Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường cùng xu hướng toàn cầu hóa, nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng đa dạng và biến đổi liên tục. Sự phát triển của khoa học công nghệ mang lại cho khách hàng nhiều cơ hội tiếp cận hàng hóa và dịch vụ, tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức kinh doanh. Trong bối cảnh đó, sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc vào chất lượng sản phẩm mà còn chịu sự chi phối quyết định từ khả năng tổ chức, vận hành hoạt động bán hàng. Một hệ thống bán hàng vận hành hiệu quả giúp đẩy nhanh tốc độ chu chuyển hàng hóa, gia tăng vòng quay vốn và mở rộng thị phần.

Tại Thừa Thiên Huế, tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng với sự xuất hiện của nhiều công trình xây dựng, khu quy hoạch và nhà ở dân dụng, khiến thị trường kinh doanh sơn trở nên sôi động nhưng cạnh tranh quyết liệt. Nhằm tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho đơn vị thực tập, tác giả Hồ Thị Kim Dung đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng của công ty TNHH Hiệp Thành – Thừa Thiên Huế".

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Hiệp Thành, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng của công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về bán hàng và hiệu quả hoạt động bán hàng.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng bán hàng của công ty từ đó xác định các yếu tố tác động đến hoạt động bán hàng của công ty.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Hiệp Thành.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Công ty TNHH Hiệp Thành (địa chỉ: 207 An Dương Vương, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tài chính, tình hình lao động và kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2015 – 2017.
    • Dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp và điều tra bằng bảng hỏi đối với khách hàng trong giai đoạn từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2018 (thời gian phát phiếu thực tế từ ngày 10/11/2018 đến ngày 05/12/2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết: Nghiên cứu tiếp cận hoạt động bán hàng từ các góc độ lý luận kinh tế và thương mại:

  • Khái niệm bán hàng theo James M. Comer (2002), Hoàng Trọng và Hoàng Thị Phương Thảo (1996), cùng quy định tại Luật Thương mại Việt Nam (2005). Theo đó, kinh doanh thương mại là việc sử dụng tiền của, công sức, tài năng nhằm mua bán hàng hóa tìm kiếm lợi nhuận. Quy trình bán hàng trong doanh nghiệp thương mại gồm 5 bước: Nghiên cứu thị trường $\rightarrow$ Lựa chọn nguồn hàng $\rightarrow$ Mua và dự trữ hàng hóa $\rightarrow$ Bán hàng $\rightarrow$ Dịch vụ phục vụ khách hàng.
  • Quan điểm của Philip Kotler về sản phẩm, danh mục sản phẩm (chiều rộng, chiều dài, chiều sâu, mức độ hài hòa) và các chính sách giá, xúc tiến (khuyến mãi, chiết khấu thương mại), nhân viên bán hàng và dịch vụ khách hàng.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả bán hàng: Doanh thu thuần, lợi nhuận thuần ($\pi = TR - TC$), chi phí bán hàng ($TC = FC + VC$), tỷ lệ hoàn thành kế hoạch bán hàng ($H_{ht} = \frac{Q_{tt}}{Q_{kh}} \times 100%$), tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ số Doanh thu / Vốn chủ sở hữu, Doanh lợi chi phí và Doanh thu / Chi phí.

Mô hình nghiên cứu đề xuất: Mô hình đánh giá ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động bán hàng gồm 5 nhóm nhân tố độc lập:

