phần mở đầu, tài liệu tham khảo, phụ lục, kết luận, luận văn gồm 4 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về hiệu quả đầu tƣ công. Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu của luận văn Chƣơng 3: Thực trạng hiệu quả đầu tƣ công ở tỉnh Thanh Hóa Chƣơng 4: Các giải pháp để nâng cao hiệu quả đầu tƣ công ở tỉnh Thanh Hóa trong thời gian tới. 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƢ CÔNG 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về đầu tƣ công và hiệu quả đầu tƣ công.
Tổng quan nghiên cứu nước ngoài. Vấn đề đầu tƣ, trong đó có đầu tƣ công luôn là vấn đề thu hút đƣợc nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, ngƣời làm chính sách trong lĩnh vực đầu tƣ phát triển ở Việt Nam hiện nay.Trên thế giới, đầu tƣ đƣợc xem là yếu tố quan trọng trong việc xây dựng, phát triển kinh tế và xã hội. Trong hoạt động đầu tƣ, quản lý đầu tƣ công là vấn đề quan trọng, đƣợc đề cập và nghiên cứu thông qua nhiều báo cáo, công trình: - Báo cáo “Đánh giá Khung Tài trợ cho Cơ sở Hạ tầng Địa phương ở Việt Nam”, 21 nêu một trong những nguyên nhân chính đƣợc nhắc đến là sự quan tâm của các cơ quan nhà nƣớc vàđơnvịchủquảnmớichỉtậptrungvàosốlƣợngdựánđầutƣmàchƣaquản lý hiệu quả của các dự án này. Các quyết định đầu tƣ đƣợc thúc đẩy chủ yếu bởi các cân nhắc hành chính và mong muốn xây dựng các dự án có khả năng tạoradoanhthu,vớinhữngliênkếtyếuớttớicácƣutiênchiếnlƣợccủaquốc gia và cơ chế thị trƣờng cho việc phân bổ các nguồn lực khan hiếm.
Tuy nhiên, thách thức này cũng lại là một cơ hội cho Việt Nam, bởi vì một phần đáng kể của nhu cầu đầu tƣ có khả năng sẽ đƣợc đáp ứng bằng cách sử dụng nguồn lực sẵn có một cách hiệu quả hơn nữa. Capacities in a Multi-level Governance Context», 19 , đã cung cấp kinh nghiệm quản - Bài viết «Creating Conditions for Effective Public Investment: Sub-national lý đầu tƣ công hiệu quả ở các nƣớc OECD. Bài viết này tập trung vào tìm cách (1) xác địnhkhảnăngchophépđểchínhquyềnđịaphƣơngthiếtkếvàthựchiện chiến lƣợc đầu tƣ công đối với phát triển khu vực, và (2) cung cấp hƣớng dẫn thực tế để đánh giá và tăng cƣờng các năng lực trong bối cảnh quản trị đa cấp. - Bài viết «A Diagnostic Framework for Assessing Public Investment 4 Management», 17 , cung cấp một khung chẩn đoán thực dụng và khách quan để đánh giá hệ thống quản lý đầu tƣ công của các chính phủ.
Việc phân bổ ngân sách cho đầu tƣ công có thể nâng cao triển vọng kinh tế trong tƣơng lai, khẳng định các quy trình phối hợp lựa chọn và quản lý đầu tƣ công là rất quan trọng. Ngoài ra, khung đƣợc thiết kế để thúc đẩy chính phủ để thực hiện định kỳ tự đánh giá hệ thống đầu tƣ công và cải cáchcơchếquảnlýđểnângcaohiệuquảcủađầutƣcông. responsibility across levels of government», 20 , trình bày một dự thảo về đầu tƣ công hiệu quả: - Tài liệu «Draft OECD principles on Effective Public investment: a shared một trách nhiệm đƣợc chia sẻ qua các cấp chính quyền đƣợc phát triển bởi các lãnh thổ Ủy ban Chính sách Phát triển (TDPC) củaOECD. Efficiency», 18 , giới thiệu một chỉ số mới để xác định môi trƣờng thể chế làm cơ sở - Bài viết «Investing in Public Investment: An Index of Public Investment quản lý đầu tƣ công qua bốn giai đoạn khác nhau: thẩm định dự án, lựa chọn, thực hiện và đánh giá.
