MỞ ĐẦU CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHƢƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHƢƠNG III: CÀI ĐẶT CHƢƠNG TRÌNH KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN Nguyễn Thị Thúy – CCTM06D Trang 1 Xây Dựng Chức Năng Cung Cấp Giao Diện Website Trực Tuyến Tại PhanGiaHuy.Com CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT 1.1 Thƣơng mại điện tử TMĐT bao gồm các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phƣơng tiện điện tử, giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện tử, mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu giá thƣơng mại, hợp tác thiết kế, tài nguyên mạng, mua sắm công cộng, tiếp thị trực tuyến với ngƣời tiêu dùng và các dịch vụ sau bán hàng.1 Các hình thức hoạt động chủ yếu của TMĐT 1.1 Thư điện tử Các doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nƣớc,. sử dụng thƣ điện tử để gửi thƣ cho nhau một cách “trực tuyến” thông qua mạng, gọi là thƣ điện tử (electronic mail, viết tắt là e-mail). Thông tin trong thƣ điện tử không phải tuân theo một cấu trúc định trƣớc nào.2 Thanh toán điện tử Thanh toán điện tử là việc thanh toán tiền thông qua các phƣơng tiện điện tử. Ví dụ: Trả lƣơng bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tín dụng.
Ngày nay, với sự phát triển của TMĐT, thanh toán điện tử đã mở rộng sang các lĩnh vực mới đó là: Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (Financial Electronic Data Interchange, gọi tắt là FEDI). Tiền lẻ điện tử (Internet Cash). Giao dịch điện tử của ngân hàng (digital banking).3 Trao đổi dữ liệu điện tử Trao đổi dữ liệu điện tử (electronic data interchange, viết tắt là EDI) là việc trao đổi các dữ liệu dƣới dạng “có cấu trúc” (stuctured form), từ máy tính điện tử này sang máy tính điện tử khác, giữa các công ty hoặc đơn vị đã thỏa thuận bán buôn với nhau. Theo Ủy ban liên hợp quốc về luật thƣơng mại quốc tế (UNCITRAL), “Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) là việc chuyển giao thông tin từ máy tính điện tử này sang máy tính điện tử khác bằng phƣơng tiện điện tử, có sử dụng một tiêu chuẩn đã đƣợc thỏa thuận để cấu trúc thông tin”.
Nguyễn Thị Thúy – CCTM06D Trang 2 Xây Dựng Chức Năng Cung Cấp Giao Diện Website Trực Tuyến Tại PhanGiaHuy.4 Truyền dữ liệu Dung liệu (Content) là nội dung của hàng hóa số, giá trị của nó không phải trong vật mang tin mà nằm trong bản thân nội dung của nó. Hàng hóa có thể đƣợc giao qua mạng thay vì trao đổi bằng cách đƣa vào các băng đĩa, in thành văn bản. Ngày nay, dung liệu đƣợc số hóa và truyền gửi theo mạng, gọi là “giao gửi số hóa” (digital delivery). Lợi ích của TMĐT - Mở rộng thị trƣờng: tìm kiếm và tiếp cận với nhà cung cấp và khách hàng và đối tác trên khắp thế giới.
- Giảm chi phí: - Cải thiện hệ thống phân phối - Có thể tìm kiếm thông tin về sản phẩm, dịch vụ và tiến hành giao dịch mà không cần quan tâm đến thời gian. - Có quyền lựa chọn nhờ khả năng chủ động về thông tin → đƣợc tiêu dùng sản phẩm với giá thấp. - Vận chuyển, phân phối sản phẩm, dịch vụ với tốc độ ngày càng đƣợc cải tiến, nhất là sản phẩm số hóa. - Khách hàng có thể tham gia trực tuyến vào các phiên đấu giá, mua/bán, sƣu tầm các món hàng quan tâm tại mọi nơi trên thế giới.
- Thông qua TMĐT khách hàng trao đổi kinh nghiệm mua bán, giao dịch trên mạng, trong việc sử dụng những sản phẩm. - Trên đƣờng đua dành lấy sự thỏa mãn của khách hàng, khi đó khách hàng sẽ có nhiều cơ hội mua đƣợc hàng hóa chất lƣợng, giá rẻ và chính sách khuyến mãi hấp dẫn. Hạn chế của Thương mại điện tử 1.1 Hạn chế về kỹ thuật - Chƣa có tiêu chuẩn về chất lƣợng, an toàn và độ tin cậy. - Tốc độ internet vẫn chƣa đáp ứng đƣợc, chi phí cao.
