 3 được triển khai qua các bước phát hiện và luận giải:
- Đánh giá thực trạng công tác GDTC và HĐTT tại các trường THPT ở Đà Nẵng:
- Thực trạng cơ sở vật chất và sân bãi: tỷ lệ diện tích đất dành cho TDTT ở nhiều trường nội thành còn chật hẹp, thiếu nhà tập đa năng và trang thiết bị chuyên dụng, gây cản trở việc dạy học đồng thời nhiều nội dung.
- Thực trạng đội ngũ giáo viên: số lượng giáo viên Thể dục cơ bản đáp ứng định mức nhưng phân bổ chưa đều giữa các trường; trình độ chuyên môn còn hạn chế về việc áp dụng phương pháp dạy học phân hóa và tổ chức các CLB thể thao.
- Thực trạng nhận thức và nhu cầu của học sinh: qua khảo sát 6.251 học sinh, tác giả nhận thấy nhu cầu tập luyện thể thao của học sinh THPT rất lớn nhưng hứng thú đối với giờ học Thể dục chính khóa bị giảm sút do nội dung học phân tán, lặp lại; học sinh có nguyện vọng được học sâu các môn thể thao tự chọn (như Bóng đá, Bóng rổ, Bóng chuyền, Cầu lông).
- Thực trạng hình thái và thể chất của 1.294 học sinh: các chỉ số nhân trắc (chiều cao, cân nặng, BMI, Quetelet) và các chỉ số thể lực cho thấy học sinh THPT Đà Nẵng có sự tăng trưởng tương đồng với chuẩn quốc gia năm 2001, tuy nhiên tố chất sức bền và công năng tim mạch còn ở mức thấp.
- Xây dựng ma trận SWOT và lựa chọn hệ thống giải pháp:
- Phân tích điểm mạnh (chính quyền quan tâm, truyền thống thể thao học đường tốt), điểm yếu (cơ sở vật chất thiếu, chương trình cứng nhắc), cơ hội (chủ trương đổi mới giáo dục sau 2015, chính sách xã hội hóa), thách thức (áp lực thi cử các môn văn hóa, quỹ đất đô thị hạn chế).
- Lựa chọn 2 nhóm giải pháp can thiệp trọng tâm:
- Giải pháp 1: Đổi mới nội dung chương trình môn Thể dục cấp THPT theo chủ đề tự chọn (học sinh được đăng ký học sâu một môn thể thao xuyên suốt, sắp xếp thời khóa biểu linh hoạt, giảm tình trạng dạy học chắp vá nhiều nội dung trong một buổi).
- Giải pháp 2: Tổ chức mô hình câu lạc bộ TDTT trong trường học theo hướng tự nguyện, có sự hướng dẫn chuyên môn của giáo viên Thể dục và huy động nguồn lực xã hội hóa.
- Kết quả thực nghiệm sư phạm:
- Sau 15 tháng thực nghiệm trên 799 học sinh tại 3 trường THPT Phan Châu Trinh, Thái Phiên và Hoàng Hoa Thám, kết quả cho thấy nhóm thực nghiệm có sự tăng trưởng vượt trội so với nhóm đối chứng về các chỉ số thể lực chuyên môn và công năng tim Rufier (sự phục hồi mạch sau vận động của nhóm thực nghiệm tốt hơn rõ rệt).
- Động cơ và hứng thú học tập môn Thể dục của học sinh nhóm thực nghiệm tăng lên; tỷ lệ tham gia tập luyện TDTT ngoại khóa thường xuyên tại các CLB trường học đạt mức cao hơn hẳn so với học sinh các lớp đối chứng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa các luận cứ khoa học, lý luận dạy học thể dục thể thao phù hợp với đặc thù tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THPT (15-18 tuổi) và thực tiễn giáo dục học đường tại các đô thị miền Trung.
- Xác lập khung lý thuyết và nguyên tắc sư phạm cho việc chuyển đổi từ hình thức dạy học thể dục dàn trải sang mô hình dạy học theo chủ đề tự chọn ở bậc THPT; khẳng định vai trò bổ trợ nhưng độc lập tương đối của mô hình CLB TDTT ngoại khóa đối với giờ học Thể dục chính khóa.
- Ứng dụng thành công phương pháp phân tích ma trận SWOT trong việc nhận diện các yếu tố nội tại và ngoại cảnh, cung cấp phương pháp luận lựa chọn giải pháp quản lý và nâng cao chất lượng TDTT học đường.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng quy mô lớn và toàn diện đầu tiên về thực trạng cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, nhận thức xã hội và các chỉ số hình thái, thể lực, công năng tim mạch của học sinh THPT tại thành phố Đà Nẵng (dữ liệu từ 6.251 học sinh khảo sát, 1.294 học sinh kiểm tra sư phạm và 799 học sinh thực nghiệm).