  1. Sản phẩm
  2. Giá cả
  3. Hoạt động xúc tiến bán hàng
  4. Nhân viên bán hàng
  5. Dịch vụ bán hàng

Biến phụ thuộc: Hiệu quả hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Hiệp Thành.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu nội bộ từ phòng kế toán và các phòng ban của Công ty TNHH Hiệp Thành (giai đoạn 2015 - 2017) về lao động, nguồn vốn, doanh thu, mặt hàng; kết hợp thông tin thứ cấp bên ngoài từ sách báo, hiệp hội và Internet.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp khách hàng mua sơn tại công ty bằng bảng câu hỏi cấu trúc sẵn.
  • Phương pháp chọn mẫu và xác định quy mô mẫu:
    • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện. Khảo sát thực hiện từ 8h đến 17h các ngày trong tuần (trừ Chủ nhật) từ ngày 10/11/2018 đến ngày 05/12/2018.
    • Cỡ mẫu theo công thức Cochran (1997): $n = \frac{z^2 \cdot p \cdot q}{e^2}$. Với độ tin cậy 95% ($z = 1,96$), tỷ lệ ước lượng $p = q = 0,5$, sai số cho phép $e = 8%$, cỡ mẫu tối đa tính toán là khoảng 150 mẫu.
    • Quy tắc phân tích nhân tố khám phá EFA theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008): Cỡ mẫu tối thiểu bằng 4 đến 5 lần số biến quan sát. Nghiên cứu có 5 nhân tố đo lường bởi 24 biến quan sát $\Rightarrow n \ge 5 \times 24 = 120$ mẫu. Tác giả đã tiến hành điều tra thực tế với kích thước mẫu là 130 khách hàng.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện:
    • Thống kê mô tả đối tượng khảo sát.
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận biến có Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) theo phương pháp trích Principal Components Analysis với phép xoay Varimax (điều kiện: $0,5 \le KMO \le 1$, kiểm định Bartlett có Sig. $< 0,05$, Eigenvalue $\ge 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$, chênh lệch tải giữa các nhân tố $\ge 0,3$).
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội bằng phương pháp Enter: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5$, đánh giá thông qua $R^2$ hiệu chỉnh.
    • Kiểm định One-Sample T-Test và kiểm định One-Way ANOVA.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận và bức tranh thực tiễn về ngành hàng sơn:

  • Lý luận về bán hàng: Trình bày bản chất, chức năng, vai trò của bán hàng trong việc chuyển hóa hình thái giá trị từ hàng sang tiền, thúc đẩy chu chuyển tiền tệ và cân đối cung cầu. Mục tiêu bán hàng được phân tích trên ba phương diện: hướng vào con người (nhân sự, đào tạo), hướng vào kết quả tài chính (doanh số, lợi nhuận, chi phí) và hướng vào thị phần.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích nhóm nhân tố khách quan (môi trường văn hóa - xã hội, chính trị - pháp luật, kinh tế, cung cầu, đối thủ cạnh tranh) và chủ quan (tiềm lực tài chính, tiềm năng con người, tiềm lực vô hình/uy tín thương hiệu, nguồn cung cấp hàng hóa, chính sách sản phẩm, giá, xúc tiến, phương thức thanh toán).
  • Phương thức bán hàng: Phân biệt phương thức cổ điển (bán hàng cố định tại cửa hàng/quầy hàng, bán hàng lưu động) và hiện đại (bán hàng tự chọn, siêu thị, gửi thư tín, bán qua điện thoại, hội chợ triển lãm và thương mại điện tử qua Internet).
  • Thực tiễn thị trường sơn:
    • Thị trường Việt Nam: Cả nước có khoảng 600 doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh sơn, trong đó có 70 doanh nghiệp FDI. Theo số liệu từ Hiệp hội Sơn và Mực in Việt Nam (VPIA), dù số lượng ít hơn nhưng sơn ngoại chiếm tới hơn 65% thị phần, sơn nội chiếm khoảng 35%. Sản lượng toàn ngành đạt gần 250 triệu lít/năm, riêng sơn trang trí đạt 180 triệu lít (chiếm 65% sản lượng và 54% giá trị toàn ngành).
    • Phân khúc thị trường: Sơn cao cấp chiếm 35% thị phần (khoảng 60.000 đồng/lít); phân khúc trung cấp chiếm 25% với các nhãn hiệu như Expo, TOA, Maxilite (khoảng 20.000 đồng/lít); phân khúc bình dân chiếm 15% với các thương hiệu Kova, Tito, Nero, Hòa Bình (khoảng 9.000 - 10.000 đồng/lít). Thị trường chứng kiến sự chuyển dịch tâm lý người tiêu dùng từ sơn pha màu tại đại lý sang sơn pha màu sẵn từ nhà máy do lo ngại về độ bền màu và rủi ro hàng giả (thường mất 3 - 6 tháng mới bộc lộ hư hỏng).
    • Thị trường Thừa Thiên Huế: Mang đặc thù đô thị di sản đang mở rộng xây dựng, người tiêu dùng vừa chú trọng nét cổ kính vừa hướng đến phong cách hiện đại, thu hút nhiều thương hiệu cạnh tranh trực tiếp.