Chỉ số cho điểm chuẩn giữa các vùng và các nhóm quốc gia; phân tích chính sách có liênquan vàxácđịnhcáclĩnhvựccụthểcóthểđƣợcƣutiên, địađiểmnghiêncứutiềm năng đƣợc vạchra. Tổng quan nghiên cứu trong nước. Tại Việt Nam, vấn đề quản lý đầu tƣ công cũng đƣợc đề cập trong nhiều văn bản, kỷ yếu nhƣ: tăng trưởng và tái cấu trúc nền kinh tế ở Việt Nam », 14 , đã phân tích, làm rõ thực - Kỷ yếu hội thảo «Tái cơ cấu đầu tư công trong bối cảnh đổi mới mô hình trạng đầu tƣ công của Việt Nam, xác định những thành tựu cũng nhƣ hạn chế yếu kém và nguyên nhân, từ đó đề xuất các định hƣớng tái cơ cấu đầu tƣ công trong giai đoạn phát triển sắp tới theo những vấn đề đặt ra ở trên cũng nhƣ chính sáchvà giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tƣ công. Trong đó, Tiến sỹ Nguyễn Minh Phong,Trƣởngphòngnghiêncứukinhtế,Việnnghiêncứupháttriển KT-XH, 2010 với bài «Phối hợp chính sách để nâng cao hiệu quả đầu tƣ công » đã chỉ rarằng:Nguồnvốnnhànƣớcđãeohẹplạiquảnlýkém,đầutƣkhônghợplý, đầutƣnhiềuvàocácngànhtƣnhânsẵnsàngđầutƣ;đầutƣthiếutậptrungvà dứt điểm cho 5 các công trình trọng điểm.
Ngoài ra, hiệu quả đầu tƣ công thấp cònchịuảnhhƣởngcủacơchếkhépkín,lợiíchcụcbộ,phenhóm,địa phƣơng, sự nể nang cảm tính và tƣ duy nhiệm kỳ…. Do đó, cần tăngcƣờng phối hợp chính sách nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đầu tƣ công. - Theo « Báo cáo phân tích thực trạng đầu tư sử dụng vốn nhà nước », 1 , Cơ sở hạ tầng là một điều kiện quan trọng để Việt Nam có thể phát triển đƣợc nền kinh tế có giá trị gia tăng cao. Việc nhà nƣớc tập trung đầu tƣ vào cơ sở hạ tầng trong thời gian qua đã giúp nâng cấp đáng kể cơ sở hạ tầng kỹ thuật sở Việt Nam.
Song chi phí đầu tƣ hạ tầng cao, tác động của đầu tƣ hạ tầng đối với việc nâng cao năng lực cạnh tranh còn hạn chế và nhu cầu của nền kinh tế đang nhanh hơn cả tốc độ xây dựng cở sở hạ tầng, do đó, cần có đánh giá một cách có hệ thống các dự án đầu tƣ hạ tầng và ƣu tiên, tập trung đầu tƣ vào các dự án đóng góp lớn nhất vào việc cải thiện năng lực cạnh tranh quốcgia. - “ Báo cáo tổng hợp kinh nghiệm Quốc tế về đầu tư công”, 2 , đã thu thập và tham khảo một số kinh nghiệm về quản lý đầu tƣ công trên thế giới từ tài liệu của các đoàn khảo sát tại Trung Quốc, Hàn Quốc,… các Hội thảo quốc tế về đầu tƣ công và các tài liệu liên quan khác. Theo nhận định của nhiều quốc gia trên thế giới, đầu tƣ công là động lực chủ chốt cho sự tăng trƣởng và phát triển của quốc gia. Đầu tƣ công dựng nên nền tảng cơ sở hạ tầng và xã hội, từ đó hỗ trợ hoạt động của tất cả các thành phần kinh tế.
