Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động đầu tư phát triển tại cấp cơ sở đóng vai trò then chốt trong việc tạo lập cơ sở vật chất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. Trong giai đoạn 2014 – 2018, quy mô vốn đầu tư phát triển trên địa bàn phường An Tảo, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 2,96%/năm, góp phần quan trọng vào mục tiêu nâng mức thu nhập bình quân đầu người của địa phương hướng tới mốc 63 triệu đồng/năm. Nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ và thuộc tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, phường An Tảo sở hữu 5 khu phố gồm Chợ Gạo, An Thượng, An Lợi, An Bình và An Dương, đóng vai trò là một trong những trung tâm đô thị - thương mại dịch vụ năng động của thành phố Hưng Yên.

Tuy nhiên, thực tiễn triển khai đầu tư phát triển tại phường An Tảo đang đối mặt với nhiều rào cản mang tính hệ thống. Nguồn vốn ngân sách địa phương còn hạn hẹp, phụ thuộc lớn vào việc điều tiết từ ngân sách cấp trên và nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất. Tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản, cơ cấu phân bổ vốn nghiêng quá mức về hạ tầng kỹ thuật mà xem nhẹ hạ tầng xã hội và xử lý ô nhiễm môi trường đang tạo ra áp lực lớn cho mục tiêu phát triển bền vững. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa khung lý luận về đầu tư phát triển cấp xã/phường, đánh giá toàn diện thực trạng huy động, phân bổ và quản lý vốn giai đoạn 2014 – 2018, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2020 – 2025. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hỗ trợ chính quyền địa phương hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế xã hội trọng yếu như kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 1%, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 60% và tạo việc làm mới cho hơn 300 lao động mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết kinh tế đầu tư hiện đại theo công trình của Từ Quang Phương và Phạm Văn Hùng (2013), định nghĩa đầu tư phát triển là phương thức đầu tư trực tiếp nhằm duy trì và tạo ra năng lực sản xuất mới, cung ứng dịch vụ và cải thiện đời sống xã hội. Hoạt động này có 5 đặc điểm cốt lõi: tạo sự gia tăng tài sản vật chất và vô hình, đòi hỏi khối lượng vốn lớn bị ứ đọng lâu dài trong quá trình thực hiện, thời gian thi công kéo dài, chịu tác động đa chiều từ môi trường tự nhiên - xã hội và tiềm ẩn độ rủi ro cao. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết quản lý chu trình dự án đầu tư công của Nguyễn Bạch Nguyệt (2012) kết hợp khung pháp lý của Luật Đầu tư công năm 2019, chuẩn hóa quy trình quản lý 7 bước đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước do cấp phường làm chủ đầu tư: từ bước xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, ra quyết định đầu tư, tổ chức thi công, nghiệm thu bàn giao, thanh quyết toán vốn đến vận hành khai thác tài sản công.

Khung phân tích của đề tài tập trung vào 4 khái niệm nền tảng:

  1. Vốn đầu tư phát triển địa phương: Toàn bộ nguồn lực tài chính được chi dùng để tạo mới hoặc mở rộng tài sản cố định trên địa bàn trong một chu kỳ kế toán.
  2. Vốn ngân sách nhà nước cấp phường: Nguồn lực công chi trả cho các công trình kết cấu hạ tầng không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định 20 lĩnh vực phân bổ vốn đầu tư.
  3. Đầu tư hạ tầng kinh tế và hạ tầng xã hội: Hai cấu phần then chốt quyết định năng lực cạnh tranh và chất lượng an sinh tại địa bàn cơ sở.
  4. Ma trận SWOT: Công cụ tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức nhằm định hình chiến lược huy động vốn và quản trị dự án.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong mốc thời gian từ năm 2014 đến hết năm 2018. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo quyết toán ngân sách, báo cáo kinh tế - xã hội định kỳ của Ủy ban nhân dân phường An Tảo, các niên giám thống kê thành phố Hưng Yên và hồ sơ quản lý các dự án nhóm B, nhóm C. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa và phỏng vấn chuyên sâu với cỡ mẫu gồm 35 cán bộ quản lý, công chức chuyên môn thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phường và đại diện ban lãnh đạo của 5 khu phố. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu có chủ đích kết hợp chọn mẫu thuận tiện) được áp dụng nhằm tiếp cận trực tiếp các đối tượng am hiểu sâu sắc quy trình thẩm định, điều hành và giám sát dự án công tại địa bàn.