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HIỆP THÀNH – THỪA THIÊN HUẾ

Chương này đi sâu vào thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và bộ máy của công ty:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Hiệp Thành thành lập ngày 01/01/2004 bởi ông Dương Viết Hải, khởi đầu với việc kinh doanh gạch men. Đến giữa năm 2008, đơn vị chuyển đổi thành Công ty TNHH Hiệp Thành, hoạt động trên các lĩnh vực: phân phối sỉ và lẻ sơn các loại, thi công công trình dân dụng, lắp đặt hệ thống cấp thoát nước - điều hòa, sản xuất vecni và chất sơn quét tương tự. Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) điều hành 4 bộ phận chuyên môn: Bộ phận xây dựng, Bộ phận sản xuất, Bộ phận bán hàng và Bộ phận kế toán.

Bảng 1: Tình hình lao động của Công ty TNHH Hiệp Thành giai đoạn 2015 – 2017 (Đơn vị tính: Người)

STT Chỉ tiêu phân loại Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2016/2015 (+/-) So sánh 2016/2015 (%) So sánh 2017/2016 (+/-) So sánh 2017/2016 (%)
Tổng số lao động 310 375 440 +65 +20,97 +65 +17,33
1 Theo giới tính
- Nam 259 312 371 +53 +20,46 +59 +18,91
- Nữ 51 63 69 +12 +23,53 +6 +9,52
2 Theo tính chất lao động
- Lao động trực tiếp 245 317 379 +72 +29,39 +62 +19,56
- Lao động gián tiếp 65 58 61 -7 -10,77 +3 +5,17
3 Theo trình độ chuyên môn
- Đại học và trên Đại học 24 25 28 +1 +4,17 +3 +12,00
- Cao đẳng và Trung cấp 58 66 64 +8 +13,79 -2 -3,03
- Lao động phổ thông 228 248 348 +56 +24,56 +64 +22,54

Lực lượng lao động có tốc độ mở rộng nhanh từ 310 người năm 2015 lên 440 người năm 2017. Lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối (83,55% năm 2015; 83,20% năm 2016; 84,32% năm 2017) do tính chất công việc xây dựng và bốc xếp, vận chuyển sơn. Tương tự, lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng liên tục từ 79,03% lên 86,14%. Về trình độ, lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao nhất (73,55% năm 2015 và tăng lên 79,09% năm 2017 với 348 người), trong khi lao động có trình độ Đại học trở lên chiếm tỷ lệ khiêm tốn (khoảng 6,36% - 7,74%).

Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Hiệp Thành giai đoạn 2015 – 2017 (Đơn vị tính: Triệu đồng)

Chỉ tiêu nguồn vốn Năm 2015 (Giá trị) Năm 2015 (%) Năm 2016 (Giá trị) Năm 2017 (Giá trị) Biến động 2016/2015 (+/-) Biến động 2016/2015 (%) Biến động 2017/2016 (+/-) Biến động 2017/2016 (%)
Vốn chủ sở hữu 13.281,3 65,76 13.570,2 13.890,5 +288,9 +2,38 +320,3 +2,47
- Vốn góp của chủ sở hữu 12.000,0 - 12.000,0 12.000,0 0,0 0,00 0,0 0,00
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 672,1 - 961,0 - - - - -
Nợ phải trả 6.301,3 34,24 6.454,8 6.149,5 +153,5 +2,38 -305,3 -4,62
TỔNG NGUỒN VỐN 19.582,6 100,0 20.025,0 20.039,9 +442,4 +2,31 +14,9 +0,08

Tổng nguồn vốn công ty duy trì đà tăng trưởng nhẹ từ 19.582,6 triệu đồng (năm 2015) lên 20.025,0 triệu đồng (năm 2016, tăng 2,31%) và đạt 20.039,9 triệu đồng (năm 2017, tăng 0,08%). Cơ cấu vốn chủ yếu dựa vào vốn chủ sở hữu (chiếm 65,76% năm 2015), vốn góp giữ cố định ở mức 12.000 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng từ 672,1 triệu đồng năm 2015 lên 961,0 triệu đồng năm 2016. Nợ phải trả chiếm 34,24% năm 2015, có xu hướng giảm trong năm 2017 (-305,3 triệu đồng).

  • Đánh giá định lượng hoạt động bán hàng: Chương 2 phản ánh kết quả thống kê mô tả mẫu 130 khách hàng theo giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập; kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha thang đo 5 nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc; phân tích nhân tố khám phá EFA (sử dụng ma trận xoay Varimax) xác lập các nhân tố có ý nghĩa thực tiễn; phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính bội đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố; kết hợp kiểm định One-Sample T-Test đối với các biến thành phần nhằm nhận diện cảm nhận thực tế của khách hàng.

