Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường đang phát triển, số lượng phương tiện giao thông gia tăng và giá trị tài sản của các cá nhân, tổ chức ngày càng lớn, kéo theo nhu cầu quản trị rủi ro thông qua các công cụ tài chính. Bảo hiểm phi nhân thọ đóng vai trò thiết yếu trong việc bảo vệ tài sản, ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội. Tại tỉnh Bình Dương – một địa bàn kinh tế trọng điểm với hoạt động công nghiệp và giao thương sôi động, Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA – Chi nhánh Bình Dương đã triển khai nhiều nghiệp vụ bảo hiểm nhằm khai thác tiềm năng thị trường và nâng cao hiệu quả kinh doanh, đặc biệt là nhóm bảo hiểm tài sản và xe cơ giới. Mặc dù đã đạt được những bước tăng trưởng nhất định, hiệu quả hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ của chi nhánh vẫn còn ở mức thấp và thiếu tính ổn định qua các năm. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Tô Thị Mộng Tuyền (sinh viên chuyên ngành Tài chính ngân hàng, Khoa Kinh tế – Trường Đại học Thủ Dầu Một) đã thực hiện báo cáo tốt nghiệp với đề tài: "Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ tại công ty cổ phần bảo hiểm AAA – chi nhánh Bình Dương".
Báo cáo tốt nghiệp xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
- Mô tả và hệ thống hóa quy trình cung cấp dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ đang được áp dụng tại đơn vị thực tập.
- Phân tích thực trạng kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA – Chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2017–2019 thông qua các số liệu tài chính, doanh thu và hợp đồng.
- Ứng dụng công cụ phân tích SWOT để đánh giá toàn diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển, nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ của chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động của các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ tại đơn vị.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA – Chi nhánh Bình Dương (Tầng 16, Tòa nhà Becamex Tower, số 230 Đại lộ Bình Dương, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017–2019; thời gian thực tập và khảo sát thực tế diễn ra trong gần 7 tuần (theo phân công tại Quyết định số 1493/QĐ-ĐHTDM ngày 01/10/2020 của Hiệu trưởng Trường Đại học Thủ Dầu Một).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quan điểm kinh tế học, tài chính và luật học về bảo hiểm thương mại:
- Khái niệm và bản chất của bảo hiểm: Tài liệu tiếp cận khái niệm bảo hiểm dưới 4 giác độ:
- Góc độ pháp lý: Là cam kết bồi thường kinh tế giữa bên bảo hiểm và bên được bảo hiểm dựa trên hợp đồng và phí bảo hiểm.
- Góc độ kỹ thuật: Là sự chuyển giao rủi ro và phân tán tổn thất thông qua quy luật số lớn.
- Góc độ tác động xã hội: Là hệ thống các biện pháp kinh tế tổ chức quỹ bù đắp thiệt hại, ổn định tái sản xuất.
- Góc độ tài chính: Là dịch vụ tài chính đảm bảo chi trả, bồi thường tổn thất dựa trên nguyên tắc bù trừ thống kê.
- Phân loại bảo hiểm phi nhân thọ:
- Bảo hiểm tự nguyện: Các cam kết thỏa thuận hoàn toàn tự nguyện không liên quan đến tính mạng, sức khỏe con người (tiêu biểu như bảo hiểm hàng hải, bảo hiểm vật chất xe cơ giới).
- Bảo hiểm bắt buộc: Do pháp luật quy định về điều kiện, mức phí, số tiền bảo hiểm tối thiểu nhằm bảo vệ lợi ích công cộng và nạn nhân (bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới, bảo hiểm bồi thường tai nạn người lao động, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, bảo hiểm cháy nổ theo Nghị định 23/2018/NĐ-CP).
- Khái niệm và hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh (HQKD):
- Đánh giá so sánh tuyệt đối ($H = K - C$) và so sánh tương đối ($H = K / C$).
- Nhóm chỉ tiêu sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu suất tài sản: Vòng quay tổng tài sản, sức sản xuất tài sản cố định (TSCĐ), vòng quay và thời gian luân chuyển tài sản ngắn hạn, vòng quay hàng tồn kho.
- Nhóm chỉ tiêu sử dụng lao động: Doanh lợi bình quân một lao động, doanh thu bình quân một lao động.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả chính trị – xã hội: Mức đóng góp ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm, thu nhập bình quân người lao động.