- Chứng minh tính khả thi và hiệu quả của giải pháp đổi mới chương trình môn học Thể dục theo hướng dạy học chủ đề tự chọn và mô hình CLB TDTT trường học, giúp cải thiện rõ rệt tố chất thể lực và hứng thú học tập của học sinh.
- Cung cấp các luận cứ thực tiễn phục vụ Đề án đổi mới chương trình và sách giáo khoa sau năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với môn học Thể dục cấp THPT theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và phân hóa theo năng khiếu người học.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng chỉ đạo các trường THPT từng bước chuyển đổi phương thức phân phối chương trình môn Thể dục, cho phép học sinh đăng ký các chủ đề tự chọn theo môn thể thao phù hợp với điều kiện sân bãi của từng trường.
- Triển khai thành lập và hoàn thiện quy chế tổ chức mô hình CLB TDTT trường học; đẩy mạnh xã hội hóa để huy động các nguồn lực hợp pháp đầu tư cơ sở vật chất, dụng cụ tập luyện.
- Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ tổ chức hoạt động ngoại khóa, hướng dẫn CLB cho đội ngũ giáo viên Thể dục THPT.
- Tận dụng các công trình TDTT, nhà tập, sân vận động trên địa bàn quận, huyện để phối hợp tổ chức các giờ học và hoạt động thi đấu ngoại khóa cho học sinh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án gắn liền với phạm vi nghiên cứu được xác định trong văn bản:
- Phạm vi địa bàn nghiên cứu chỉ giới hạn trong ranh giới hành chính của thành phố Đà Nẵng; đối tượng khảo sát và thực nghiệm tập trung vào học sinh THPT (từ lớp 10 đến lớp 12, lứa tuổi 15-18), chưa mở rộng sang các cấp học tiểu học, THCS hoặc khối trường trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề.
- Quá trình thực nghiệm sư phạm các giải pháp đổi mới chỉ được triển khai tại 3 trường THPT (Phan Châu Trinh, Thái Phiên, Hoàng Hoa Thám) với thời gian can thiệp là 15 tháng, do điều kiện kinh phí, nhân lực và thời khóa biểu chung của ngành giáo dục địa phương.
- Do văn bản chưa trình bày số liệu thống kê chi tiết của từng bảng sau thực nghiệm ở phần phụ lục đầy đủ trong trích đoạn, các phân tích mở rộng dựa trên dữ liệu ngoài văn bản không được thực hiện.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu đánh giá và thực nghiệm giải pháp sang các tỉnh lân cận thuộc khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên để kiểm chứng tính phổ quát của mô hình.
- Nghiên cứu cơ chế tài chính và mô hình quản lý xã hội hóa chi tiết cho hệ thống CLB TDTT học đường phù hợp với Luật TDTT và Luật Giáo dục sửa đổi.
- Tiếp tục theo dõi dọc tác động của dạy học tự chọn thể dục lên sự phát triển thể chất của học sinh qua các giai đoạn học tập tiếp theo ở bậc đại học hoặc khi tham gia lao động nghề nghiệp.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD Trung học, Ban Giám hiệu các trường phổ thông): luận án cung cấp căn cứ thực tiễn để quy hoạch quỹ đất TDTT, xây dựng kế hoạch phân phối chương trình môn Thể dục linh hoạt và ban hành các quy chế quản lý CLB TDTT ngoại khóa.
- Đối với giáo viên Thể dục THPT: tài liệu cung cấp quy trình giảng dạy theo chủ đề tự chọn, kỹ thuật tổ chức lớp học theo hướng tiếp cận cộng tác, cùng các bước tiến hành đánh giá thể lực, đo đạc nhân trắc và kiểm tra công năng tim mạch học sinh theo chuẩn quy định.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Giáo dục thể chất, Quản lý TDTT: luận án là tài liệu tham khảo mẫu mực về cấu trúc thiết kế một đề tài can thiệp sư phạm thể chất; quy trình kết hợp các phương pháp điều tra xã hội học, phân tích ma trận SWOT, đo nghiệm y học thể thao và phương pháp thực nghiệm đối chứng song song trên quy mô mẫu lớn.
Phần đáng tham khảo nhất trong luận án gồm: hệ thống phân tích bất cập của chương trình thể dục THPT hiện hành (70 tiết/năm phân tán cho 8-9 nội dung); quy trình lập ma trận SWOT xác định giải pháp quản lý thể thao học đường; và quy trình kiểm tra y học chức năng tim mạch Rufier ứng dụng trên học sinh phổ thông.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những công cụ và phương pháp y học nào để đo đạc thể chất và chức năng tim mạch của học sinh?