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH HIỆP THÀNH – THỪA THIÊN HUẾ

Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty và kết quả phân tích định lượng, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp tương ứng với các nhân tố nghiên cứu:

  • Nhóm giải pháp liên quan đến "Dịch vụ bán hàng": Hoàn thiện dịch vụ giao hàng tận nơi, nâng cao chính sách tư vấn kỹ thuật sơn và chế độ bảo hành sản phẩm, thiết lập hệ thống chăm sóc khách hàng trước, trong và sau bán hàng.
  • Nhóm giải pháp liên quan đến "Giá cả": Xây dựng chính sách giá linh hoạt, áp dụng mức giá cạnh tranh phù hợp với từng phân khúc thị trường và đối tượng khách mua sỉ/lẻ.
  • Nhóm giải pháp liên quan đến "Hoạt động xúc tiến bán hàng": Đẩy mạnh các chương trình khuyến mãi theo mùa vụ, tối ưu hóa chính sách chiết khấu thương mại cho các đơn hàng khối lượng lớn và các nhà thầu xây dựng.
  • Nhóm giải pháp liên quan đến "Sản phẩm": Đa dạng hóa chủng loại, danh mục sản phẩm sơn (mở rộng chiều rộng, chiều sâu sản phẩm), kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc xuất xứ nhằm hạn chế rủi ro hàng giả, chú trọng các dòng sơn pha tại nhà máy có chất lượng ổn định.
  • Nhóm giải pháp liên quan đến "Nhân viên bán hàng": Đào tạo nâng cao kỹ năng giao tiếp, đàm phán, kiến thức chuyên sâu về tính năng kỹ thuật của sơn cho đội ngũ tiếp thị; chấn chỉnh thái độ phục vụ khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính:

  • Phản ánh trung thực quy mô phát triển của Công ty TNHH Hiệp Thành qua dữ liệu tài chính - nhân sự: Số lượng lao động tăng từ 310 người (năm 2015) lên 440 người (năm 2017), tổng nguồn vốn đạt 20.039,9 triệu đồng năm 2017 với tỷ trọng vốn chủ sở hữu chiếm ưu thế vững chắc (trên 65%).
  • Thực hiện quy trình nghiên cứu định lượng chặt chẽ với cỡ mẫu 130 khách hàng, kiểm định hệ thống thang đo 24 biến quan sát thông qua Cronbach's Alpha, EFA và mô hình hồi quy tuyến tính bội trên phần mềm SPSS 20.0, giúp lượng hóa mức độ tác động của 5 nhân tố dịch vụ, giá cả, xúc tiến, sản phẩm và nhân viên đến hiệu quả bán hàng.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền trực tiếp với kết quả đo lường thực nghiệm, chia thành 5 nhóm can thiệp rõ ràng vào các khâu tổ chức bán hàng của doanh nghiệp.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước:

  • Khắc phục hạn chế của nghiên cứu Phạm Thị Thu Thủy (2012) bằng việc bổ sung hệ thống chỉ tiêu tài chính định lượng toàn diện (ROS, ROE, tỷ số chi phí, hoàn thành kế hoạch).
  • Khắc phục khoảng trống trong nghiên cứu của Nguyễn Trần Thảo Nhi (2015) và Nguyễn Văn Chung (2017) khi gắn kết chặt chẽ giữa việc phân tích số liệu tài chính doanh nghiệp giai đoạn 2015 – 2017 với khảo sát thực nghiệm khách hàng bằng mô hình hồi quy.
  • Cung cấp dữ liệu chi tiết về đặc thù cạnh tranh và cơ cấu thị trường ngành sơn xây dựng tại địa bàn Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Cỡ mẫu điều tra dừng lại ở 130 khách hàng được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện, chưa mang tính ngẫu nhiên đại diện tuyệt đối cho toàn bộ thị trường Thừa Thiên Huế.
    • Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Hiệp Thành).
    • Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích tài chính chỉ giới hạn trong giai đoạn 2015 – 2017, thời điểm khảo sát sơ cấp tập trung vào cuối năm 2018.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô mẫu và áp dụng các phương pháp lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên phân tầng để tăng tính đại diện.
    • Khảo sát thêm các đối tượng trung gian trong chuỗi phân phối như thầu thợ xây dựng, đại lý cấp 2 bên cạnh khách hàng tiêu dùng trực tiếp.
    • Cập nhật chuỗi dữ liệu kinh doanh trong các giai đoạn tiếp theo để đánh giá tác động dài hạn của các chính sách bán hàng.

