PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay khi xã hội ngày càng phát triển, phƣơng tiện ngày càng nhiều hơn, tài sản của con ngƣời càng có giá trị cao hơn. Từ đó các doanh nhiệp bảo hiểm nói chung và bảo hiểm phi nhân thọ nói riêng ngày càng phát triển và có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với cuộc sống con ngƣời. Công ty Bảo Hiểm AAA đã triển khai hàng loạt các biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, đặc biết là những nghiệp vụ bảo hiểm về tài sản trên địa bàn Bình Dƣơng.
Do vậy, hiệu quả kinh doanh của công ty đã có những thay đổi theo hƣớng tích cực và phát triển hơn từng ngày. Tuy có những bƣớc phát triển nhƣng hiệu quả kinh doanh đạt đƣợc còn thấp và mức tăng trƣởng chƣa ổn định. Vì vậy, việc phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của công ty để tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ luôn là yêu cầu cấp thiết trên cả phƣơng diện lý luận và thực tiễn. Công ty cần phải có những giải pháp hữu hiệu để khai thác tối đa nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ, đây là một nghiệp vụ bảo hiểm có tiềm năng rất lớn ở nƣớc ta hiện nay và cả trong tƣơng lai.
Chính vì lý do đó mà tôi quyết định chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ tại công ty cổ phần Bảo Hiểm AAA – chi nhánh Bình Dƣơng” với mong muốn đƣợc đóng góp một số ý kiến để hoạt động này ngày càng đƣợc nâng cao và phát triển mạnh hơn, tạo niềm tin cho khách hàng vào công ty. Mục tiêu nghiên cứu Mô tả lại quy trình cung cấp dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại công ty cổ phần Bảo Hiểm AAA – chi nhánh Bình Dƣơng Đề xuất giải pháp để phát triển hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại công ty cổ phần Bảo Hiểm AAA – chi nhánh Bình Dƣơng 1 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tƣợng Nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ tại công ty cổ phần Bảo Hiểm AAA – chi nhánh Bình Dƣơng 3.
Phạm vi nghiên cứu Không gian: Tại công ty bảo Bảo Hiểm AAA – chi nhánh Bình Dƣơng Thời gian: từ 2017-2019 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Thực hiện đề tài, bài viết đã sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu kinh tế nhƣ: phƣơng pháp thu thập số liệu và phƣơng pháp xử lý số liệu.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu: Phƣơng pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu, chủ yếu là các nguồn chuẩn từ sách, báo cáo, tạp chí kinh tế, thông tin trên Internet Phƣơng pháp quan sát thực tế, điều tra tại đơn vị thực tập.2 Phƣơng pháp xử lí số liệu: Phƣơng pháp xử lí định tính Phƣơng pháp thống kê Phƣơng pháp so sánh Phƣơng pháp phân tích – tổng hợp 5. Ý nghĩa đề tài Thông qua việc nghiên cứu đề tài “Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ tại công ty cổ phần Bảo Hiểm AAA – chi nhánh Bình Dƣơng” để lý giải những nguyên nhân, hạn chế từ đó đƣa ra những giải pháp, kiến nghị giúp hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi 2 nhân thọ của công ty ngày càng phát triển và đứng vững trong thị trƣờng bảo hiểm Việt Nam hiện nay. Kết cấu của đề tài Chƣơng 1.
Cơ sở lý thuyết về nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ Chƣơng 2. Phân tích thực trạng hoạt động của nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ tại công ty cổ phần Bảo Hiểm AAA – chi nhánh Bình Dƣơng Chƣơng 3. Giải pháp - kiến nghị 3 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM AAA – CHI NHÁNH BÌNH DƢƠNG 1.1 KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ 1.
Khái niệm về bảo hiểm Bảo hiểm có thể đƣợc định nghĩa theo các giác ngộ khác nhau. Dƣới góc độ pháp lý, bảo hiểm có thể đƣợc định nghĩa là chế độ cam kết bồi thƣờng về mặt kinh tế, trong đó “ngƣời” đƣợc bảo hiểm phải đóng góp một phần tiền gọi là phí bảo hiểm cho ngƣời bảo hiểm theo các điều kiện bảo hiểm đã đƣợc quy định, còn ngƣời bảo hiểm có trách nhiệm bồi thƣờng những tổn thất của “ngƣời đƣợc bảo hiểm” do các rủi ro đã bảo hiểm gây ra. Dƣới góc độ kỹ thuật, bảo hiểm là sự chuyển giao rủi ro và phân tán tổn thất thông qua quy luật số lớn. Dƣới góc độ tác động xã hội, bảo hiểm là hệ thống các biện pháp kinh tế nhằm tổ chức các quỹ bảo huy động từ các tổ chức và cá nhân tham gia để bồi thƣờng những tổn thất, thiệt hại bất ngờ góp phần đảm bảo quá trình tái sản xuất liên tục và ổn định đời sống của các thành viên trong xã hội.
Dƣới góc độ tài chính , bảo hiểm là một dịch vụ tài chính, theo đó một cá nhân hay một tổ chức có quyền đƣợc hƣởng bồi thƣờng đối với thiệt hại khi rủi ro hoặc sự kiện bảo hiểm xảy ra nhờ vào khoản đóng phí bảo hiểm cho mình hay cho ngƣời thứ ba. Khoản tiền bồi thƣờng hoặc chi trả này do một tổ chức đảm nhận. Tổ chức này có trách nhiệm trƣớc rủi ro hay sự kiện bảo hiểm và bù trừ chúng theo quy luật thống kê. Căn cứ vào cơ chế hoạt động, bảo hiểm có thể phân loại thành bảo hiểm thƣơng mại và bảo hiểm xã hội.(Nguyễn Đăng Tuệ & Nguyễn Thị Vũ Khuyên, năm 2019) Hoạt động bảo hiểm phi nhân thọ gồm 2 lĩnh vực hoạt động lớn là bảo hiểm phi nhân thọ tự nguyện và bảo hiểm phi nhân thọ bắt buộc: 4 1.
