Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông thôn, chính quyền cấp xã đóng vai trò là nền tảng quản lý hành chính trực tiếp tại cơ sở. Tại huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh – địa bàn có diện tích tự nhiên 10.591,59 ha và quy mô dân số đạt 101.106 người phân bổ tại 1 thị trấn cùng 13 xã nông nghiệp – kinh tế địa phương liên tục duy trì tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân đạt 7,6%/năm trong giai đoạn 2015 – 2017. Thu nhập bình quân đầu người tăng trưởng tích cực từ 29,0 triệu đồng/năm (2015) lên mức 34,5 triệu đồng/năm (2017). Tuy nhiên, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh chóng cũng đặt ra nhiều áp lực lớn đối với năng lực thực thi công vụ của bộ máy chính quyền cơ sở, nổi bật là các vướng mắc trong quản lý đất đai, giải quyết việc làm nông nhàn và kiểm soát an ninh trật tự nông thôn.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Dương Xuân Duy tập trung đánh giá toàn diện thực trạng và phân tích các yếu tố tác động đến hiệu lực quản lý nhà nước của chính quyền cấp xã tại huyện Lương Tài trong giai đoạn 2015 – 2017. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu lực quản lý nhà nước cấp cơ sở; khảo sát chuyên sâu tại 3 xã trọng điểm gồm Tân Lãng, Quảng Phú, Minh Tân; và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý đến năm 2022. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, giúp tối ưu hóa hiệu quả tiếp nhận và xử lý hồ sơ hành chính, giảm thiểu tỷ lệ vi phạm trật tự xây dựng, đồng thời nâng cao mức độ hài lòng của hơn 90.000 người dân khu vực nông thôn đối với bộ máy chính quyền cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn kế thừa và vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý hành chính công hiện đại kết hợp với quan điểm tổ chức bộ máy nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Khung nghiên cứu tích hợp hai nền tảng lý thuyết chủ đạo: Lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế - xã hội theo chức năng hành pháp và Mô hình đánh giá hiệu lực thực thi chính sách công tại cấp cơ sở. Nghiên cứu xác lập 4 khái niệm cốt lõi: Quản lý nhà nước; Hiệu lực quản lý nhà nước của chính quyền cấp xã; Chính quyền địa phương cấp cơ sở theo Hiến pháp năm 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Cán bộ, công chức cấp xã theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008.

Theo đó, hiệu lực quản lý nhà nước cấp xã được xác định qua mức độ hoàn thành các chỉ tiêu pháp lệnh nhà nước giao và khả năng điều chỉnh hành vi của tổ chức, công dân trên địa bàn. Nghiên cứu tập trung lượng hóa hiệu lực này trên 3 trụ cột thiết yếu: quản trị tài nguyên đất đai (chiếm 66,88% diện tích tự nhiên là đất nông nghiệp), thực hiện chính sách việc làm - an sinh xã hội cho 62.241 người trong độ tuổi lao động, và bảo đảm an ninh trật tự phục vụ 14 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống kết hợp thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong giai đoạn 2015 – 2017. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo thống kê định kỳ của Chi cục Thống kê huyện Lương Tài, UBND huyện và 14 xã, thị trấn. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa với cỡ mẫu 180 phiếu điều tra, bao gồm 150 hộ dân và 30 cán bộ, công chức chuyên trách tại 3 xã đại diện: Tân Lãng (địa bàn quy mô nhỏ 437 ha), Quảng Phú (xã thuần nông trung bình) và Minh Tân (khu vực chuyển dịch kinh tế nhanh). Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các nhóm thu nhập và đặc thù địa lý khác nhau.

Phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian và phương pháp tổng hợp - đánh giá chuyên gia được lựa chọn làm công cụ phân tích dữ liệu chủ đạo. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan tương quan định lượng giữa cơ cấu nguồn lực công chức (trình độ, độ tuổi) với kết quả giải quyết thủ tục hành chính, đồng thời định lượng hóa chính xác tỷ lệ hài lòng của công dân qua thang đo Likert, làm cơ sở khoa học tin cậy cho việc dự báo giải pháp đến năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, trong quản lý đất đai: Quỹ đất nông nghiệp của huyện đạt 7.084,60 ha (chiếm 66,88% diện tích tự nhiên), trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm tới 81,24% và diện tích lúa chiếm 98,06% đất cây hàng năm. Tuy nhiên, hiệu lực quản lý còn lỏng lẻo khi tình trạng lấn chiếm hành lang công trình thủy lợi (hơn 273 km kênh mương tưới tiêu) và vi phạm sử dụng đất sai mục đích vẫn diễn ra phổ biến; tiến độ thẩm định, xét duyệt cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại các xã chỉ đạt khoảng 75% - 85% kế hoạch đề ra.

Thứ hai, trong giải quyết việc làm và an sinh: Cơ cấu lao động chuyển dịch mạnh sang phi nông nghiệp với 49.233 người (chiếm 79,1%), trong khi lao động nông nghiệp giảm xuống còn 13.008 người (chiếm 20,9%). Mặc dù thu nhập bình quân tăng lên 34,5 triệu đồng/người/năm 2017, huyện mới chỉ khai thác được 80% quỹ thời gian lao động, để lãng phí khoảng 20% thời gian nông nhàn, khiến việc giảm nghèo tại 13 xã chưa đạt tính bền vững cao.

