Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về giáo dục đại học" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Hà thực hiện tại Khoa Luật thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2012, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Phạm Hồng Thái. Công trình được bảo vệ trong khuôn khổ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, mã số chuyên ngành 62.01.
Về bối cảnh và tính cấp thiết, tác giả phân tích sự chuyển dịch của hệ sinh thái giáo dục dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, sự hình thành nền kinh tế tri thức và quá trình toàn cầu hóa. Từ khi Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) thông qua Hiệp định Chung về Thương mại Dịch vụ (GATS) năm 1995, giáo dục đại học đã chuyển biến theo hai hướng tiếp cận: hợp tác truyền thống phi lợi nhuận coi giáo dục là lợi ích công, và định hướng dịch vụ thương mại vì lợi nhuận. Sự tham gia của hai chủ thể mới là thị trường và xã hội dân sự đặt ra yêu cầu tái cấu trúc vai trò của Nhà nước từ điều hành trực tiếp sang giám sát hoạt động giáo dục.
Ở bình diện trong nước, các kỳ Đại hội IX và XI của Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định giáo dục cùng khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tuy nhiên, Chỉ thị số 296/CT-TTg ngày 27/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ đã chỉ rõ chất lượng đào tạo đại học còn thấp, cơ chế quản lý chậm đổi mới, trong đó nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ sự yếu kém của quản lý nhà nước. Báo cáo của các nhóm chuyên gia quốc tế và các nhà khoa học trong nước cũng chỉ ra cơ chế quản lý tập trung quan liêu đang cản trở quyền tự chủ của các trường. Do đó, việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về giáo dục đại học là yêu cầu khách quan cấp bách.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định từ thực tế: các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề từ góc độ khoa học giáo dục, xã hội học hoặc quản lý hành chính nói chung; chưa có công trình chuyên khảo nào đi sâu phân tích toàn diện khái niệm hiệu lực quản lý nhà nước về giáo dục đại học dưới góc độ khoa học pháp lý.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án: Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và khảo sát thực trạng quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học, luận án đề xuất các quan điểm, mục tiêu và hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về giáo dục đại học ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế.
Nhiệm vụ nghiên cứu được tác giả phân định thành 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Một: Phân tích cơ sở lý luận về hiệu lực quản lý nhà nước về giáo dục đại học;
- Hai: Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu lực quản lý nhà nước về giáo dục đại học tại Việt Nam;
- Ba: Xác định quan điểm, mục tiêu và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về giáo dục đại học trên cơ sở lý luận, thực trạng và kinh nghiệm quốc tế.
Đối tượng nghiên cứu của công trình là hiệu lực quản lý nhà nước về giáo dục đại học.
Phạm vi nghiên cứu được xác định ở cấp độ vĩ mô, tập trung vào các nội dung: xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng và kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước; kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật; phân cấp quản lý nhà nước theo đối tượng và chức năng nhiệm vụ. Tác giả không đi sâu vào hoạt động quản trị tác nghiệp nội bộ của các cơ sở giáo dục đại học. Về thời gian, luận án tập trung khảo cứu giai đoạn từ thời kỳ đổi mới đến năm 2012, trọng tâm là từ năm 1998 khi Luật Giáo dục đầu tiên của Việt Nam được ban hành.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan hệ thống tư liệu nghiên cứu liên quan theo 5 nhóm nội dung chính:
Thứ nhất, nhóm nghiên cứu về lý luận quản lý nhà nước nói chung: Tác giả điểm lại hệ thống giáo trình đại học và sau đại học như giáo trình của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2005), Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh (2007), Khoa Luật thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội (2010), Trường Đại học Luật Hà Nội (2005), Học viện Hành chính (2011), Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (2007), giáo trình của Phan Văn Kha (2007). Nhóm tài liệu nước ngoài gồm các sách lý thuyết quản lý nhà nước của Liên bang Nga như Shamkhalov F (2002), G. (2004), Nxb EKMOS (2001), Nxb Gun (2001). Cùng với đó là Đề tài trọng điểm cấp nhà nước KX01.09 và các luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý nhà nước bằng pháp luật trong các lĩnh vực cụ thể của Đào Viết Hiền (2006), Lê Văn Trung (2006), Trịnh Đăng Thanh (2004), Nguyễn Kim Thái (2005).