Khái niệm, phân loại bảo hiểm phi nhân thọ tự nguyện Khái niệm Nhƣ vậy, có thể khái niệm lại bảo hiểm phi nhân thọ tự nguyện là sự cam kết toàn tự nguyện giữa ngƣời tham gia bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thƣờng cho những rủi ro, sự kiện bảo hiểm định trƣớc không liên quan đến sức khỏe và tuổi thọ con ngƣời, ngƣời tham gia bảo hiểm phải nộp phí bảo hiểm đầy đủ, đúng hạn theo quy định. Phân loại Một số loại hình bảo hiểm phi nhân thọ tự nguyện: - Bảo hiểm hàng hải: Là hình thức bảo hiểm thƣơng mại đầu tiên trên thế giới. Trong đó các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm nhằm bảo vệ hàng hóa vận chuyển bằng đừng biển và tàu thuyền. - Bảo hiểm vật chất xe cơ giới 1.
Khái niệm, phân loại, bảo hiểm phi nhân thọ bắt buộc Khái niệm Bảo hiểm phi nhân thọ bắt buộc là loại bảo hiểm do pháp luật quy định tổ chức, cá nhân phải tham gia bảo hiểm với điều kiện, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu mà bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ thực hiện. Các loại bảo hiểm này đƣợc hình thành trên cơ sở luật định nhằm bảo vệ lợi ích của nạn nhân trong các vụ tổn thất và bảo vệ lợi ích của toàn bộ nền kinh tế – xã hội. Các hoạt động nguy hiểm có thể dẫn đến tổn thất con ngƣời và tài chính trầm trọng gắn liền với trách nhiệm dân sự nghề nghiệp thƣờng là đối tƣợng của sự bắt buộc này. Tuy nhiên, sự bắt buộc chỉ là bắt buộc ngƣời có đối tƣợng mua bảo hiểm chứ không bắt buộc mua bảo hiểm ở đâu.
Tính chất tƣơng thuận của hợp đồng bảo hiểm đƣợc ký kết vẫn còn nguyên vì ngƣời đƣợc bảo hiểm vẫn tự do lựa chọn nhà bảo hiểm cho mình. 5 Phân loại Các loại bảo hiểm phi nhân thọ bắt buộc do pháp luật của các quốc gia quy định, vì thế tùy thuộc vào mức độ phát triển kinh tế, xã hội, tính cấp thiết trong từng giai đoan mà mỗi quốc gia sẽ yêu cầu các cá nhân, doanh nghiệp phải chấp hành mua loại nào. Tuy nhiên, về cơ bản những hoạt động sau đây sẽ thƣờng đƣợc yêu cầu thực hiện, bảo hiểm phi nhân thọ bắt buộc: - Bảo hiểm phi nhân thọ bắt buộc xe cơ giới: Bảo hiểm phi nhân thọ bắt buộc xe cơ giới là gói bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới nhằm bảo hiểm và bồi thƣờng cho những thiệt hại về ngƣời và tài đối với bên thứ ba, hoặc sức khỏe, tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách. - Bảo hiểm bồi thƣờng tai nạn ngƣời lao động: Bảo hiểm bồi thƣờng cho ngƣời lao động hay còn gọi là gói bảo hiểm tai nạn con ngƣời nhằm bảo hiểm và chi trả những chi phí về bệnh tật, tai nạn có liên quan đến công việc.
- Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp: Đây là gói bảo hiểm nhằm bảo vệ cho những ngƣời làm việc trong những ngành nghề đặc biệt nhƣ lật sƣ, ké toán bác sĩ khỏi những khiếu nại, sơ suất của họ do khách hang của họ khởi kiện. - Bảo hiểm cháy nổ: Đây là gói bảo hiểm bồi thƣờng cho nững thiệt hại, tổn thất về vật chất bất ngờ không thể lƣờng trƣớc đối với những tài sản đƣợc bảo hiểm do sét đánh, cháy nổ theo quy định.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh 1.1 khái niệm Hiệu quả kinh doanh (HQKD) là một đại lƣợng so sánh: So sánh giữa đầu vào và đầu ra, so sánh giữa chi phí kinh doanh bỏ ra và kết quả kinh doanh thu đƣợc. Nâng cao HQKD đƣợc hiểu là làm cho các chỉ tiêu đo lƣờng HQKD của DN tăng lên thƣờng xuyên và mức độ đạt đƣợc các mục tiêu định tính theo hƣớng tích cực. 6 Tuy nhiên, để hiểu rõ và ứng dụng đƣợc phạm trù HQKD vào việc xác lập các chỉ tiêu, các công thức cụ thể nhằm đánh giá tính hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của DN thì cần làm rõ những vấn đề sau: Thứ nhất, phạm trù HQKD thực chất là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt đƣợc và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu vào và có tính đến các mục tiêu của DN.
Về mặt so sánh tuyệt đối thì HQKD là: H=K-C Trong đó: H: HQKD K: kết quả đạt đƣợc C: chi phí bỏ ra để sử dụng các nguồn lực đầu vào Còn về so sánh tƣơng đối thì: H = K/C Do đó, để tính đƣợc HQKD của DN, phải tính kết quả đạt đƣợc và chi phí bỏ ra.