Giá trị tham khảo

  • Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Thương mại và Marketing trong việc xây dựng đề cương khóa luận tốt nghiệp ứng dụng phân tích định lượng (SPSS, EFA, hồi quy bội).
  • Cung cấp mô hình tham chiếu gồm 5 nhân tố và 24 biến quan sát phục vụ các nghiên cứu đánh giá hiệu quả bán hàng trong ngành vật liệu xây dựng và phân phối hàng thương mại.
  • Cung cấp dữ liệu thực tế và các giải pháp nghiệp vụ hữu ích cho các nhà quản lý doanh nghiệp kinh doanh sơn, đại lý vật liệu xây dựng tại Thừa Thiên Huế và khu vực miền Trung trong việc quản trị lực lượng bán hàng, định giá và chăm sóc khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô và cơ cấu lao động của Công ty TNHH Hiệp Thành biến động như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2017?
Tổng số lao động của công ty tăng đều qua các năm: từ 310 người (năm 2015) lên 375 người (năm 2016, tăng 20,97%) và đạt 440 người (năm 2017, tăng 17,33%). Cơ cấu lao động có sự phân hóa mạnh: lao động nam chiếm trên 83% (đạt 371 người năm 2017), lao động trực tiếp chiếm từ 79,03% đến 86,14% (379 người năm 2017), và lao động phổ thông chiếm đa số với 79,09% tổng số lao động năm 2017 (348 người).

2. Cỡ mẫu khảo sát 130 khách hàng được xác định dựa trên cơ sở khoa học nào?
Tác giả kết hợp hai căn cứ khoa học: (1) Công thức Cochran (1997) tính cỡ mẫu tỷ lệ với độ tin cậy 95%, sai số $e = 8%$ cho quy mô tối đa 150 mẫu; (2) Nguyên tắc phân tích nhân tố EFA của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) đòi hỏi kích thước mẫu tối thiểu gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát ($n \ge 5 \times 24 = 120$ mẫu). Để phòng ngừa sai sót trong điều tra thực tế, tác giả chọn điều tra 130 khách hàng.

3. Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu nào để đánh giá hoạt động bán hàng?
Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính bội gồm 5 nhóm biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Hiệu quả hoạt động bán hàng", bao gồm: (1) Sản phẩm, (2) Giá cả, (3) Hoạt động xúc tiến bán hàng, (4) Nhân viên bán hàng, và (5) Dịch vụ bán hàng. Toàn bộ mô hình được đo lường bằng 24 biến quan sát.

4. Báo cáo của Hiệp hội Sơn và Mực in Việt Nam (VPIA) trong khóa luận chỉ ra điều gì về thị phần ngành sơn?
Báo cáo chỉ ra rằng dù số lượng doanh nghiệp ít hơn (khoảng 70 doanh nghiệp FDI trên tổng số 600 doanh nghiệp cả nước), sơn ngoại chiếm hơn 65% thị phần tại Việt Nam, trong khi sơn nội chiếm 35%. Sản lượng sơn toàn quốc đạt gần 250 triệu lít/năm, trong đó mảng sơn trang trí chiếm 180 triệu lít (tương đương 65% sản lượng và 54% tổng giá trị toàn ngành).

5. Công ty TNHH Hiệp Thành được đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao hiệu quả bán hàng?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp bám sát mô hình nghiên cứu: nhóm giải pháp về Dịch vụ bán hàng (giao hàng, tư vấn, bảo hành), nhóm giải pháp về Giá cả (chính sách giá linh hoạt), nhóm giải pháp về Xúc tiến bán hàng (khuyến mãi, chiết khấu thương mại), nhóm giải pháp về Sản phẩm (đa dạng hóa, kiểm soát chất lượng tránh hàng giả) và nhóm giải pháp về Nhân viên bán hàng (đào tạo kỹ năng, thái độ phục vụ).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Thị Kim Dung đã giải quyết hệ thống mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp cơ sở lý luận kinh doanh thương mại với phân tích thực trạng quản trị bán hàng tại Công ty TNHH Hiệp Thành giai đoạn 2015 – 2017. Bằng việc ứng dụng quy trình phân tích định lượng SPSS trên mẫu khảo sát 130 khách hàng, đề tài đã chỉ ra mức độ ảnh hưởng của 5 nhóm nhân tố chính đến hiệu quả bán hàng sản phẩm sơn. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của công ty và đặc thù thị trường xây dựng tại tỉnh Thừa Thiên Huế, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị bán hàng thương mại.