Thứ hai, nhóm nghiên cứu về giáo dục và quản lý giáo dục đại học: Bao gồm các công trình nghiên cứu của Đỗ Văn Chấn (1996), Đặng Bá Lãm và Phạm Thành Nghị (1999), Phạm Văn Đồng (1999), Phạm Minh Hạc (1999, 2002), Phạm Thành Nghị (2000, 2004), Đặng Quốc Bảo (1997, 2000), Đặng Xuân Hải (2002, 2004), Đặng Quốc Bảo và Phạm Quang Sáng (2003), Đậu Hoàn Đô, Nguyễn Công Giáp và Đào Văn Vy (2003), Lê Quốc Hùng (2004), Đặng Bá Lãm (2005), Mạc Văn Trang (2004). Đặc biệt, tác giả tham khảo công trình chuyên khảo "Phân cấp quản lý nhà nước" của GS.TS Phạm Hồng Thái, GS.TS Nguyễn Đăng Dung và TS Nguyễn Ngọc Trí (2011), cùng các ý kiến của Hoàng Tụy (2005, 2011), Phạm Phụ (2004), Võ Nguyên Giáp (2007), Lâm Quang Thiệp (2006).
Thứ ba, nhóm nghiên cứu về quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với giáo dục: Các luận văn, luận án pháp lý trực tiếp gồm nghiên cứu của Lê Thị Kim Dung (2004) về hoàn thiện pháp luật giáo dục; Nguyễn Tuấn Nghĩa (2010) về thực hiện pháp luật giáo dục tại Bình Định; Nguyễn Đức Cường (2009) với đề tài hoàn thiện pháp luật quản lý trường đại học, cao đẳng (đưa ra 13 tiêu chí); Lê Xuân Tùng (2009) về cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nước bằng pháp luật về giáo dục đại học; Vũ Lan Hương (2008) về mô hình quản lý giáo dục cấp huyện.
Thứ tư, nhóm nghiên cứu của học giả nước ngoài về giáo dục đại học Việt Nam: Báo cáo của các chuyên gia thuộc Đại học Harvard như David Dapice, Nguyễn Xuân Thành, Ben Wilkinson (2005), Thomas Valely và Ben Wilkinson (2008), báo cáo "Lựa chọn thành công" (2008) đã chỉ ra sự can thiệp hành chính sâu và thiếu quyền tự chủ là nguyên nhân dẫn đến sự trì trệ của hệ thống đại học Việt Nam.
Thứ năm, nhóm tài liệu quốc tế về kinh nghiệm cải cách giáo dục đại học: Tác phẩm của Toshio Nakuchi và cộng sự do Phạm Minh Hạc chủ biên bản dịch tiếng Việt (2002) về hiện đại hóa giáo dục Nhật Bản; nghiên cứu của Xie Weihe (2004) về giáo dục đại học Trung Quốc; báo cáo của Jeffrey Selingo (2001) về giáo dục đại học Hoa Kỳ; bài viết của Gopinathan về Singapore và Krissanapong Kirtikara về Thái Lan (2004).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các tài liệu trên chỉ dừng lại ở phạm vi giáo khoa chung, tiếp cận thuần túy dưới góc độ quản lý ngành, hoặc tập trung vào khía cạnh xã hội học mà chưa xây dựng được hệ thống lý luận hoàn chỉnh về hiệu lực quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học dưới góc độ khoa học luật học. Luận án đặt vị trí nghiên cứu vào việc lấp đầy khoảng trống này thông qua việc xây dựng bộ tiêu chí đánh giá và đề xuất giải pháp thể chế hóa cụ thể.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, kết hợp với các quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam về giáo dục đại học thể hiện trong Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, Nghị quyết các Đại hội IX, X, XI, Kết luận Hội nghị Trung ương 6 khóa IX. Cơ sở pháp lý trực tiếp là Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001), Luật Giáo dục năm 1998, Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009.
Khung phân tích khái niệm của luận án xác lập rõ các tầng nấc lý luận:
- Quản lý nhà nước (theo nghĩa hẹp): Hoạt động chấp hành và điều hành do cơ quan hành chính nhà nước thực hiện, mang tính quyền lực nhà nước, nhằm tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng pháp luật đối với các quá trình xã hội.
