CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY Dự ÁN ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. TỔNG QUAN VỀ Dự ÁN ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN 1. Khái niệm Hiện nay còn nhiều định nghĩa khác nhau về dự án đầu tu nhung khái niệm chung nhất theo Luật đầu tu tại điều 3 là: Dự án đầu tu là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tu trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định. Dự án đầu tu bao gồm 4 phần chính: - Mục tiêu của dự án; - Các kết quả; - Các hoạt động; - Các nguồn lực.
Trong 4 thành phần trên thì kết quả chính là thành phần đánh dấu tiến độ của dự án. Kết quả có thể đuợc biểu hiện duới dạng kết quả tài chính, kết quả kinh tế và kết quả xã hội. Kết quả tài chính là các lợi ích về tài chính thu đuợc từ dự án biểu hiện bằng giá trị, tính theo giá thị truờng. Kết quả kinh tế là các lợi ích về kinh tế biểu hiện bằng giá trị, tính theo giá kinh tế.
Giá kinh tế là giá trị chi phí các nguồn lực hoặc các khoản thu nhập từ dự án xét trên góc độ chung của quốc gia. Kết quả xã hội là kết quả đuợc biểu hiện duới dạng các lợi ích xã hội (trình độ dân trí, khả năng phòng chống bệnh tật, bảo đảm môi truờng.) kết quả này biểu hiện rất phong phú và thuờng không thể đo luờng một cách chính xác. Đặc điểm dự án đầu tư trung và dài hạn Xét về mặt hình thức thì dự án đầu tu là tập hồ sơ, tài liệu trình bày một 5 cách chi tiết và có hệ thống một chương trình hoạt động và các chi phí tương ứng để đạt mục tiêu nhất định trong tương lai với các đặc điểm sau: - Dự án đầu tư có mục tiêu rõ ràng cần đạt tới khi thực hiện. - Dự án đầu tư không phải là một nghiên cứu hay dự báo mà là một quá trình tác động để đạt đến mục tiêu mong đợi.
- Dự án đầu tư là một kế hoạch cho tương lai nên bao giờ cũng có những rủi ro nhất định. - Các hoạt động của dự án đầu tư theo một kế hoạch (trong một khoảng thời gian) và có giới hạn nhất định về nguồn lực. Vai trò của dự án đầu tư Dự án đầu tư có vai trò hết sức quan trọng không chỉ đối với chủ đầu tư mà còn đối với Nhà nước và các bên liên quan. Cụ thể là: * Dự án là căn cứ quan trọng để quyết định việc bỏ vốn đầu tư.
* Dự án là cơ sở để xây dựng kế hoạch đầu tư, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện đầu tư. * Dự án là cơ sở quan trọng để thuyết phục các tổ chức tài chính, tín dụng cho vay vốn để tiến hành đầu tư. * Dự án là căn cứ quan trọng để đánh giá và có những điều chỉnh kịp thời những tồn tại và những vướng mắc trong quá trình thực hiện và khai thác công trình. * Dự án là một trong những cơ sở pháp lý để xem xét, xử lý khi có tranh chấp giữa các bên tham gia liên doanh đầu tư.
Riêng đối với chủ đầu tư, dự án còn là cơ sở để: xin phép được đầu tư, xin phép nhập khẩu vật tư máy móc, xin hưởng các ưu đãi về đầu tư, xin gia nhập khu chế xuất - khu công nghiệp. CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN 1. Quy định về cho vay dự án đầu tư trung và dài hạn * Một là, vốn chủ sở hữu tham gia vào dự án, phương án. 6 Cho vay trung và dài hạn với thời gian dài, độ rủi ro cao hơn so với cho vay ngắn hạn, để giảm bớt rủi ro ngoài việc qui định vay phải có tài sản bảo đảm, ngân hàng cho vay còn qui định khách hàng phải có vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh.
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu tham gia vào dự án cao hay thấp tuỳ thuộc vào mức độ rủi ro và hiệu quả của dự án. * Hai là, thời hạn trả nợ và nguồn trả nợ. Thời hạn trả nợ vốn phụ thuộc vào hiệu quả của dự án đầu tư. Thời hạn trả nợ có thể rút ngắn trong trường hợp hiệu quả của dự án mang lại cao hơn dự kiến.
Việc trả nợ trước hạn sẽ giúp ngân hàng thu hồi được nợ sớm nhưng đôi khi ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng. Nguồn trả nợ đối với khoản cho vay trung và dài hạn nhìn chung khác với cho vay ngắn hạn. Các khoản cho vay trung và dài hạn được dùng chủ yếu cho nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cho nên nguồn trả nợ chính của khoản vay này là từ nguồn khấu hao và một phần lợi nhuận do dự án đầu tư mang lại. * Ba là, giải ngân vốn cho vay trung và dài hạn.
Đối với khoản vay trung và dài hạn có thể giải ngân một lần, hoăc nhiều lần nhằm đảm bảo cho khách hàng sử dụng tiền vay đúng mục đích. Ngân hàng không giải ngân khi các nhu cầu chi tiêu liên quan đến dự án chưa phát sinh. Tùy theo từng dự án đầu tư, ngân hàng và khách hàng thoả thuận kế hoạch giải ngân vốn vay phù hợp với nhu cầu thanh toán theo tiến độ thực tế của dự án đầu tư. Lãi suất cho vay trung và dài hạn thường cao hơn lãi suất cho vay ngắn hạn, nó có thể là lãi suất cố định trong suốt thời kỳ vay vốn, cũng có thể là lãi suất thả nổi tuỳ thuộc vào sự biến động của thị trường.