Nghiên cứu sử dụng tổng hợp các phương pháp phân tích: phương pháp phân tích hệ thống để làm rõ mối quan hệ giữa đầu tư công và tăng trưởng kinh tế địa phương; phương pháp thống kê mô tả và so sánh chuỗi thời gian để lượng hóa sự biến động của nguồn vốn; phương pháp phân tích cơ cấu tỷ trọng để đánh giá mức độ dịch chuyển vốn giữa các ngành; và phương pháp tổng hợp dự báo nhu cầu vốn giai đoạn 2020 – 2025. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này xuất phát từ tính chất đặc thù của đơn vị hành chính cấp cơ sở, nơi các quyết định phân bổ vốn phải dựa trên sự cân đối chính xác giữa năng lực thu ngân sách tại chỗ và các mục tiêu quy hoạch phát triển bền vững của đô thị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2014 – 2018 trên địa bàn phường An Tảo cho thấy 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, quy mô vốn đầu tư phát triển có xu hướng mở rộng nhưng tốc độ tăng trưởng chưa thực sự đột phá. Tốc độ tăng vốn bình quân đạt 2,96%/năm trong suốt giai đoạn nghiên cứu. Mặc dù tổng vốn chi ra hàng năm đều tăng, mức độ tích lũy tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho sản xuất kinh doanh vẫn chiếm tỷ trọng khiêm tốn so với tiềm năng của một phường nội thành thuộc tam giác kinh tế trọng điểm.

Thứ hai, cơ cấu nguồn vốn bộc lộ sự phụ thuộc nặng nề vào ngân sách cấp trên và nguồn thu tiền sử dụng đất. Trong tổng nguồn vốn đầu tư công do phường quản lý, phần vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh, cấp thành phố kết hợp tiền thu từ đấu giá đất chiếm trên 70% tổng nguồn thu đầu tư. Nguồn vốn tự cân đối từ các khoản thu thuế, phí và lệ phí nội tại của phường chỉ đáp ứng được khoảng 30% nhu cầu chi đầu tư phát triển cơ bản.

Thứ ba, sự mất cân đối nghiêm trọng trong phân bổ vốn giữa các nội dung đầu tư. Vốn đầu tư vào hạ tầng kinh tế (chủ yếu là giao thông đô thị, hệ thống cấp thoát nước, chiếu sáng) chiếm tỷ trọng áp đảo trên 75% tổng vốn đầu tư hàng năm. Ngược lại, hạ tầng xã hội và môi trường chỉ nhận được chưa đầy 25% nguồn vốn, trong đó lĩnh vực xử lý rác thải và bảo vệ môi trường nhận mức phân bổ rất thấp, dẫn đến tình trạng ô nhiễm cục bộ tại một số khu dân cư.

Thứ tư, hiệu quả đầu tư tác động tích cực đến an sinh xã hội nhưng còn tiềm ẩn rủi ro tài chính. Hoạt động đầu tư đã góp phần đưa thu nhập bình quân đầu người tiệm cận mức 63 triệu đồng/năm và giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mức 1% theo chuẩn nghèo mới. Tuy nhiên, khối lượng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các dự án do phường làm chủ đầu tư vẫn chưa được giải quyết dứt điểm, tạo áp lực giải ngân kéo dài qua các năm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan. Về mặt chủ quan, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ quản lý dự án của đội ngũ cán bộ, công chức cấp cơ sở còn nhiều bất cập, đặc biệt ở khâu lập báo cáo nghiên cứu khả thi, dự toán chi phí và giám sát thi công. Về mặt khách quan, cơ chế phân cấp quản lý ngân sách còn thiếu tính tự chủ, việc giải phóng mặt bằng gặp nhiều vướng mắc khiến thời gian thi công dự án kéo dài, làm đội vốn đầu tư.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu trước đây như nghiên cứu của Phan Thị Thu Hiền (2015) tại tỉnh Hà Nam và Nguyễn Thị Thùy Giang (2017) tại tỉnh Bình Định, kết quả tại phường An Tảo có sự tương đồng về tình trạng phụ thuộc vốn ngân sách và nợ đọng xây dựng. Tuy nhiên, nghiên cứu tại An Tảo đã chỉ ra điểm khác biệt đặc thù: ở cấp phường/xã, thẩm quyền quyết định đầu tư bị giới hạn chặt chẽ theo phân cấp của Luật Đầu tư công năm 2019, khiến các dự án nhóm B và nhóm C phải qua nhiều tầng nấc phê duyệt, làm giảm tính linh hoạt trước các biến động của thị trường vật liệu xây dựng.

