MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Quy trình và phƣơng pháp nghiên cứu. Những đóng góp mới và đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo. Kết cấu của luận án.
32 Chƣơng 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG ĐIỀU KIỆN ỨNG DỤNG ERP TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ. Tổng quan về hệ thống ERP và hệ thống thông tin kế toán. Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP). Hệ thống thông tin kế toán.
Đặc điểm của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ trong điều kiện ứng dụng ERP. Các yếu tố cấu thành hệ thống thông tin kế toán trong điều kiện ứng dụng hệ thống ERP. Con người. Quy trình và hướng dẫn.
Dữ liệu kế toán. Phần cứng và hệ thống mạng. Kiểm soát nội bộ hệ thống thông tin kế toán. Nhu cầu cung cấp thông tin và các nhân tố ảnh hƣởng đến hệ thống thông tin kế toán trong điều kiện ứng dụng hệ thống ERP.
Nhu cầu cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng. Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kế toán trong điều kiện ứng dụng hệ thống ERP. Tình hình triển khai, ứng dụng ERP trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối với các doanh nghiệp dịch vụ tại Việt Nam. Về lý do triển khai hệ thống ERP.
Về các nhà cung ứng ERP. Về loại phần mềm ERP. Về mức độ tùy chỉnh hệ thống ERP. Về chi phí triển khai dự án.
Về thời gian thực hiện dự án. Về lợi ích nhận được khi triển khai hệ thống ERP. Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam. 93 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.
95 Chƣơng 2 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ NHỮNG TIỀN ĐỀ HƢỚNG TỚI ỨNG DỤNG ERP TẠI CÁC VNPT TỈNH, THÀNH PHỐ THUỘC TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM. Khái quát về các VNPT tỉnh, thành phố thuộc Tập đoàn Bƣu chính Viễn thông Việt Nam. Lịch sử hình thành và các mốc phát triển. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại các VNPT tỉnh, thành phố thuộc Tập đoàn VNPT ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kế toán.
Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kế toán. Chế độ, chính sách kế toán tại các VNPT tỉnh, thành phố. Thực trạng hệ thống thông tin kế toán tại các VNPT tỉnh, thành phố thuộc Tập đoàn Bƣu chính Viễn thông Việt Nam. Thực trạng về con người.
Thực trạng quy trình và hướng dẫn. Thực trạng dữ liệu kế toán. Thực trạng phần mềm. Thực trạng phần cứng và hệ thống mạng.
Thực trạng kiểm soát nội bộ. Thực trạng nhu cầu cung cấp thông kế toán và các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng hệ thống thông tin kế toán hƣớng tới ứng dụng ERP tại các VNPT. Thực trạng nhu cầu thông tin kế toán tại các VNPT tỉnh, thành phố. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kế toán tại các VNPT tỉnh, thành phố.
Đánh giá thực trạng hệ thống thông tin kế toán và các tiền đề ứng dụng ERP tại các VNPT tỉnh, thành phố thuộc Tập đoàn VNPT. Những điểm mạnh – tiền đề ứng dụng hệ thống ERP. Những điểm yếu của hệ thống thông tin kế toán theo hướng ứng dụng ERP. 149 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.
156 Chƣơng 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN HƢỚNG TỚI ỨNG DỤNG ERP TẠI CÁC VNPT TỈNH, THÀNH PHỐ THUỘC TẬP ĐOÀN BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM. Định hƣớng phát triển các VNPT tỉnh, thành phố giai đoạn 2020 – 2030 và yêu cầu hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán hƣớng tới ứng dụng ERP. Quan điểm phát triển theo tầm nhìn đến năm 2030. Định hướng phát triển.
Mục tiêu phát triển. Yêu cầu hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán để hướng tới ứng dụng ERP. Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán hướng tới ứng dụng ERP 164 3. Giải pháp hoàn thiện về con người.
Giải pháp hoàn thiện quy trình và hướng dẫn. Giải pháp hoàn thiện dữ liệu kế toán. Giải pháp hoàn thiện phần mềm. Giải pháp hoàn thiện phần cứng và hệ thống mạng.
Kiểm soát nội bộ hệ thống thông tin kế toán. Điều kiện để thực hiện các giải pháp. Đối với cơ quan quản lý nhà nước. Đối với Tập đoàn VNPT và các VNPT tỉnh, thành phố thuộc Tập đoàn VNPT 198 KẾT LUẬN.
203 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 204 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 217 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Viết đầy đủ Ghi chú 1 BCTC Báo cáo tài chính 2 BCQT Báo cáo quản trị 3 BHXH Bảo hiểm xã hội 4 BHYT Bảo hiểm y tế 5 CMCN Cách mạng công nghiệp 6 CNTT Công nghệ thông tin 7 CSDL Cơ sở dữ liệu 8 DN Doanh nghiệp 9 DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa 10 DNVT Doanh nghiệp viễn thông 11 DVVT Dịch vụ viễn thông 12 HTTT Hệ thống thông tin 13 HTTTKT Hệ thống thông tin kế toán 14 KTTC Kế toán tài chính 15 KTQT Kế toán quản trị 16 HC-TH Hành chính tổng hợp 17 NVLTT Nguyên vật liệu 18 NCTT Nhân công trực tiếp 19 SXKD Sản xuất kinh doanh 20 VNPT Bƣu chính viễn thông Việt Nam ERP Hệ thống hoạch định nguồn lực 21 doanh nghiệp MRP Hệ thống hoạch định nhu cầu 22 nguyên vật liệu 23 TK Tài khoản 24 TSCĐ Tài sản cố định 25 TTVT Trung tâm viễn thông vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Tổng hợp các quan điểm về yếu tố cấu thành HTTTKT.
