Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp chịu sự cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải không ngừng đánh giá tiềm lực và nâng cao hiệu quả quản trị sản xuất kinh doanh nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận tối đa. Trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp, vốn bằng tiền giữ vị trí trọng yếu, là tiền đề cho sự hình thành, tồn tại và phát triển của đơn vị, đồng thời là công cụ hỗ trợ công tác điều hành, quản lý. Vốn bằng tiền và các khoản nợ phải thu—đặc biệt là khoản phải thu khách hàng—là những khoản mục có tính chất biến động thường xuyên, phức tạp, gắn liền với chức năng thanh toán và các quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các chủ thể trong xã hội. Việc tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu cung cấp thông tin chuẩn xác về thực trạng, cơ cấu, nguồn thu và tình hình chi tiêu, giúp ban lãnh đạo đưa ra các quyết định tối ưu về đầu tư và sử dụng vốn.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm hai nội dung:

  1. Vận dụng cơ sở lý luận về phần hành kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu khách hàng để nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Thương mại Máy Tính Cơ Bản.
  2. Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán vốn bằng tiền và phải thu khách hàng của Công ty TNHH Thương mại Máy Tính Cơ Bản.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Phần hành kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Thương mại Máy Tính Cơ Bản.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Máy Tính Cơ Bản (địa chỉ: 122 Cách Mạng Tháng Tám, phường Phước Hiệp, thị xã Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Quý 1 năm 2018 liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và khoản phải thu khách hàng tại công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành và các quy định pháp luật liên quan:

  • Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất áp dụng cho doanh nghiệp do Bộ Tài chính quy định.
  • Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định theo Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07/05/2018 của Bộ Tài chính.
  • Khung lý thuyết hạch toán kế toán vốn bằng tiền và công nợ phải thu:
    • Tài khoản 111 (Tiền mặt): Gồm TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng bạc, đá quý, kim loại quý).
    • Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng): Gồm TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng bạc, đá quý, kim loại quý).
    • Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển): Gồm TK 1131 (Tiền Việt Nam), TK 1132 (Ngoại tệ).
    • Tài khoản 131 (Phải thu khách hàng): Tài khoản mang tính chất lưỡng tính, theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng lần thanh toán và bù trừ công nợ.
  • Các nguyên tắc kế toán áp dụng: Nguyên tắc tiền tệ thống nhất (sử dụng đồng Việt Nam làm đơn vị hạch toán chính thức), nguyên tắc cập nhật liên tục, nguyên tắc xử lý và quy đổi tỷ giá hối đoái thực tế/bình quân gia quyền đối với ngoại tệ, nguyên tắc kiểm kê và xử lý chênh lệch tiền gửi ngân hàng qua tài khoản 1381 hoặc 3381.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả thực hiện thông qua:

  • Phương pháp thu thập: Thu thập các văn bản quy định của Nhà nước về kế toán và quy chế quản lý tài chính nội bộ của đơn vị thực tập.
  • Phương pháp tập hợp: Tập hợp hệ thống chứng từ gốc, bảng kê chứng từ, sổ quỹ, sổ chi tiết tài khoản, sổ cái và báo cáo lưu chuyển tiền tệ liên quan đến tiền và công nợ.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng kế toán để nắm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và cách xử lý nghiệp vụ thực tế.
  • Phương pháp quan sát, đối chiếu và phân tích - so sánh: Xem xét số liệu trên sổ sách kế toán, đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, sổ cái với chứng từ ban đầu, kiểm tra tính logic và cân đối giữa các tài khoản.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là toàn bộ chứng từ kế toán gốc (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn giá trị gia tăng, ủy nhiệm chi, giấy đề nghị thanh toán/tạm ứng), sổ chi tiết tài khoản 111, 112, 131 và sổ cái trong Quý 1/2018 tại Công ty TNHH Thương mại Máy Tính Cơ Bản.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu Công ty TNHH Máy Tính Cơ Bản

Chương này trình bày thông tin tổng quan về pháp lý, cơ cấu tổ chức quản lý, ngành nghề kinh doanh và mô hình tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập.

Tiêu chí Thông tin chi tiết
Tên công ty Công ty TNHH Thương mại Máy Tính Cơ Bản
Tên giao dịch BASIC COMPUTER TRADING CO.,LTD
Địa chỉ trụ sở 122 Cách Mạng Tháng Tám, P. Phước Hiệp, TX. Bà Rịa, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Loại hình doanh nghiệp Công ty TNHH Hai thành viên trở lên
Mã số thuế 3500643029
Đại diện pháp luật Nguyễn Thị Như Thy (Giám đốc)
Kế toán trưởng Phan Anh Lâm
Thời gian hoạt động Giấy phép cấp ngày 29/12/2003, chính thức hoạt động từ ngày 01/01/2004
Vốn điều lệ 3.000.000.000 đồng (3 tỷ đồng)

Về ngành nghề kinh doanh, công ty đăng ký hoạt động trong các lĩnh vực: Sửa chữa thiết bị điện (Mã C33140); Bán buôn đồ dùng cho gia đình (Mã G4649); Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm (Mã G46510); Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông (Mã G46520); Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác (Mã G4659); Hoạt động viễn thông khác (Mã J6190); Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính (Mã J62020); Hoạt động dịch vụ CNTT và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính (Mã J62090); Sửa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại vi (Mã S95110).