Thứ ba, về an ninh trật tự và thực thi công vụ: Toàn bộ 14 trạm y tế xã đạt 100% chuẩn quốc gia và hạ tầng giao thông đạt mật độ 6,61 km/km2, song công tác an ninh tại cơ sở phát sinh nhiều điểm nóng do mặt trái của kinh tế thị trường (kinh doanh karaoke quá giờ, tranh chấp đất đai kéo dài). Đội ngũ cán bộ xã có hơn 60% xuất thân từ phong trào địa phương hoặc quân nhân xuất ngũ, tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học chính quy và chứng chỉ quản lý nhà nước chỉ đạt dưới 45%, dẫn đến năng lực xử lý vụ việc chưa theo kịp đòi hỏi thực tế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại trên bắt nguồn từ sự bất cập giữa thẩm quyền được giao và năng lực thực thi của bộ máy cấp xã. Nhiều quy định pháp lý còn mang tính chung chung, chưa phân định rành mạch đặc thù quản lý giữa xã nông thôn và thị trấn đô thị hóa. So với các báo cáo đánh giá cải cách hành chính cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, hiệu lực quản lý công vụ tại Lương Tài có bước tiến về cơ sở hạ tầng kỹ thuật (100% xã có lưới điện và 148 trạm biến áp), song chỉ số hài lòng của người dân đối với thủ tục đất đai vẫn thấp hơn mức trung bình toàn tỉnh khoảng 5% - 8%.

Để trực quan hóa các phát hiện nghiên cứu, dữ liệu khảo sát nên được trình bày qua biểu đồ cột chồng minh họa cơ cấu chuyển dịch lao động giai đoạn 2014 – 2016 (tăng trưởng lao động phi nông nghiệp đạt 102,53%/năm) và bảng ma trận tổng hợp đánh giá mức độ hài lòng của người dân tại 3 xã điểm (Tân Lãng, Quảng Phú, Minh Tân) theo 5 cấp độ Likert. Việc hiển thị dữ liệu qua biểu đồ trực quan giúp các nhà hoạch định chính sách dễ dàng nhận diện điểm nghẽn tại từng khâu giải quyết thủ tục một cửa, từ đó rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ hành chính cho nhân dân.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Chuẩn hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công vụ: UBND huyện Lương Tài phối hợp cùng Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh tổ chức rà soát, tuyển dụng và đào tạo chuyên sâu về kỹ năng quản lý hành chính nhà nước, phấn đấu đến năm 2022 đạt 85% cán bộ, công chức cấp xã có trình độ đại học chuyên ngành phù hợp và 100% cán bộ chủ chốt hoàn thành bồi dưỡng lý luận chính trị từ trung cấp trở lên.
  • Tăng cường siết chặt kỷ cương quản lý đất đai và bảo vệ công trình công cộng: UBND 14 xã, thị trấn thành lập tổ kiểm tra liên ngành thường trực, đặt mục tiêu đến năm 2021 xử lý dứt điểm 100% các vụ việc lấn chiếm hành lang 273,56 km kênh tưới tiêu và hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt trên 95% hồ sơ đủ điều kiện theo quy định của Luật Đất đai năm 2013.
  • Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu việc làm và hỗ trợ an sinh xã hội bền vững: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện liên kết với các doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn triển khai các lớp dạy nghề ngắn hạn, mục tiêu trong giai đoạn 2019 – 2022 nâng tỷ lệ sử dụng quỹ thời gian lao động nông thôn từ mức 80% hiện tại lên trên 90%, giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều bình quân mỗi năm từ 0,8% - 1,2%.
  • Hiện đại hóa bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa điện tử: UBND các xã, thị trấn ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001, số hóa 100% quy trình xử lý hồ sơ hành chính công, cam kết đến năm 2022 tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn và trước hạn đạt trên 98%, đồng thời lắp đặt hệ thống đánh giá sự hài lòng điện tử trực tiếp tại trụ sở xã.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ lãnh đạo và công chức UBND các xã, thị trấn tại huyện Lương Tài: Cung cấp bức tranh thực chứng về điểm nghẽn trong công tác tiếp dân và giải quyết thủ tục đất đai tại 14 xã, thị trấn, từ đó áp dụng trực tiếp quy trình kiểm soát rủi ro và cải cách bộ phận một cửa phục vụ hơn 101.106 người dân.
  • Cơ quan tham mưu quản lý nhà nước cấp huyện và tỉnh (Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh): Sử dụng nguồn dữ liệu khảo sát thực tế tại 3 xã Tân Lãng, Quảng Phú, Minh Tân làm căn cứ hoạch định chính sách luân chuyển, đào tạo chuẩn hóa chức danh công chức cơ sở và quy hoạch kế hoạch sử dụng đất cấp huyện giai đoạn tiếp theo.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Hành chính công: Tài liệu tham khảo giá trị về khung lý thuyết đánh giá hiệu lực quản lý nhà nước cấp cơ sở, phương pháp thiết kế bộ công cụ khảo sát 180 mẫu thực địa và kỹ thuật phân tích ma trận dữ liệu thống kê chuyên ngành kinh tế phát triển nông thôn.
  • Các tổ chức chính trị - xã hội và hiệp hội nghề nghiệp tại địa phương: Nắm bắt thực trạng giải quyết việc làm cho 62.241 lao động trong độ tuổi để xây dựng các chương trình tín dụng chính sách, hỗ trợ chuyển giao khoa học kỹ thuật và giám sát phản biện xã hội đối với hoạt động của chính quyền địa phương.