- 4 nguyên tắc cơ bản trong kinh doanh bảo hiểm: Nguyên tắc phân tán rủi ro (đồng bảo hiểm, tái bảo hiểm); Nguyên tắc trung thực tuyệt đối (uberrimae fidei); Nguyên tắc số đông bù số ít; Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm (insurable interest).
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trước đây: Tác giả đã tổng hợp và phân tích 5 công trình liên quan trực tiếp:
- Nguyễn Thị Phương Đài (2019), nghiên cứu tác động của cấu trúc sở hữu lên tỷ lệ tái bảo hiểm và lãi kinh doanh của 30 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ giai đoạn 2007–2018.
- Nguyễn Ánh Nguyệt (2020), luận án về hoàn thiện chính sách tài chính đối với phát triển bền vững thị trường bảo hiểm phi nhân thọ.
- Trịnh Xuân Dung (2012), luận án tiến sĩ về giải pháp phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam giai đoạn 2006–2010 và định hướng đến 2020.
- Đinh Công Hiệp (2014), luận án tiến sĩ về phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
- Nguyễn Thị Vinh (2014), nghiên cứu phát triển và quản lý đại lý bảo hiểm phi nhân thọ tại Công ty Bảo hiểm BIDV Bắc Trung Bộ (BIC).
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nội bộ của Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA – Chi nhánh Bình Dương (Phòng Kế toán); dữ liệu từ sách báo, văn bản quy phạm pháp luật, Internet; kết hợp phương pháp quan sát trực tiếp và điều tra thực tế trong quá trình thực tập 7 tuần.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phân tích định tính, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối theo thời gian), phương pháp phân tích – tổng hợp và kỹ thuật ma trận phân tích SWOT.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA – Chi nhánh Bình Dương
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về hoạt động bảo hiểm thương mại và nghiệp vụ phi nhân thọ. Nội dung làm rõ bản chất kinh tế – xã hội của bảo hiểm, sự khác biệt giữa bảo hiểm tự nguyện và bảo hiểm bắt buộc theo quy định pháp luật hiện hành. Chương này phân tích chi tiết cơ chế vận hành của 4 nguyên tắc trụ cột (phân tán rủi ro, trung thực tuyệt đối, số đông bù số ít, quyền lợi có thể được bảo hiểm) và xây dựng hệ thống chỉ tiêu tài chính để đo lường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm. Phần lược khảo tài liệu cung cấp cái nhìn tổng quan về các hướng nghiên cứu trước đây ở cấp độ vĩ mô (chính sách, hội nhập, thị trường) và vi mô (quản trị kênh đại lý, cấu trúc sở hữu), tạo cơ sở đối chiếu cho việc phân tích thực tế tại chi nhánh.
Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động của nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA – Chi nhánh Bình Dương
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA (thành lập từ tháng 11/2005 theo Giấy phép số 30/GP/KDBH của Bộ Tài chính, vốn điều lệ 80 tỷ đồng, trụ sở chính tại Quận 3, TP. Hồ Chí Minh, mạng lưới 105 chi nhánh/văn phòng giao dịch và gần 800 cán bộ nhân viên) cùng các đối tác chiến lược quốc tế (AIG, Aon Benfield, Assist Thụy Sĩ).
Tác giả phân tích chi tiết các nội dung thực tiễn tại Chi nhánh Bình Dương:
- Quy trình bán bảo hiểm 6 bước:
- Bước 1: Tìm kiếm khách hàng (thiết lập quan hệ, tạo dựng niềm tin ban đầu).
- Bước 2: Hẹn gặp khách hàng (đặt trọng tâm vào nhu cầu, xây dựng sự tin cậy).
- Bước 3: Phân tích nhu cầu (thu thập thông tin, khơi gợi nhu cầu bảo hiểm).
- Bước 4: Chuẩn bị giải pháp (xây dựng phương án bảo hiểm phù hợp).
- Bước 5: Trình bày giải pháp (giải thích quyền lợi, xử lý từ chối, ký kết hợp đồng/phụ lục).
- Bước 6: Chăm sóc khách hàng (duy trì liên lạc định kỳ, thực hiện dịch vụ sau bán hàng).
- Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động chi nhánh: Nhân tố danh mục sản phẩm và mạng lưới phân phối; nhân tố chất lượng nguồn nhân lực và chính sách đãi ngộ; nhân tố chi phí kinh doanh; nhân tố áp lực cạnh tranh trên thị trường địa bàn.
- Phân tích kết quả và hiệu quả kinh doanh giai đoạn 2017–2019:
- Đánh giá chi tiết biến động doanh thu phí bảo hiểm gốc qua 6 nghiệp vụ chính.