- Quản lý nhà nước về giáo dục đại học: Hoạt động của các cơ quan có thẩm quyền sử dụng công cụ pháp luật tác động vào các quan hệ giáo dục đại học nhằm duy trì kỷ cương, đảm bảo chất lượng và định hướng phát triển, đồng thời tôn trọng môi trường tự do học thuật, sáng tạo tri thức của đội ngũ trí thức.
- Hiệu lực quản lý nhà nước: Chuẩn mực biểu thị quyền lực nhà nước và năng lực tổ chức thực tiễn của bộ máy quản lý. Hiệu lực gắn liền với việc ban hành văn bản đúng thẩm quyền, phù hợp quy luật khách quan và được tổ chức thi hành nghiêm minh trong thực tế. Tác giả phân biệt rõ hiệu lực với hiệu quả quản lý nhà nước (vốn là tương quan so sánh giữa kết quả đầu ra tối đa với chi phí nguồn lực tối thiểu).
- Phân cấp quản lý và quyền tự chủ: Phân định ranh giới giữa chức năng quản lý vĩ mô của cơ quan công quyền với quyền tự chủ tác nghiệp của cơ sở đào tạo, bảo đảm sự gắn kết hữu cơ giữa quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình xã hội.
Phương pháp nghiên cứu thực tế: Luận án hoàn toàn thuộc hướng tiếp cận định tính của khoa học pháp lý, không sử dụng các công cụ định lượng hay phân tích thống kê toán học. Tác giả vận dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể gồm:
- Phương pháp hệ thống hóa và khái quát hóa: Sử dụng để xâu chuỗi các quan điểm lý luận, tổng kết các quy định pháp luật và định hình khung khái niệm.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Mổ xẻ các quy định của Luật Giáo dục, các nghị định, chỉ thị để làm rõ những mâu thuẫn, chồng chéo trong thẩm quyền quản lý.
- Phương pháp đối chiếu so sánh: So sánh giữa các văn bản quy phạm pháp luật qua các thời kỳ lịch sử; so sánh mô hình quản trị giáo dục đại học của Việt Nam với một số quốc gia (tiêu biểu là Liên bang Nga, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc).
- Phương pháp mô tả: Tái hiện thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan.
Nguồn tư liệu và dữ liệu: Văn bản chỉ đạo của Đảng; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (luật, pháp lệnh, nghị định, thông tư); các báo cáo tổng kết ngành giáo dục; dữ liệu thứ cấp từ các công trình nghiên cứu, bài báo khoa học trong và ngoài nước.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Chương này điểm luận toàn diện 5 nhóm tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước về quản lý nhà nước, quản lý giáo dục, quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với giáo dục và các kinh nghiệm quốc tế. Tác giả chỉ ra rằng các công trình đã công bố cung cấp nền tảng tri thức phong phú nhưng còn phân tán; chưa có công trình nào nghiên cứu độc lập, chuyên sâu về hiệu lực quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học như một vấn đề trung tâm của khoa học luật hành chính và lý luận nhà nước. Từ đó, chương 1 khẳng định tính cấp thiết và định vị phạm vi đóng góp của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận về hiệu lực quản lý nhà nước về giáo dục đại học
Tác giả phân tích bản chất của quản lý nhà nước về giáo dục đại học, nhấn mạnh đặc trưng kép: kết hợp giữa quản lý hành chính nhà nước với quản lý chuyên môn giáo dục. Hoạt động này chịu sự tác động của yếu tố chính trị, tính pháp quyền, tính xã hội và đòi hỏi môi trường tự do học thuật. Luận án làm rõ khái niệm hiệu lực quản lý nhà nước về giáo dục đại học, xác định đây là mức độ thực thi đúng chức năng, quyền lực của cơ quan quản lý khi ban hành văn bản đúng thẩm quyền, hợp quy luật và được các chủ thể tuân thủ nghiêm túc.