Sự biến đổi của lãi suất có thể dựa trên lãi suất cơ bản của ngân hàng, hay lãi suất liên ngân hàng của một số thị trường như: LIBOR, SIBOR. Việc thu tiền lãi thường được 7 tính theo kỳ hạn tháng, quí, năm căn cứ vào số dư ở mỗi kỳ hạn trả nợ và lãi suất cho vay. Khách hàng có thể trả tiền lãi cùng nợ gốc tại mỗi kỳ hạn trả nợ hay trả tiền lãi vào một ngày nào đó trong kỳ. Quy trình cho vay dự án đầu tư Giống như cho vay ngắn hạn, quy trình cho vay dự án đầu tư đối với các khách hàng được bắt đầu bằng việc xem xét và quyết định cho vay, sau đó là giải ngân vốn, theo dõi nợ vay và kết thúc bằng việc thu nợ gốc và lãi.
Dựa trên đề xuất vay dự án đầu tư của khách hàng vay, ngân hàng thương mại phải xem xét trong một thời gian nhất định và đưa ra quyết định từ chối hay đồng ý cho vay. Đề xuất vay vốn dự án đầu tư của khách hàng được hợp thức hoá bằng các tài liệu như: đơn xin vay; hồ sơ pháp lý chứng minh tư cách pháp nhân và vốn điều lệ ban đầu; hồ sơ tình hình tài chính 2 năm liền kề trước khi đề xuất vay và của 2 quý liền kề (nếu có) trong năm đề xuất vay; các tài liệu liên quan đến dự án đầu tư xin vay (luận chứng kinh tế - kỹ thuật; bản phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật của cấp có thẩm quyền; các văn bản có liên quan đến cung ứng vật tư thiết bị, nguyên vật liệu, tiêu thụ sản phẩm; các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp hoặc cầm cố. Việc đồng ý hay từ chối cho vay một dự án đầu tư của khách hàng phải dựa vào thẩm định các mặt như tư cách pháp nhân; mức vốn tham gia của đơn vị vay vốn; tình hình sản xuất kinh doanh; tình hình công nợ, đồng thời phải xem xét mục đích kinh tế xã hội, tính khả thi, nguồn cung cấp nguyên vật liệu, nguồn nhân lực, hướng tiêu thụ sản phẩm, hiệu quả kinh tế, khả năng hoàn trả vốn vay của dự án. Khi xem xét, thẩm định và đi đến quyết định đồng ý hay từ chối cho vay một dự án đầu tư của khách hàng phải quán triệt các nguyên tắc: Phù hợp với nguồn vốn của ngân hàng cho vay, nghĩa là không vượt quá khả năng 8 nguồn vốn hiện có và sẽ huy động đuợc dùng vào cho vay trung và dài hạn của bản thân ngân hàng cho vay; phù hợp với quyền phán quyết cho vay trung, dài hạn mà ngân hàng cấp trên cho phép giám đốc ngân hàng đó trong lĩnh vực cho vay trung và dài hạn; phù hợp với chính sách uu tiên trong đầu tu và cơ cấu đầu tu đã đuợc quy định.
Truờng hợp đồng ý cho vay do kết quả thẩm định dự án đầu tu đề xuất vay, ngân hàng phải thông báo bằng văn bản trong thời hạn quy định để khách hàng vay đến ngân hàng lập hồ sơ vay vốn. Truờng hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do để khách hàng biết. Hồ sơ thụ lý cho vay dự án đầu tu của khách hàng chính là hợp đồng tín dụng đuợc ký kết giữa ngân hàng cho vay và khách hàng vay vốn. Trong hợp đồng này phải xác định rõ đối tuợng vay, mức vay, thời hạn vay, lãi suất, kế hoạch trả nợ, bảo đảm tiền vay, quyền và nghĩa vụ của bên cho vay.
Dựa vào mức cho vay ghi trên hợp đồng tín dụng ngân hàng cho vay tổ chức việc giải ngân, tức là phát tiền vay để khách hàng vay sử dụng tiền vay vào việc thực hiện dự án đầu tu. Tiền cho vay đuợc ngân hàng cho vay phát ra theo tiến độ thực hiện dự án đầu tu xin vay, đuợc phản ánh kịp thời và chính xác vào tài khoản cho vay, giấy nhận nợ và các chứng từ hợp lệ khác. Ngân hàng cho vay theo dõi chặt chẽ tiến độ thực hiện dự án đầu tu vay vốn cho đến khi dự án đầu tu kết thúc và các công trình của dự án đuợc đua vào thực hiện có hiệu quả và kết thúc khi khách hàng vay trả xong nợ cho ngân hàng cho vay kể cả nợ gốc và lãi. Thẩm định dự án đầu tư Thẩm định dự án đầu tu là yếu tố ảnh huởng đến việc quyết định cho vay hay không cho vay dự án đầu tu có đề xuất vay vốn ngân hàng.
Thẩm định dự án đầu tu là một mắt xích quan trọng trong quy trình cho 9 vay dự án đầu tư.