Tác giả sử dụng thước sắt dài 2 m chia vạch chính xác đến mm (nẹp cố định vào bảng gỗ vuông góc với mặt phẳng đứng) để đo chiều cao đứng; cân bàn điện tử có độ chính xác 0,01 kg để đo trọng lượng cơ thể; tính toán chỉ số khối cơ thể BMI ($kg/m^2$) và chỉ số Quetelet ($kg/dm$); kiểm tra công năng tim (chỉ số Rufier) bằng đồng hồ bấm giây, máy đếm nhịp và thiết bị đo nhịp tim thông qua đo mạch lúc nghỉ ($F_0$), mạch ngay sau khi vận động đứng lên ngồi xuống 30 lần trong 30 giây ($F_1$), và mạch sau 1 phút nghỉ tĩnh ($F_2$).
2. Quy mô các mẫu điều tra thực trạng và mẫu thực nghiệm của luận án là bao nhiêu?
Quy mô mẫu của luận án gồm: mẫu kiểm tra sư phạm thể chất là 1.294 học sinh (612 nam, 682 nữ) tại 27 lớp thuộc 3 trường THPT (Phan Châu Trinh, Hoàng Hoa Thám, Ông Ích Khiêm); mẫu khảo sát nhận thức bằng phiếu hỏi diện rộng là 6.251 học sinh tại 13 trường THPT; mẫu phỏng vấn chuyên môn gồm 22 chuyên gia, 36 cán bộ quản lý giáo dục, 114 giáo viên Thể dục, 140 giáo viên môn khác và 298 phụ huynh học sinh; mẫu thực nghiệm giải pháp là 799 học sinh tại 3 trường (Phan Châu Trinh, Thái Phiên, Hoàng Hoa Thám) với 12 lớp thực nghiệm và 12 lớp đối chứng.
3. Phân phối chương trình môn Thể dục cấp THPT hiện hành có cấu trúc như thế nào và tác giả chỉ ra điểm bất cập gì?
Chương trình hiện hành quy định 70 tiết/năm (2 tiết/tuần trong 35 tuần), tổng cộng 210 tiết cho 3 năm học với 10 nhóm nội dung (Lý thuyết, TD phát triển chung/TDNĐ, Chạy ngắn, Chạy tiếp sức, Chạy bền, Nhảy cao/nhảy xa, Đá cầu, Cầu lông, Môn tự chọn và Kiểm tra/ôn tập). Tác giả chỉ ra bất cập là trong quỹ thời gian thực dạy khoảng 62 tiết, học sinh phải học dàn trải 8-9 nội dung, mỗi tiết dạy tối thiểu 2 nội dung cho lớp 45-50 học sinh trong điều kiện sân bãi thiếu thốn, dẫn tới việc học sinh không nắm vững kỹ thuật và không phát triển được thể lực.
4. Ma trận SWOT được tác giả sử dụng như thế nào trong luận án?
Tác giả sử dụng ma trận SWOT (gồm 2 hàng, 2 cột) để tổng hợp các điểm mạnh (S) và điểm yếu (W) nội tại của công tác TDTT học đường Đà Nẵng kết hợp với các cơ hội (O) và thách thức (T) từ môi trường kinh tế - xã hội bên ngoài. Từ ma trận này, luận án xác định 4 nhóm giải pháp: giải pháp SO (tận dụng điểm mạnh để đón nhận cơ hội), giải pháp WO (khắc phục điểm yếu bằng cách tranh thủ cơ hội), giải pháp ST (dùng điểm mạnh để vượt qua thách thức), và giải pháp WT (phòng thủ, hạn chế điểm yếu để tránh đe dọa bên ngoài).
5. Hai giải pháp can thiệp trọng tâm được luận án đưa vào thực nghiệm là gì?
Hai giải pháp trọng tâm là: (1) Đổi mới nội dung chương trình môn Thể dục theo hướng dạy học chủ đề tự chọn đáp ứng nhu cầu và sở thích của học sinh, cho phép học sinh học sâu một môn thể thao; (2) Tổ chức và phát triển mô hình câu lạc bộ TDTT trong trường học theo phương thức ngoại khóa tự nguyện, gắn kết với sự hướng dẫn của giáo viên Thể dục và đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Võ Văn Vũ là công trình nghiên cứu chuyên ngành Giáo dục thể chất được triển khai hệ thống, kết hợp giữa phương pháp điều tra xã hội học diện rộng, đo đạc nhân trắc y sinh và thực nghiệm sư phạm đối chứng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Đề tài đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về những bất cập trong việc giảng dạy môn Thể dục cấp THPT, đồng thời chứng minh hiệu quả thực tế của giải pháp dạy học theo chủ đề tự chọn kết hợp với phát triển mô hình câu lạc bộ thể thao trường học. Kết quả nghiên cứu không chỉ giải quyết các vấn đề cấp thiết của TDTT học đường tại Đà Nẵng mà còn cung cấp những luận cứ khoa học có giá trị phục vụ công cuộc đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau năm 2015.