Nội dung trọng tâm của chương là việc luận án xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu lực quản lý nhà nước về giáo dục đại học tại Việt Nam, bao gồm 7 tiêu chí cơ bản:
| STT |
Nhóm tiêu chí đánh giá hiệu lực quản lý nhà nước |
Nội dung cấu thành cụ thể theo luận án |
| 1 |
Năng lực xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật |
- Xây dựng chiến lược nhân lực quốc gia phù hợp nhu cầu xã hội. - Quy hoạch mạng lưới trường theo trình độ, ngành nghề, vùng miền. - Đảm bảo tính mềm dẻo, liên thông giữa các chương trình và bậc học. - Xác lập các điều kiện đảm bảo chất lượng (chương trình, giảng viên, cơ sở vật chất). - Phân cấp quản lý và giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm. - Công khai chất lượng đào tạo; gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học. |
| 2 |
Năng lực hội nhập quốc tế |
Xây dựng chiến lược hội nhập, phát triển một số cơ sở giáo dục xuất sắc và ngành đào tạo mũi nhọn được khu vực và quốc tế thừa nhận. |
| 3 |
Năng lực điều tiết cơ chế tài chính |
Xây dựng cơ chế tài chính linh hoạt nhằm huy động và đa dạng hóa các nguồn lực xã hội đầu tư cho giáo dục đại học. |
| 4 |
Mức độ hoàn thiện của bộ máy quản lý |
Thiết kế cơ cấu bộ máy quản lý nhà nước tương thích với chức năng, nhiệm vụ và quy mô đối tượng quản lý. |
| 5 |
Năng lực tổ chức thi hành pháp luật |
Năng lực triển khai đưa các quy định pháp luật giáo dục đại học vào thực tiễn đời sống một cách nhất quán. |
| 6 |
Năng lực của đội ngũ lãnh đạo cơ sở |
Người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học phải có kinh nghiệm giảng dạy, am hiểu giáo dục đại học và có năng lực quản trị. |
| 7 |
Năng lực giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm |
Thiết lập hệ thống kiểm tra, thanh tra và chế tài xử lý nghiêm minh các vi phạm pháp luật trong giáo dục đại học. |
Chương này cũng phân tích các điều kiện bảo đảm pháp lý, bản chất phân cấp quản lý theo hướng phi tập trung hóa nhằm giải phóng tính chủ động của các trường, đồng thời nghiên cứu kinh nghiệm quản lý giáo dục đại học của Liên bang Nga để rút ra bài học cho Việt Nam.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về giáo dục đại học
Chương 3 tái hiện tiến trình lịch sử quản lý nhà nước về giáo dục đại học qua 4 giai đoạn: thời kỳ kháng chiến chống Pháp; thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất nước; thời kỳ kháng chiến chống Mỹ; thời kỳ từ sau năm 1975 đến năm 2012.
Tác giả đi sâu phân tích thực trạng trên 4 trụ cột cơ bản:
- Thực trạng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: Hệ thống văn bản phát triển mạnh về số lượng nhưng thiếu tính đồng bộ, nhiều quy định còn chung chung, tính khả thi chưa cao, văn bản dưới luật thường chậm ban hành dẫn đến khoảng trống pháp lý.
- Thực trạng kiện toàn bộ máy: Bộ máy tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo còn cồng kềnh, phân tán; cơ chế phối hợp giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo với các bộ, ngành chủ quản và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh còn nhiều chồng chéo, chưa xác định rõ trách nhiệm giải trình.
- Thực trạng tổ chức thực hiện: Công tác quy hoạch mạng lưới chưa theo kịp tốc độ tăng trưởng quy mô; mở trường, mở ngành đào tạo còn chạy theo số lượng; chỉ tiêu tuyển sinh mang tính hành chính áp đặt.
- Thực trạng giám sát, thanh tra, xử lý vi phạm: Lực lượng thanh tra mỏng, công tác kiểm định chất lượng mới dừng ở mức độ mô tả hình thức, chế tài xử lý vi phạm chưa đủ sức răn đe.
Luận án phân tích sâu hiệu lực của các văn bản quy phạm pháp luật trong 3 lĩnh vực then chốt: quản trị đại học (thiết chế Hội đồng trường còn mang tính hình thức, chưa thực quyền); tài chính giáo dục (chưa có cơ chế phân bổ ngân sách cạnh tranh, thủ tục quản lý tài chính công gò bó); bảo đảm và nâng cao chất lượng đào tạo (tiêu chuẩn giảng viên, cơ sở vật chất chưa kiểm soát chặt chẽ). Nguyên nhân hạn chế được chỉ ra gồm cả nguyên nhân khách quan (chuyển đổi kinh tế thị trường, nguồn lực đầu tư hạn chế) và nguyên nhân chủ quan (chậm đổi mới tư duy quản lý, thói quen bao cấp, can thiệp sự vụ của cơ quan quản lý).