- Thống kê tình hình ký kết hợp đồng bảo hiểm mới và tái tục hợp đồng.
- Phân tích ma trận SWOT của chi nhánh:
- Điểm mạnh (S): Tận dụng đà tăng trưởng chung của thị trường bảo hiểm Việt Nam (>20%/năm); danh mục đầu tư an toàn (trái phiếu chính phủ, tiền gửi ngân hàng, trái phiếu doanh nghiệp); thừa hưởng mạng lưới chi nhánh rộng khắp của tổng công ty.
- Điểm yếu (W): Đội ngũ nhân lực đa phần còn trẻ, thiếu kinh nghiệm thực chiến; sản phẩm chưa đa dạng, khả năng cạnh tranh yếu; ngân sách dành cho quảng bá thấp; kênh phân phối còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn.
- Cơ hội (O): Nhu cầu bảo vệ sức khỏe và quyền lợi cá nhân gia tăng; tiềm năng từ phân khúc khách hàng bán lẻ; xu hướng đa dạng kênh phân phối (Bancassurance, trực tuyến, Fintech); cơ hội từ dịch chuyển dòng vốn đầu tư quốc tế và chuỗi cung ứng; tác động tích cực từ Nghị định 23/2018/NĐ-CP về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc; làn sóng thoái vốn nhà nước và M&A ngành bảo hiểm.
- Thách thức (T): Áp lực đổi mới công nghệ thông tin; chính sách mở rộng BHYT theo Nghị định 146/2018/NĐ-CP làm giảm sức hút của bảo hiểm sức khỏe thương mại; cạnh tranh thị phần gay gắt từ các doanh nghiệp Top đầu và doanh nghiệp vốn FDI; tình trạng trục lợi bảo hiểm diễn biến phức tạp trong khi chế tài chưa đủ mạnh; rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu; hiện tượng lỗ nghiệp vụ do cạnh tranh hạ phí và tăng tỷ lệ hoa hồng đại lý.
Chương 3: Giải pháp - kiến nghị
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và ma trận SWOT, chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động:
- Định hướng phát triển 5 năm: Giữ vững và nâng cao vị thế tại Bình Dương, lấy hiệu quả kinh tế làm thước đo; đảm bảo tăng trưởng doanh thu năm sau cao hơn năm trước, hoàn thành chỉ tiêu của Tổng công ty giao; nâng cao đời sống cán bộ nhân viên.
- Giải pháp mở rộng quy mô kinh doanh:
- Nâng cao năng lực chiếm lĩnh thị trường: Phân loại khách hàng mục tiêu thành nhóm doanh nghiệp/tổ chức (tập trung sản phẩm xây dựng lắp đặt, hỏa hoạn rủi ro, xe cơ giới) và nhóm khách hàng dân cư, doanh nghiệp nhỏ (khai thác bảo hiểm học sinh, xe máy, tàu sông, tai nạn con người); kết hợp chính sách "chất lượng cao" và "bình dân".
- Hoàn thiện và phát triển sản phẩm: Tăng cường tư vấn tối ưu hóa biểu phí và điều khoản; đẩy mạnh các sản phẩm có thế mạnh như bảo hiểm nhà tư nhân, bảo hiểm chi phí y tế mức trách nhiệm cao.
- Đa dạng hóa kênh phân phối: Kết hợp song song kênh bán hàng trực tiếp (cho khối doanh nghiệp lớn) và hệ thống đại lý chuyên nghiệp phủ kín địa bàn dân cư.
- Giải pháp quản lý chi phí kinh doanh:
- Nâng cao năng lực thẩm định và đánh giá rủi ro trước khi cấp đơn bảo hiểm nhằm sàng lọc đối tượng, ngăn chặn trục lợi.
- Hoàn thiện công tác giám định và bồi thường: Phối hợp khắc phục tổn thất ban đầu, thuê cơ quan giám định chuyên môn độc lập đối với các vụ việc kỹ thuật phức tạp, kiểm soát chặt chẽ chi phí dự toán và quy trình sửa chữa tài sản.