Bộ máy quản lý của công ty gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc kinh doanh tài chính, Phó Giám đốc hành chính nhân sự, Phòng Hành chính, Phòng Kế toán và Phòng Kế hoạch.

Công tác kế toán tại công ty được tổ chức theo hình thức tập trung:

  • Cơ cấu nhân sự phòng kế toán: Kế toán trưởng phụ trách chung; Kế toán tổng hợp (kiểm tra định khoản, lập BCTC, báo cáo thuế, lưu trữ); Kế toán thu chi (lập phiếu thu, phiếu chi tiền mặt); Kế toán công nợ (theo dõi thanh toán và đối chiếu công nợ khách hàng); Kế toán ngân hàng (theo dõi dòng tiền ngân hàng, chuyển lương); Thủ quỹ (quản lý tiền mặt tại quỹ, ghi sổ quỹ).
  • Chế độ kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ); hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ; phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng căn cứ Thông tư 45/2018/TT-BTC.
  • Trình tự ghi sổ: Hàng ngày kế toán căn cứ chứng từ gốc lập Chứng từ ghi sổ hoặc lập Bảng tổng hợp chứng từ gốc định kỳ rồi lập Chứng từ ghi sổ; sau khi Kế toán trưởng ký duyệt, chứng từ được ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ Cái. Đồng thời chứng từ gốc được chuyển ghi vào Sổ/Thẻ kế toán chi tiết. Cuối tháng lập Bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu, lập báo cáo kế toán.

Chương 2: Cơ sở lí luận về công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu khách hàng

Chương 2 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phần hành kế toán vốn bằng tiền và công nợ phải thu trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm và phân loại vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền là bộ phận tài sản lưu động tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất. Phân loại theo hình thức tồn tại gồm Tiền Việt Nam, Tiền ngoại tệ, Vàng bạc kim khí quý đá quý; phân loại theo trạng thái gồm Tiền mặt tại quỹ (TK 111), Tiền gửi ngân hàng (TK 112) và Tiền đang chuyển (TK 113).
  • Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền: Theo dõi, phản ánh chính xác các biến động thu - chi, cung cấp số liệu kịp thời cho kiểm kê, lập báo cáo tài chính, kiểm soát chống lãng phí và giám sát thủ quỹ thực hiện đúng chế độ quản lý quỹ.
  • Kế toán tiền mặt (TK 111): Nêu rõ nguyên tắc phản ánh đúng số thực tế nhập, xuất, tồn quỹ; việc sử dụng chứng từ (Phiếu thu, Phiếu chi, Biên bản kiểm kê tồn quỹ, Bảng kê tiền mặt); kết cấu tài khoản 111 (Nợ tăng, Có giảm, Dư Nợ số tồn quỹ) và sơ đồ hạch toán tổng hợp.
  • Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112) và Tiền đang chuyển (TK 113): Trình bày quy trình kiểm tra đối chiếu giấy báo Có, giấy báo Nợ, sổ phụ ngân hàng, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi; nguyên tắc xử lý chênh lệch số liệu giữa sổ doanh nghiệp và sao kê ngân hàng; kết cấu và phương pháp hạch toán các tài khoản 112 và 113.
  • Kế toán phải thu khách hàng (TK 131): Làm rõ khái niệm các khoản nợ phải thu từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; nguyên tắc hạch toán chi tiết cho từng khách hàng, từng kỳ hạn thanh toán, ghi nhận ngoại tệ và xử lý tài khoản lưỡng tính 131 khi lập Bảng cân đối kế toán (phản ánh đồng thời chỉ tiêu bên Tài sản và Nguồn vốn theo số dư chi tiết).