Chương 4: Quan điểm, mục tiêu và giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về giáo dục đại học
Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện bao gồm:
- Đổi mới tư duy quản lý nhà nước: Chuyển căn bản từ quản lý điều hành trực tiếp sang quản lý vĩ mô, định hướng và giám sát; tôn trọng quy luật thị trường có sự điều tiết của nhà nước và bảo đảm không gian học thuật.
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật: Ban hành Luật Giáo dục đại học riêng biệt; ban hành Nghị định về giao quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội cho các trường; chuẩn hóa tiêu chuẩn kiểm định chất lượng.
- Kiện toàn bộ máy quản lý: Thành lập Bộ Đại học và Khoa học công nghệ trên cơ sở sáp nhập các bộ phận chuyên trách về giáo dục đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo với Bộ Khoa học và Công nghệ, nhằm gắn kết chặt chẽ đào tạo trình độ cao với nghiên cứu khoa học.
- Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện chính sách: Chuẩn hóa quy trình ra quyết định, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ công chức quản lý giáo dục.
- Thực hiện phân cấp quản lý mạnh mẽ: Phân cấp theo đối tượng (phân định rõ cơ cấu trình độ đào tạo giữa đại học nghiên cứu và đại học ứng dụng, phân bổ ngân sách cạnh tranh theo kết quả đầu ra); phân cấp theo chức năng nhiệm vụ (xóa bỏ cơ chế bộ chủ quản đối với các trường đại học, phân định rành mạch quyền hạn giữa trung ương và chính quyền địa phương).
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận và khoa học, luận án tự xác định 4 đóng góp mới cơ bản:
- Xây dựng và đề xuất hệ thống 7 tiêu chí đánh giá hiệu lực quản lý nhà nước về giáo dục đại học, tạo cơ sở lý luận cho việc đo lường năng lực lập quy, tổ chức thực hiện và kiểm soát của cơ quan công quyền trong lĩnh vực giáo dục đại học.
- Đề xuất Chính phủ ban hành Nghị định chuyên biệt về việc giao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở giáo dục đại học, xác định đây là công cụ pháp lý then chốt để giải phóng năng lực sáng tạo của các trường.
- Đề xuất phương án tổ chức bộ máy quản lý: Thành lập Bộ Đại học và Khoa học công nghệ trên cơ sở sáp nhập các bộ phận liên quan của Bộ Giáo dục và Đào tạo với Bộ Khoa học và Công nghệ, khắc phục sự chia cắt giữa nghiên cứu khoa học và đào tạo nhân lực trình độ cao.
- Đề xuất mô hình phân cấp quản lý theo đối tượng (nhằm phân định rõ cơ cấu trình độ đào tạo, trách nhiệm đầu tư và phân bổ ngân sách cạnh tranh) và theo chức năng nhiệm vụ (nhằm xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước).
Về mặt thực tiễn, các kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học phục vụ việc sửa đổi, hoàn thiện Luật Giáo dục năm 2005 và cung cấp luận cứ cho việc xây dựng Luật Giáo dục đại học (ban hành năm 2012).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về hạn chế, luận án xác định phạm vi nghiên cứu dừng lại ở cấp độ vĩ mô của cơ quan quản lý nhà nước, không đi sâu vào thực tiễn quản trị tác nghiệp nội bộ của từng cơ sở giáo dục đại học. Về mặt thời gian, dữ liệu khảo sát và hệ thống pháp luật được phân tích dừng lại ở thời điểm đầu năm 2012, chưa phản ánh được các biến chuyển sau khi Luật Giáo dục đại học năm 2012 có hiệu lực thi hành.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ phạm vi đề tài bao gồm: khảo sát thực nghiệm tác động của Luật Giáo dục đại học đối với quyền tự chủ của các trường; nghiên cứu chuyên sâu cơ chế tự chủ tài chính và trách nhiệm xã hội trong từng mô hình cơ sở đào tạo cụ thể (trường đại học nghiên cứu, trường ứng dụng, trường công lập và trường ngoài công lập).
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên thuộc các chuyên ngành Luật Hành chính, Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật, Quản lý giáo dục: có thể khai thác khung lý thuyết về hiệu lực quản lý nhà nước và hệ thống 7 tiêu chí đánh giá tại Chương 2.