- Các công cụ xây dựng phần mềm vẫn đang trong giai đoạn phát triển. - Khó khăn trong việc kết hợp phần mềm ứng dụng, phần mềm TMĐT và CSDL. - Cần có máy chủ TMĐT đặc biệt (công suất, an toàn) đòi hỏi them chi phí đầu tƣ. Nguyễn Thị Thúy – CCTM06D Trang 3 Xây Dựng Chức Năng Cung Cấp Giao Diện Website Trực Tuyến Tại PhanGiaHuy.2 Hạn chế về thương mại - An ninh và riêng tƣ là 2 vấn đề cản trở với ngƣời tham gia TMĐT - Khách hàng thiếu lòng tin vào ngƣời bán.
- Luật, chính sách, thuế vẫn chƣa đƣợc làm rõ để TMĐT phát triển. - Cần thời gian để thay đổi thói quen tiêu dung từ thực đến ảo. - Số lƣợng ngƣời tham gia chƣa đủ lớn để đạt lợi thế về quy mô. - Gian lận ngày càng tang do đặc thù của TMĐT - Thu hút vốn đầu tƣ khó.
- Sự tin cậy đối với môi trƣờng kinh doanh không tiếp xúc trực tiếp,không chứng nhận giấy tờ cần có thời gian. Tổng quan về hệ quản trị CSDL SQL SERVER 2008 và ASP.Net 2010 - Microsoft Visual Studio.Net 2010 là môi trƣờng phát triển tích hợp (Integrated Development Environment, viết tắt là IDE) đƣợc phát triển từ Microsoft. Đây là một loại phần mềm máy tính đƣợc sử dụng trong việc phát triển phần mềm. Các môi trƣờng phát triển tích hợp bao gồm: - Một trình soạn thảo mã (source code editor): dùng để viết mã.
- Trình biên dịch (compiler) và/hoặc trình thông dịch (interpreter). - Công cụ xây dựng tự động: khi sử dụng sẽ biên dịch (hoặc thông dịch) mã nguồn, thực hiện liên kết (linking), và có thể chạy chƣơng trình một cách tự động. - Trình gỡ lỗi (debugger): hỗ trợ dò tìm lỗi. - Ngoài ra, còn có thể bao gồm hệ thống quản lí phiên bản và các công cụ nhằm đơn giản hóa công việc xây dựng giao diện ngƣời dùng đồ họa (GUI).
- Nhiều môi trƣờng phát triển hợp nhất hiện đại còn tích hợp trình duyệt lớp (class browser), trình quản lí đối tƣợng (object inspector), lƣợc đồ phân cấp lớp (class hierarchy diagram),… để sử dụng trong việc phát triển phần mềm theo hƣớng đối tƣợng. - Nhƣ vậy, Microsoft Visual Studio 2010 đƣợc dùng để phát triển console (thiết bị đầu cuối – bàn giao tiếp ngƣời máy) và GUI (giao diện ngƣời dùng đồ họa) cùng với các trình ứng dụng nhƣ Windows Forms, các web sites, cũng nhƣ ứng dụng, dịch vụ wed (web applications, and web services). Chúng đƣợc phát triển dựa trên một mã ngôn ngữ gốc (native code ) cũng nhƣ mã đƣợc quản lý (managed code) cho các nền Nguyễn Thị Thúy – CCTM06D Trang 4 Xây Dựng Chức Năng Cung Cấp Giao Diện Website Trực Tuyến Tại PhanGiaHuy.Com tảng đƣợc đƣợc hỗ trợ Microsoft Windows, Windows Mobile, .NET Compact Framework và Microsoft Silverlight. - Visual Studio hỗ trợ rất nhiều ngôn ngữ lập trình, có thể kể tên nhƣ sau: C/C++ ( Visual C++), VB.NET (Visual Basic .NET), và C# (Visual C#)… cũng nhƣ hỗ trợ các ngôn ngữ khác nhƣ F#, Python, và Ruby; ngoài ra còn hỗ trợ cả XML/XSLT, HTML/XHTML, JavaScript và CSS… 1.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008 Microsoft SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (HQTCSDL) quan hệ (Relational Database Management System – RDBMS) hoạt động theo mô hình khách chủ cho phép đồng thời nhiều ngƣời dung cùng truy xuất dữ liệu, quản lý việc truy nhập hợp lệ và các quyền từng ngƣời dung trên mạng. SQL Server 2008 là HQTCSDL đƣợc dung phổ biến trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng. SQL Server 2008 nâng cao hiệu năng, độ tin cậy, khả năn lập trình đơn giản và dễ sử dụng hơn so với các phiên bản trƣớc đó. SQL Server 2008 tập trung vào khả năng xử lý giao dịch trực tuyến trên di động, ứng dụng vào Thƣơng mại điện tử và kho dữ liệu ( Data warehousing).