Để tăng cường tính trực quan trong quản trị, toàn bộ dữ liệu biến động vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2014 – 2018 có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện quy mô vốn kết hợp đường xu hướng tăng trưởng 2,96%/năm. Bên cạnh đó, biểu đồ tròn phân tách tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn (ngân sách nhà nước, doanh nghiệp, dân cư) và cơ cấu nội dung chi (75% hạ tầng kinh tế so với 25% hạ tầng xã hội) cùng bảng tổng hợp phân tích nợ đọng xây dựng cơ bản sẽ là công cụ hỗ trợ đắc lực giúp lãnh đạo địa phương nhận diện ngay các điểm nghẽn để tái cấu trúc danh mục đầu tư công.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích SWOT và dự báo nhu cầu vốn giai đoạn 2020 – 2025, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  1. Nâng cao năng lực và chuẩn hóa nghiệp vụ quản lý của đội ngũ cán bộ công chức:

    • Hành động: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng bắt buộc 100% cán bộ làm công tác xây dựng kế hoạch đầu tư công và quản lý dự án về các quy định của Luật Đầu tư công năm 2019 và Luật Đấu thầu.
    • Chỉ tiêu và thời hạn: Đến hết năm 2023, 100% hồ sơ dự án do phường làm chủ đầu tư phải đạt chuẩn thẩm định ngay từ vòng đầu; đồng thời triển khai phương án thuê đơn vị tư vấn quản lý dự án chuyên nghiệp đối với các công trình nhóm C phức tạp.
    • Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân phường An Tảo phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Hưng Yên.
  2. Đa dạng hóa các kênh huy động vốn và tái cơ cấu nguồn lực đầu tư:

    • Hành động: Đẩy mạnh các mô hình hợp tác công - tư (PPP) quy mô nhỏ, xã hội hóa nguồn vốn đầu tư trong các lĩnh vực thương mại dịch vụ, thể dục thể thao và chỉnh trang đô thị.
    • Chỉ tiêu và thời hạn: Tăng tỷ trọng vốn huy động từ dân cư và doanh nghiệp tư nhân lên mức 45% - 50% trong tổng vốn đầu tư phát triển toàn phường giai đoạn 2020 – 2025, giảm mức độ phụ thuộc vào nguồn thu đấu giá đất xuống dưới 50%.
    • Chủ thể thực hiện: Ban Thường vụ Đảng ủy và Ủy ban nhân dân phường An Tảo.
  3. Điều chỉnh cơ cấu đầu tư, ưu tiên hạ tầng xã hội và bảo vệ môi trường:

    • Hành động: Nâng tỷ lệ phân bổ ngân sách cho y tế, giáo dục đào tạo và xử lý rác thải lên tối thiểu 35% tổng chi đầu tư phát triển hàng năm.
    • Chỉ tiêu và thời hạn: Đảm bảo hoàn thành xây dựng thêm 2 trường đạt chuẩn quốc gia, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 60% (đào tạo nghề đạt 48,5%) và xử lý triệt để 100% các điểm đen ô nhiễm môi trường trước năm 2025.
    • Chủ thể thực hiện: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân phường An Tảo.
  4. Đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường giám sát đầu tư cộng đồng:

    • Hành động: Tích hợp công nghệ thông tin vào quy trình giải quyết thủ tục một cửa liên thông, công khai 100% các đồ án quy hoạch chi tiết và tiến độ dự án đầu tư công tại 5 khu phố để nhân dân và Mặt trận Tổ quốc giám sát.
    • Chỉ tiêu và thời hạn: Cắt giảm ít nhất 30% thời gian thẩm định nội bộ hồ sơ đầu tư từ năm 2021; giải quyết dứt điểm 100% tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản trước năm 2024.
    • Chủ thể thực hiện: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc phường An Tảo cùng các ban thanh tra nhân dân khu phố.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Lãnh đạo và cán bộ công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp phường, xã:

    • Lợi ích: Cung cấp khung hướng dẫn chuẩn mực về quản trị quy trình 7 bước đầu tư công, phương pháp xây dựng kế hoạch vốn trung hạn và giải pháp xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản tại cơ sở.
    • Trường hợp ứng dụng: Áp dụng trực tiếp trong kỳ lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm và phân bổ dự toán chi ngân sách hàng năm của địa phương.
  2. Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế đầu tư và Quản lý công:

    • Lợi ích: Bổ sung nguồn tài liệu tham khảo học thuật giá trị, lấp đầy khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm về đầu tư phát triển tại cấp hành chính cơ sở (xã/phường).
    • Trường hợp ứng dụng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo để phát triển các đề tài luận văn thạc sĩ, đề án nghiên cứu về tài chính công và kinh tế phát triển địa phương.
  3. Các doanh nghiệp xây dựng, nhà đầu tư tư nhân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên:

    • Lợi ích: Nắm bắt chi tiết định hướng quy hoạch không gian, nhu cầu vốn và các danh mục dự án ưu tiên phát triển kinh tế xã hội của đô thị trung tâm thành phố.
    • Trường hợp ứng dụng: Hoạch định chiến lược tham gia đấu thầu xây lắp hoặc đề xuất các dự án liên kết công - tư trong lĩnh vực hạ tầng, thương mại.
  4. Cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh và thành phố (Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Tài chính):