Tuy nhiên, ở mỗi quốc gia, với mức độ phát triển và thể chế khác nhau, vai trò, lĩnh vực đầu tƣ cộng cũng nhƣ chính sách quảnlýhìnhthứcđầutƣnàycũngcónhữngđặcđiểm riênbiệt. - Bài viết «Tái cơ cấu kinh tế - Một năm nhìn lại», 7 , cung cấpnhữngđánhgiábanđầuvềtáicơcấuđầutƣxéttrênbađịnhhƣớnglớn của Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trƣởng đã đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt cho thấy mức huy động đầu tƣ toàn xã hội so với quy mô nền kinh tế đã đƣợc điều chỉnh giảm xuống, một phần đáng kể nhờ chính sách chủ động thắt chặt đầu tƣ công. Tuy nhiên, những nỗ lực cải thiện hiệu quả đầu tƣ công thông qua đổi mới cơ chế để tránh đầu tƣ dàn trải và lãng phí không thực sự rõ 6 ràng và chƣa có kết quả thể hiện quađầu tƣcôngtrongKCN,KKT,cảngbiển,điệnnăng,… - Luận văn thạc sĩ kinh tế “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển bằng cơ sở hạ tầng kinh tế trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa” của Hoàng Anh Tuấn (2000). Tác giả đã làm rõ một số vấn đề thực tiễn về hoạt động ĐTPT CSHT kinh tế trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn từ NSNN đối với hoạt động ĐTPT CSHT kinh tế trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Luận án tiến sỹ “Đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Nam” của Phan Thị Thu Hiền, trƣờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân, năm 2015. Trên cơ sở nghiên cứu khung lý thuyết về đầu tƣ phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phƣơng, tác giả đánh giá thực trạng đầu tƣ phát triển từ ngân sách nhà nƣớc tỉnh Hà Nam giai đoạn (2008 - 2013), đánh giá những tác động của ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP đối với sự phát triển KTXH trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cƣờng ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP ở tỉnh Hà Nam và các địa phƣơng có điều kiện tƣơng đồng với tỉnh Hà Nam. - Luận văn thạc sĩ kinh tế “Hiệu quả đầu tư công tại tỉnh Lâm Đồng” của Trần Minh Thuận (2012) đã đánh giá đƣợc các tác động của đầu tƣ từ khu vực công đến tăng trƣởng kinh tế của tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2006 – 2010, chỉ ra đƣợc những thành tựu, cũng nhƣ hạn chế còn tồn tại trong hoạt động đầu tƣ công của tỉnh, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tƣ công cho tỉnh Lâm Đồng nói riêng, cho cả nƣớc nói chung.
Cơ sở lý luận về đầu tƣ công và hiệu quả đầu tƣ công.Khái niệm: Hoạt động đầu tƣ (gọi tắt là đầu tƣ) là quá trình sử dụng các nguồn lực về tài chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế. Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu 7 tƣ, có thể có những cách hiểu khác nhau về đầu tƣ: Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho ngƣời đầu tƣ các kết quả nhất định trong tƣơng lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đƣợc các kết quả đó. Nguồn lực có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ. Các kết quả đạt đƣợc có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn lực.
Đầu tư theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại nhằm đêm lại cho nền kinh tế - xã hội những kết quả trong tƣơng lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt đƣợc các kết quả đó. Từ đây có khái niệm về đầu tƣ nhƣ sau: Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội. Nguồn vốn đầu tư Xét trên tổng thể nền kinh tế thì nguồn vốn đầu tƣ bao gồm hai loại sau: nguồn trong nƣớc tiết kiệm đƣợc và nguồn từ nƣớc ngoài đƣa vào.