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Thương mại Máy Tính Cơ Bản

Chương này tập trung mô tả chi tiết thực tế hạch toán, trình tự luân chuyển chứng từ và các nghiệp vụ phát sinh trong Quý 1 năm 2018 tại đơn vị:

  • Đặc điểm tiền mặt tại công ty: Tiền mặt tại quỹ hoàn toàn là tiền Việt Nam đồng, không có ngoại tệ; phục vụ chi tiêu nhỏ lẻ hàng ngày, mua hàng hóa, văn phòng phẩm, trả lương nhân viên và nộp vào ngân hàng.
  • Số dư đầu kỳ Quý 1/2018 của TK 1111: 481.643 đồng.
  • Trình tự luân chuyển chứng từ tiền mặt:
    • Phiếu thu: Kế toán thu chi lập phiếu thu gồm 3 liên căn cứ vào hóa đơn/giấy nộp tiền -> trình Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt -> chuyển Thủ quỹ thu tiền, ghi số tiền bằng chữ, đóng dấu "đã thu tiền" và ký xác nhận -> 1 liên lưu nơi lập, 1 liên giao người nộp, 1 liên chuyển kế toán ghi sổ kế toán chi tiết và lập Chứng từ ghi sổ chuyển Kế toán tổng hợp vào Sổ Cái.
    • Phiếu chi: Kế toán lập phiếu chi 3 liên căn cứ giấy đề nghị thanh toán/tạm ứng, hóa đơn GTGT -> Giám đốc và Kế toán trưởng ký duyệt -> Thủ quỹ xuất tiền khi đủ chữ ký, đóng dấu "đã chi tiền" -> 1 liên lưu nơi lập, 1 liên giao người nhận tiền, 1 liên chuyển kế toán ghi sổ.
  • Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền mặt tại quỹ trong Quý 1/2018:
Nghiệp vụ Ngày phát sinh Chứng từ Nội dung nghiệp vụ Định khoản kế toán
(1) 08/01/2018 PC 1/1 Chi mua hàng hóa nhập kho từ Công ty TNHH TMDV Ngôi Sao Sáng Nợ TK 1561: 2.003 đồng / Có TK 1111: 2.003 đồng
(2) 12/01/2018 Giấy nộp tiền Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản ngân hàng Nợ TK 1121: 2.000 đồng / Có TK 1111: 2.000 đồng
(5) 15/01/2018 PT 1/1 Thu tiền bán hàng bằng tiền mặt Nợ TK 1111: 22.082 đồng / Có TK liên quan
(6) 16/01/2018 Giấy rút tiền Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt Nợ TK 1111: 7.000 đồng / Có TK 1121: 7.000 đồng
(7) 20/01/2018 Giấy nộp tiền Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản ngân hàng Nợ TK 1121: 90.000 đồng / Có TK 1111: 90.000 đồng
(16) 26/01/2018 PC 9/1 Chi mua hàng nhập kho từ TT Ứng dụng công nghệ Võ Nguyễn Nợ TK 1561: 950.000 đồng / Có TK 1111: 950.000 đồng
(18) 29/01/2018 PC 12/1 Chi mua hàng nhập kho từ Công ty Thiết bị văn phòng Minh Sơn Nợ TK 1561: 14.000 đồng / Có TK 1111: 14.000 đồng
(19) 29/01/2018 Bảng lương Chi trả lương cho nhân viên tháng 01/2018 Nợ TK 3341: 19.000 đồng / Có TK 1111: 19.000 đồng
(21) 31/01/2018 PT 2/1 Thu tiền bán hàng cho Trường THCS Võ Trường Toản Nợ TK 1111: 24.091 đồng / Có TK liên quan
(25) 05/02/2018 PC 2/2 Thanh toán tiền cước điện thoại cho TTKD VNPT BRVT Nợ TK 6422: 202.347 đồng / Có TK 1111: 222.347 đồng
(26) 05/02/2018 PC 3/2 Thanh toán tiền cước điện thoại cho TTKD VNPT BRVT Nợ TK 6422: 404.860 đồng / Có TK 1111: 444.860 đồng
(34) 23/02/2018 PC 9/2 Chi mua hàng nhập kho từ Công ty TNHH Giải pháp CN Việt Hàn Nợ TK 1561: 4.503 đồng / Có TK 1111: 4.503 đồng
(37) 28/02/2018 PT 1/2 Thu tiền bán hàng từ Công ty TNHH Thương mại Bạch Mai Nợ TK 1111: 4.182 đồng / Có TK liên quan
(40) 28/02/2018 Bảng lương Chi trả lương cho nhân viên tháng 02/2018 Nợ TK 3341: 19.000 đồng / Có TK 1111: 19.000 đồng
(42) 05/03/2018 PC 2/3 Thanh toán tiền cước điện thoại cho TTKD VNPT BRVT Nợ TK 6422: 402.000 đồng / Có TK 1111: 442.220 đồng

Bên cạnh phần hành tiền mặt, chương 3 còn trình bày thực trạng kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 1121), kế toán công nợ phải thu khách hàng (TK 131) theo từng đối tượng khách hàng và việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại công ty.