- Cơ quan lập pháp và cơ quan quản lý nhà nước (Quốc hội, Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tư pháp): có thể tham khảo các lập luận về phân cấp quản lý, xóa bỏ cơ chế bộ chủ quản và đề xuất ban hành văn bản quy phạm pháp luật tại Chương 4 để hoàn thiện chính sách giáo dục đại học.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm "hiệu lực quản lý nhà nước về giáo dục đại học" được tác giả định nghĩa như thế nào?
Luận án xác định hiệu lực quản lý nhà nước về giáo dục đại học là mức độ thực hiện đúng chức năng, quyền lực của cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục đại học khi ban hành các văn bản quy phạm pháp luật đúng thẩm quyền, phù hợp với quy luật phát triển giáo dục đại học, tác động tích cực đến hoạt động giáo dục đại học, được cấp dưới, các cơ sở giáo dục đại học và toàn xã hội thực hiện nghiêm túc nhằm đạt được mục tiêu đã định.
2. Hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước có mối quan hệ như thế nào trong luận án?
Hiệu lực là chuẩn mực biểu thị quyền lực nhà nước và năng lực tổ chức thực tiễn, trong khi hiệu quả là mối tương quan so sánh giữa kết quả thực tế thu được ở mức tối đa so với chi phí nguồn lực bỏ ra ở mức tối thiểu. Một văn bản quy phạm pháp luật có thể đạt được hiệu lực thi hành nhưng chưa chắc đã mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao nếu chi phí thực thi quá lớn hoặc mục tiêu đặt ra không tạo được sự chuyển biến thực chất.
3. Đề xuất thành lập Bộ Đại học và Khoa học công nghệ được thiết kế dựa trên cơ sở nào?
Luận án đề xuất thành lập Bộ Đại học và Khoa học công nghệ trên cơ sở sáp nhập các bộ phận chức năng quản lý giáo dục đại học thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo với Bộ Khoa học và Công nghệ. Mục đích nhằm gắn kết trực tiếp nhiệm vụ đào tạo nhân lực trình độ cao với hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, khắc phục tình trạng phân tán nguồn lực giữa trường đại học và các viện nghiên cứu.
4. Phân cấp quản lý nhà nước theo đối tượng và theo chức năng nhiệm vụ có nội dung gì?
Phân cấp theo đối tượng tập trung phân loại các cơ sở giáo dục đại học theo tầng bậc nghiên cứu và ứng dụng để áp dụng cơ chế đầu tư, phân bổ ngân sách cạnh tranh theo kết quả đầu ra. Phân cấp theo chức năng nhiệm vụ nhằm phân định ranh giới giữa thẩm quyền quản lý nhà nước vĩ mô của Bộ và chính quyền địa phương với quyền tự chủ tác nghiệp của các trường, từng bước xóa bỏ chế độ bộ chủ quản can thiệp vào hoạt động chuyên môn của nhà trường.
5. Nhận định của các chuyên gia trong và ngoài nước về nguyên nhân căn bản của hạn chế trong giáo dục đại học Việt Nam là gì?
Chỉ thị số 296/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, báo cáo của nhóm chuyên gia Đại học Harvard (Thomas Valely, Ben Wilkinson), cùng quan điểm của GS Hoàng Tụy và GS Phạm Phụ đều thống nhất nhận định: nguyên nhân chủ yếu của những yếu kém, hạn chế trong giáo dục đại học không nằm ở nguồn lực tài chính mà bắt nguồn trực tiếp từ sự bất cập, yếu kém và tập trung quan liêu trong quản lý nhà nước.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Hà là công trình chuyên khảo pháp lý nghiên cứu có hệ thống về hiệu lực quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học tại Việt Nam ở thời điểm năm 2012. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính và so sánh pháp luật, tác giả đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, đề xuất bộ 7 tiêu chí đánh giá hiệu lực quản lý và chỉ rõ những bất cập trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật cũng như tổ chức bộ máy thực thi. Các kiến nghị cốt lõi về phân cấp quản lý, ban hành quy định về quyền tự chủ và tái cấu trúc bộ máy quản lý nhà nước mang lại giá trị tham khảo khoa học và thực tiễn cho công cuộc hoàn thiện thể chế giáo dục đại học.