    • Lợi ích: Tiếp cận bức tranh phản ánh trung thực những khó khăn, vướng mắc trong cơ chế điều tiết ngân sách và quản lý dự án tại cấp dưới.
    • Trường hợp ứng dụng: Làm căn cứ thực tiễn để tham mưu hoàn thiện các quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ vốn đầu tư cho cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm mới và đóng góp khoa học nổi bật của luận văn này là gì? Luận văn đã giải quyết thành công khoảng trống nghiên cứu khi chuyển trọng tâm phân tích từ cấp tỉnh, huyện xuống đơn vị hành chính cơ sở là cấp phường. Nghiên cứu cung cấp bức tranh số liệu xác thực về tốc độ tăng trưởng vốn đạt 2,96%/năm giai đoạn 2014 – 2018 tại phường An Tảo, đồng thời xây dựng quy trình 7 bước quản lý dự án công bám sát Luật Đầu tư công năm 2019.

  2. Tại sao nguồn vốn đầu tư phát triển tại phường An Tảo lại phụ thuộc lớn vào nguồn thu từ đất? Do nguồn thu từ thuế, phí và lệ phí sản xuất kinh doanh tại địa phương chỉ đáp ứng khoảng 30% nhu cầu chi, phường An Tảo phải dựa vào nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất và bổ sung có mục tiêu từ cấp trên để chiếm hơn 70% tổng vốn đầu tư. Điều này tạo ra rủi ro thiếu bền vững khi quỹ đất đô thị ngày càng thu hẹp.

  3. Cơ sở nào để luận văn đề xuất nâng tỷ trọng phân bổ vốn cho hạ tầng xã hội lên mức 35%? Thực trạng giai đoạn 2014 – 2018 cho thấy hạ tầng kinh tế chiếm trên 75% tổng vốn chi, khiến hệ thống trường học, trạm y tế và xử lý rác thải bị thiếu hụt nguồn lực. Việc nâng tỷ trọng hạ tầng xã hội lên 35% là điều kiện tiên quyết để đạt mục tiêu có thêm 2 trường chuẩn quốc gia và nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 60% vào năm 2025.

  4. Làm thế nào để chính quyền phường giải quyết dứt điểm tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản? Luận văn đề xuất giải pháp kiểm soát chặt chẽ quy trình thẩm định nguồn vốn trước khi phê duyệt dự án, tuyệt đối không triển khai thi công khi chưa bố trí vốn theo đúng Luật Đầu tư công năm 2019. Đồng thời, địa phương cần ưu tiên dành tối thiểu 20% nguồn tăng thu ngân sách hàng năm để thanh toán nợ đọng cho các nhà thầu.

  5. Vai trò của giám sát đầu tư cộng đồng được thể hiện như thế nào trong đề xuất giải pháp? Giám sát cộng đồng thông qua Mặt trận Tổ quốc và đại diện 5 khu phố (Chợ Gạo, An Thượng, An Lợi, An Bình, An Dương) giúp công khai 100% thông tin dự án, ngăn ngừa thất thoát lãng phí. Giải pháp này giúp cắt giảm thời gian thực hiện dự án và hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường sống của người dân.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện thực trạng đầu tư phát triển tại phường An Tảo giai đoạn 2014 – 2018 với tốc độ tăng trưởng vốn bình quân đạt 2,96%/năm, khẳng định vai trò trụ cột của đầu tư công đối với phát triển kinh tế đô thị.
  • Nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn cơ bản gồm: quy mô vốn hạn chế, cơ cấu phụ thuộc vào nguồn thu đất, mất cân đối giữa hạ tầng kinh tế và xã hội, cùng năng lực quản lý dự án của cán bộ cơ sở còn nhiều bất cập.
  • Đóng góp hệ thống giải pháp đồng bộ và có tính thực thi cao, gắn liền với mục tiêu đạt mức thu nhập bình quân 63 triệu đồng/người/năm, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 1% và đào tạo nghề cho 48,5% lao động.
  • Lộ trình triển khai giai đoạn 2020 – 2025 xác định rõ trách nhiệm của các bên liên quan, tập trung vào đa dạng hóa nguồn vốn, đẩy mạnh hợp tác công - tư và giải quyết dứt điểm nợ đọng xây dựng trước năm 2024.
  • Chính quyền phường An Tảo và các đơn vị hành chính cấp cơ sở tương đồng cần khẩn trương áp dụng quy trình quản lý dự án 7 bước chuẩn hóa, tăng cường chuyển đổi số và công khai quy hoạch nhằm tối ưu hóa hiệu quả nguồn vốn đầu tư phát triển bền vững.