Câu hỏi thường gặp

  • Đâu là rào cản lớn nhất đối với hiệu lực quản lý đất đai của chính quyền cấp xã tại Lương Tài?
    Rào cản lớn nhất là tình trạng cán bộ địa chính thiếu kỹ năng chuyên sâu và lịch sử quản lý đất đai phức tạp. Với 7.084,60 ha đất nông nghiệp (chiếm 66,88% diện tích tự nhiên), việc buông lỏng kiểm tra đã dẫn đến các vi phạm lấn chiếm hành lang kênh mương thủy lợi kéo dài tại các xã như Tân Lãng, khiến tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hàng năm chỉ đạt khoảng 80% kế hoạch.

  • Thực trạng chuyển dịch lao động tại huyện Lương Tài giai đoạn 2014 – 2016 diễn ra như thế nào?
    Tỷ trọng lao động phi nông nghiệp tăng trưởng ấn tượng từ 46.834 người năm 2014 lên 49.233 người năm 2016 (tăng bình quân 2,53%/năm, chiếm 79,1% tổng lao động). Ngược lại, lao động nông nghiệp giảm xuống 13.008 người (20,9%), phản ánh xu hướng công nghiệp hóa nông thôn rõ nét nhưng cũng bộc lộ tình trạng lãng phí 20% quỹ thời gian lao động mùa vụ.

  • Những tiêu chí chủ yếu nào được tác giả sử dụng để định lượng hiệu lực quản lý nhà nước cấp xã?
    Tác giả xây dựng 3 nhóm tiêu chí định lượng: (1) Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội so với kế hoạch (tăng trưởng GTSX đạt 7,9%, thu nhập đầu người đạt 34,5 triệu đồng); (2) Tỷ lệ giải quyết đơn thư khiếu nại, vi phạm hành chính và an ninh trật tự tại 14 xã; (3) Mức độ hài lòng của 150 hộ dân qua phiếu điều tra thực địa.

  • Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại Lương Tài bộc lộ những hạn chế cụ thể nào?
    Khảo sát thực tế cho thấy cơ cấu cán bộ có độ tuổi trung bình khá cao, với hơn 50% cán bộ trưởng thành từ phong trào cơ sở hoặc bộ đội xuất ngũ. Tỷ lệ công chức có bằng đại học chính quy đúng chuyên môn còn dưới 45%, dẫn đến sự lúng túng trong ứng dụng công nghệ thông tin và xử lý các tranh chấp dân sự phức tạp.

  • Giải pháp nào mang tính đột phá nhằm nâng cao hiệu lực hành chính tại địa phương đến năm 2022?
    Đột phá then chốt là hiện đại hóa bộ phận một cửa liên thông kết hợp chuẩn hóa 85% trình độ đại học cho công chức xã. Việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001 tại 100% xã, thị trấn giúp kiểm soát minh bạch thời gian xử lý thủ tục, nâng tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn lên trên 98%.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện bức tranh quản lý nhà nước trên toàn bộ diện tích 10.591,59 ha với 14 đơn vị hành chính cấp xã của huyện Lương Tài.
  • Phân tích mối tương quan giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế 7,6%/năm với những bất cập trong quản trị 7.084,60 ha đất nông nghiệp và 62.241 nguồn nhân lực lao động.
  • Xác định nguyên nhân cốt lõi khiến hiệu lực quản lý cấp cơ sở bị hạn chế là do chất lượng đội ngũ công chức chưa đồng đều và quy chế hành chính còn thiếu tính phân cấp cụ thể.
  • Đóng góp hệ thống 6 nhóm giải pháp thực tiễn có lộ trình triển khai rõ ràng đến năm 2022, kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo nhân lực, số hóa thủ tục một cửa và siết chặt kỷ cương thanh tra công vụ.
  • Cung cấp khung phương pháp luận và bộ số liệu khảo sát thực địa tin cậy làm cơ sở nhân rộng mô hình quản trị công hiệu quả cho các huyện thuần nông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi UBND huyện Lương Tài khẩn trương ban hành kế hoạch hành động giai đoạn 2019 – 2022, ưu tiên bố trí nguồn ngân sách địa phương để nâng cấp đồng bộ hạ tầng công nghệ thông tin tại các xã. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và chính quyền cơ sở cần chủ động tham khảo toàn văn công trình luận văn thạc sĩ này để vận dụng sáng tạo các giải pháp cải cách hành chính vào thực tiễn địa phương.