Kết quả và đóng góp
Số liệu kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017–2019
| Nghiệp vụ bảo hiểm (ĐVT: Triệu đồng) |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
So sánh 2018/2017 (+/- %) |
So sánh 2019/2018 (+/- %) |
| Bảo hiểm sức khỏe và tai nạn con người |
987,09 |
886,13 |
1.578,28 |
-10,23% |
+78,11% |
| Bảo hiểm tài sản và thiệt hại |
1.859,64 |
2.859,64 |
895,64 |
+126,14% |
-68,68% |
| Bảo hiểm hàng hóa và vận chuyển |
36,15 |
86,28 |
27,15 |
+138,67% |
-68,53% |
| Bảo hiểm vật chất xe cơ giới |
9.375,42 |
10.984,69 |
5.375,24 |
+15,80% |
-51,06% |
| Bảo hiểm hỏa hoạn và mọi rủi ro tài sản |
1.561,87 |
1.877,15 |
843,76 |
+25,29% |
-45,98% |
| Bảo hiểm trách nhiệm chung |
54,81 |
63,75 |
28,00 |
+16,31% |
-56,08% |
| Tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc |
13.748,25 |
17.115,45 |
9.421,34 |
+25,75% |
-46,79% |
Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA – Chi nhánh Bình Dương và tính toán của tác giả.
Số liệu tình hình hợp đồng ký kết
| Chỉ tiêu hợp đồng (ĐVT: Cái) |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Biến động 2018/2017 |
Biến động 2019/2018 |
| Hợp đồng tái tục |
496 |
632 |
485 |
+27,42% (+136 HĐ) |
-23,26% (-147 HĐ) |
| Hợp đồng mới ký kết |
294 |
349 |
276 |
+18,71% (+55 HĐ) |
-20,92% (-73 HĐ) |
Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA – Chi nhánh Bình Dương.
Đóng góp chính của đề tài
- Minh chứng thực nghiệm về tính biến động của doanh thu bảo hiểm địa phương: Khóa luận đã chỉ ra bức tranh thực tế tại AAA Bình Dương: Năm 2018 đạt mức tăng trưởng tích cực (+25,75% tổng doanh thu, đạt 17.115,45 triệu đồng), trong đó các mảng tài sản, xe cơ giới và hàng hóa đều tăng. Tuy nhiên, năm 2019 chi nhánh sụt giảm nghiêm trọng (-46,79% doanh thu, chỉ còn 9.421,34 triệu đồng), doanh thu bảo hiểm vật chất xe cơ giới giảm hơn một nửa (từ 10.984,69 triệu đồng xuống 5.375,24 triệu đồng). Điểm sáng duy nhất trong năm 2019 là mảng bảo hiểm sức khỏe và tai nạn con người tăng trưởng 78,11% (đạt 1.578,28 triệu đồng).
- Nhận diện nguyên nhân thông qua quy trình và SWOT: Tác giả đã mô tả rõ nét quy trình bán hàng 6 bước, chỉ rõ các điểm nghẽn về chất lượng nhân sự trẻ, thiếu hụt kinh phí quảng bá và hệ thống kênh phân phối còn hạn chế dẫn đến số lượng hợp đồng tái tục lẫn hợp đồng mới đều suy giảm trong năm 2019.
- Đề xuất giải pháp có tính mục tiêu: Khóa luận không đưa ra các giải pháp chung chung mà tập trung trực tiếp vào 2 trụ cột cốt lõi: Nâng cao năng lực chiếm lĩnh thị trường thông qua đa dạng hóa kênh phân phối và hoàn thiện sản phẩm; Quản lý chặt chẽ chi phí từ khâu đánh giá rủi ro ban đầu đến khâu giám định, bồi thường nhằm ngăn ngừa trục lợi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về dữ liệu và thời gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trong khuôn khổ báo cáo thực tập tốt nghiệp cử nhân với thời gian nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp khoảng 7 tuần. Chuỗi số liệu phân tích giới hạn trong 3 năm (2017–2019), chưa phản ánh đầy đủ tác động dài hạn của các biến động kinh tế vĩ mô trong năm 2020.
- Hạn chế về phương pháp định lượng: Khóa luận chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh và phân tích SWOT định tính; chưa xây dựng các mô hình hồi quy kinh tế lượng để đo lường cụ thể mức độ tác động của từng nhân tố (chi phí khai thác, hoa hồng, năng lực đại lý) đến biên lợi nhuận hoặc tỷ lệ tổn thất của chi nhánh.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng phạm vi nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2020; ứng dụng các mô hình định lượng đánh giá các yếu tố quyết định đến hiệu quả tài chính và rủi ro đạo đức (trục lợi bảo hiểm) tại các chi nhánh bảo hiểm phi nhân thọ khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam.