Các nghiên cứu về tiêu chí đo lƣờng chất lƣợng HTTTKT. Tổng hợp các nghiên cứu về nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng hệ thống thông tin kế toán. Đối tƣợng tham gia phỏng vấn chuyên gia và chuyên sâu. Danh mục DN khảo sát của nghiên cứu.
Quy mô và cơ cấu điều tra phân cấp theo đơn vị. Một số định nghĩa về hệ thống ERP. Một số định nghĩa về HTTT kế toán. Các yếu tố cấu thành của hệ thống thông tin.
Tổng kết các mối quan hệ đƣợc các lý thuyết nền hỗ trợ. Kết quả khảo sát yếu tố “Con ngƣời” trong HTTT kế toán. Kết quả khảo sát yếu tố “Quy trình và hƣớng dẫn” trong HTTT kế toán. Danh mục một số phần mềm tại VNPT tỉnh Thái Nguyên.
Kết quả khảo sát yếu tố “Phần mềm” trong HTTT kế toán. Kết quả khảo sát danh mục máy chủ tại VNPT Thái Nguyên. Kết quả khảo sát yếu tố “Phần cứng và hệ thống mạng” trong HTTT kế toán. Kết quả khảo sát yếu tố “Kiểm soát nội bộ HTTT kế toán” trong HTTT kế toán.
Kết quả kiểm định Cronbach‟s Alpha cho các nhân tố ảnh hƣởng chất lƣợng HTTT kế toán hƣớng tới ứng dụng ERP. Đánh giá KMO và Bartlett. Kết quả EFA. Kết quả phân tích tƣơng quan.
Kết quả phân tích hồi quy. Các tiêu chí hệ thống phần mềm ERP .183 viii DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ Hình: Hình 1. Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống ERP. Cấu trúc và các modul của hệ thống ERP.
Kiến trúc Client - Server ba tầng. Phần mở rộng mô hình chấp nhận công nghệ (TAM). Mô hình nâng cấp của HTTT thành công (DeLone & McLean, 2016). Các bƣớc triển khai hệ thống ERP.
Quy trình HTTTKT tích hợp trong hệ thống ERP. Lý do triển khai ERP năm 2018. Lý do triển khai ERP năm 2017. Danh sách các nhà cung ứng ERP thƣờng xuyên đƣợc chọn.
Mức độ hài lòng đối với các nhà cung cấp ERP của năm 2018 so với năm 2017. Loại phần mềm ERP đƣợc chọn triển khai trong năm 2018 so với 2017. Mức độ tùy chỉnh hệ thống. Chi phí hoàn thành dự án.
Thái độ về chi phí dự án. Các nguyên nhân dẫn đến chi phí vƣợt quá ngân sách dự kiến. Thời gian thực hiện dự án. Những lý do dẫn đến thời gian thực hiện dự án ERP bị kéo dài.
Các loại lợi ích đạt đƣợc khi triển khai ERP. Phân loại theo trình độ. Phân loại theo độ tuổi. Phân loại theo giới tính.
Quy trình nghiên cứu luận án. Các yếu tố cấu thành một hệ thống thông tin. Mô hình bộ máy kế toán khi ứng dụng ERP. Quy trình và hƣớng dẫn trong HTTTKT.
Kiến trúc tổng quát một mạng Internet. Đối tƣợng sử dụng thông tin kế toán. Mô hình các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợngHTTTKT. Quy trình cung cấp dịch vụ viễn thông.
Sơ đồ tổ chức hệ thống phần cứng. Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0 đang diễn ra rất nhanh và sự chuyển dịch sang nền kinh tế số trở thành một trong những đặc trƣng cơ bản của thời đại, tạo cơ hội cho các nƣớc chấp nhận đổi mới, không phụ thuộc vào trình độ phát triển. Nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều thay đổi mạnh mẽ, khiến cho các DN đứng trƣớc những cơ hội và thách thức lớn trong hoạt động kinh doanh. Nhiều mô hình kinh doanh mới dựa trên nền CNTT phát triển, hình thành một số tập đoàn kinh tế tiên phong trong đầu tƣ và ứng dụng khoa học - công nghệ, đặc biệt là công nghệ số có thƣơng hiệu và năng lực cạnh tranh trong nƣớc, khu vực và trên thế giới.
Các DN cần phải nắm bắt chính xác và kịp thời các nhu cầu của khách hàng và xã hội để tránh bị thụt lùi, lạc hậu. Hệ thống thông tin kế toán là bộ phận cấu thành không thể thiếu của hệ thống thông tin quản lý, thực hiện chức năng thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính phục vụ cho việc ra quyết định của các chủ thể có nhu cầu thông tin. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp một cách khoa học, hợp lý góp phần cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, tin cậy. Do vậy, hệ thống thông tin kế toán là công cụ quan trọng mà bản thân các DN Việt Nam trong đó có các DN viễn thông đặc biệt quan tâm.