Ngôn ngữ truy vấn của Microsoft SQL Server là Transact–SQL(T–SQL). T-SQL là ngôn ngữ SQL mở rộng dựa trên tiêu chuẩn của ISO (International Organization for Standardization) và ANSI (American National Standards Institute) đƣợc sử dụng trong SQL Server. Ngôn ngữ T-SQL trong SQL Server 2008 mở rộng dựa trên chuẩn ANSI SQL-99 trong khi SQL 2000 mở rộng dựa trên chuẩn ANSI -92. SQL Server 2008 cách cung cấp thêm nhiều tiện ích thông dụng, kiểu dữ liệu, hàm, mệnh đề và đối tƣợng mới,…giúp nhà phát triển phần mềm lƣu trữ, tính toán, thống kê, tìm kiếm và lập báo cáo cho mọi ứng dụng quản lý.
Tổng quan ASP.NET Trong nhiều năm qua, ASP đã đƣợc cho rằng đó thực sự là một lựa chọn hàng đầu cho web developers trong việc xây dựng những web sites trên nền máy chủ web Windows bởi nó vừa linh hoạt mà lại đầy sức mạnh. Đầu năm 2002, Microsoft đã cho ra đời một công nghệ mới đó chính là ASP. Đây thực sự là một bƣớc nhảy vƣợt bậc của ASP cả về phƣơng diện tinh tế lẫn hiệu quả cho các developers. Nó tiếp tục cung cấp khả năng linh động về mặt hỗ trợ ngôn ngữ, nhƣng hơn hẳn về mặt lĩnh vực Nguyễn Thị Thúy – CCTM06D Trang 5 Xây Dựng Chức Năng Cung Cấp Giao Diện Website Trực Tuyến Tại PhanGiaHuy.Com ngôn ngữ script vốn đã trở nên hoàn thiện và trở thành ngôn ngữ cơ bản của các developers.
Việc phát triển trong ASP.NET không chỉ yêu cầu hiểu biết về HTML và thiết kế web mà còn khả năng nắm bắt những khái niệm của lập trình và phát triển hƣớng đối tƣợng.NET là một kỹ thuật phía server (server-side) dành cho việc thiết kế các ứng dụng web trên môi trƣờng .NET là một kỹ thuật server-side. Hầu hết những web designers bắt đầu sự nghiệp của họ bằng việc học các kỷ thuật client-side nhƣ HTML, JavaScript và Cascading Style Sheets (CSS). Khi một trình duyệt web yêu cầu một trang web đƣợc tạo ra bởi các kỷ thuật client-side, web server đơn giản lấy các files mà đƣợc yêu cầu và gửi chúng xuống. Phía client chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc đọc các định dạng trong các files này và biên dịch chúng và xuất ra màn hình.
Với kỹ thuật server-side nhƣ ASP.NET thì hoàn toàn khác, thay vì việc biên dịch từ phía client, các đoạn mã server-side sẽ đƣợc biên dịch bởi web server. Trong trƣờng hợp này, các đoạn mã sẽ đƣợc đọc bởi server và dùng để phát sinh ra HTML, JavaScript và CSS để gửi cho trình duyệt. Chính vì việc xử lý mã xảy ra trên server nên nó đƣợc gọi là kỹ thuật server-side. ASP là một kỹ thuật dành cho việc phát triển các ứng dụng web.
Một ứng dụng web đơn giản chỉ các trang web động. Các ứng dụng thƣờng đƣợc lƣu trữ thông tin trong database và cho phép khách truy cập có thể truy xuất và thay đổi thông tin.