Giá trị tham khảo
Báo cáo tốt nghiệp có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng và Bảo hiểm: Là tài liệu tham khảo thực tế về cách thức triển khai một báo cáo thực tập tốt nghiệp, phương pháp thu thập và xử lý số liệu doanh thu chi tiết theo từng dòng sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ.
- Cán bộ quản trị và nhân viên khai thác bảo hiểm: Tham khảo cấu trúc quy trình bán bảo hiểm 6 bước và các chiến lược phân đoạn khách hàng mục tiêu (kết hợp chính sách khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân/dân cư) trên địa bàn tỉnh công nghiệp phát triển.
- Nhà nghiên cứu về thị trường bảo hiểm địa phương: Cung cấp nguồn số liệu thứ cấp cụ thể về quy mô hợp đồng (mới và tái tục) cùng sự biến động doanh thu của một chi nhánh bảo hiểm trong giai đoạn 2017–2019.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh thu phí bảo hiểm gốc của Bảo hiểm AAA Bình Dương biến động như thế nào trong giai đoạn 2017–2019?
Tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc của chi nhánh có sự biến động lớn: Năm 2017 đạt 13.748,25 triệu đồng; năm 2018 tăng trưởng 25,75% (tương đương tăng 3.367,195 triệu đồng), đạt 17.115,45 triệu đồng; tuy nhiên đến năm 2019, tổng doanh thu sụt giảm 46,79% (giảm 7.694,11 triệu đồng), chỉ còn 9.421,34 triệu đồng.
2. Nghiệp vụ bảo hiểm nào chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất tại chi nhánh?
Nghiệp vụ Bảo hiểm vật chất xe cơ giới chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu doanh thu của chi nhánh suốt cả 3 năm, đạt 9.375,42 triệu đồng (năm 2017), đạt 10.984,69 triệu đồng (năm 2018) và đạt 5.375,24 triệu đồng (năm 2019).
3. Quy trình bán bảo hiểm tại Công ty Bảo hiểm AAA – Chi nhánh Bình Dương gồm những bước nào?
Quy trình bán bảo hiểm gồm 6 bước tuần tự:
- Bước 1: Tìm kiếm khách hàng.
- Bước 2: Hẹn gặp khách hàng.
- Bước 3: Phân tích nhu cầu.
- Bước 4: Chuẩn bị giải pháp.
- Bước 5: Trình bày giải pháp (và ký hợp đồng).
- Bước 6: Chăm sóc khách hàng sau bán.
4. Tình hình ký kết hợp đồng bảo hiểm mới và tái tục tại đơn vị diễn biến ra sao?
- Hợp đồng tái tục: Năm 2017 đạt 496 hợp đồng, năm 2018 tăng lên 632 hợp đồng (+27,42%), năm 2019 giảm xuống còn 485 hợp đồng (-23,26%).
- Hợp đồng mới: Năm 2017 đạt 294 hợp đồng, năm 2018 tăng lên 349 hợp đồng (+18,71%), năm 2019 giảm còn 276 hợp đồng (-20,92%).
5. Khóa luận đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để kiểm soát chi phí kinh doanh?
Khóa luận nhấn mạnh hai giải pháp nghiệp vụ then chốt:
- Đánh giá và thẩm định rủi ro chặt chẽ trước khi chấp nhận bảo hiểm: Sàng lọc đối tượng, loại bỏ rủi ro quá lớn hoặc chắc chắn xảy ra, hạn chế kẽ hở trục lợi bảo hiểm.
- Hoàn thiện công tác giám định và bồi thường: Đánh giá chính xác mức độ thiệt hại, phối hợp xử lý tổn thất ban đầu, thuê đơn vị chuyên môn độc lập đối với các tổn thất phức tạp, kiểm soát dự toán sửa chữa tài sản nhằm giảm thiểu thất thoát tài chính.
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Tô Thị Mộng Tuyền đã phản ánh bức tranh hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA – Chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2017–2019. Bằng việc kết hợp giữa khung lý thuyết kinh tế bảo hiểm, số liệu tài chính thực tế và kỹ thuật phân tích SWOT, công trình đã làm rõ nguyên nhân của sự sụt giảm doanh thu trong năm 2019 cũng như nhận diện các hạn chế về kênh phân phối và nhân sự. Hệ thống giải pháp được đề xuất tập trung vào mở rộng thị trường khách hàng mục tiêu, đa dạng hóa kênh bán lẻ và thắt chặt quản lý rủi ro - bồi thường, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tại đơn vị thực tập.