Chương 4: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán vốn bằng tiền, phải thu khách hàng tại công ty

Chương 4 tổng hợp các nhận xét, đánh giá về tình hình hoạt động và công tác kế toán tại công ty, chỉ ra những điểm còn tồn tại và đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể:

  • Đánh giá tổng quát: Bộ máy kế toán tập trung giúp tiết kiệm chi phí, xử lý thông tin kịp thời; việc ghi chép sổ sách tuân thủ quy trình Chứng từ ghi sổ. Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại nhất định trong việc tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết, công tác lưu trữ chứng từ và lựa chọn đối tác dịch vụ ngân hàng.
  • Các giải pháp đề xuất:
    1. Kiến nghị đối với cơ quan nhà nước: Hoàn thiện môi trường pháp lý kế toán, hướng dẫn đồng bộ các chuẩn mực và thông tư kế toán.
    2. Nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên: Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên nhằm cập nhật kịp thời các chính sách thuế, quy định kế toán mới.
    3. Lựa chọn ngân hàng giao dịch tối ưu: Lựa chọn các ngân hàng có phí giao dịch hợp lý, mạng lưới thuận tiện và dịch vụ điện tử nhanh chóng để tối ưu hóa chi phí và quản lý dòng tiền gửi.
    4. Hoàn thiện hệ thống tài khoản: Mở thêm các tài khoản chi tiết theo dõi chặt chẽ từng đối tượng công nợ, phân loại kỳ hạn nợ để nâng cao hiệu quả thu hồi công nợ phải thu.
    5. Nâng cao công tác lưu trữ chứng từ: Sắp xếp, lưu trữ khoa học hệ thống chứng từ gốc, phiếu thu, phiếu chi và sổ kế toán phục vụ việc tra cứu, quyết toán và kiểm tra đối chiếu.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính của khóa luận:

  • Phản ánh trung thực tình hình tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tập trung tại một doanh nghiệp thương mại công nghệ thông tin quy mô vốn điều lệ 3 tỷ đồng với hơn 15 năm hoạt động.
  • Mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ thu - chi tiền mặt 3 liên, quy trình hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ và tập hợp đầy đủ số liệu kế toán Quý 1/2018 (với số dư đầu kỳ TK 1111 là 481.643 đồng và chuỗi 42 nghiệp vụ phát sinh thực tế với các đơn vị như VNPT Bà Rịa - Vũng Tàu, Công ty Ngôi Sao Sáng, Công ty Việt Hàn, Công ty Minh Sơn, Trường THCS Võ Trường Toản...).
  • Nhận diện các điểm tồn tại trong quy trình quản lý dòng tiền và công nợ tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán phù hợp với điều kiện thực tế của công ty.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế toán vốn bằng tiền (TK 111, 112, 113) và công nợ phải thu khách hàng (TK 131) gắn liền với hình thức sổ Chứng từ ghi sổ.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực tế về công tác hạch toán thu - chi, tiền gửi và theo dõi công nợ tại Công ty TNHH Thương mại Máy Tính Cơ Bản, đưa ra các đề xuất cụ thể về hoàn thiện hệ thống tài khoản chi tiết, quy trình lưu trữ chứng từ và lựa chọn đối tác ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong phạm vi Quý 1 năm 2018 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Thương mại Máy Tính Cơ Bản), chưa bao quát toàn bộ niên độ tài chính trọn vẹn.
  • Theo tự nhận định của tác giả, nghiên cứu còn một số giới hạn do điều kiện thời gian thực tập cũng như kiến thức và kinh nghiệm thực tế của sinh viên.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ 4 quý của niên độ tài chính để đánh giá chu kỳ luân chuyển vốn và tính thời vụ trong kinh doanh thiết bị vi tính.
  • Phân tích sâu hơn các chỉ số tài chính liên quan đến lưu chuyển tiền tệ, kỳ thu tiền bình quân, hệ số thanh toán nhanh và đề xuất phương án áp dụng phần mềm kế toán tự động thay thế cho hình thức ghi sổ bán thủ công.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Kế toán tài chính tại các trường đại học, cao đẳng khi thực hiện khóa luận, báo cáo thực tập tốt nghiệp về đề tài kế toán vốn bằng tiền và công nợ phải thu.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp thương mại dịch vụ thiết bị tin học, viễn thông có nhu cầu tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ tiền mặt (phiếu thu, phiếu chi 3 liên) và trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Các phần đáng tham khảo: Sơ đồ trình tự ghi sổ Chứng từ ghi sổ (Sơ đồ 3), quy trình luân chuyển chứng từ tiền mặt (Sơ đồ 8), và hệ thống định khoản nghiệp vụ mua bán hàng hóa, cước viễn thông, thanh toán lương thực tế trong Quý 1/2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị thực tập trong khóa luận có thông tin pháp lý và quy mô như thế nào?
Công ty TNHH Thương mại Máy Tính Cơ Bản (BASIC COMPUTER TRADING CO.,LTD), trụ sở tại số 122 Cách Mạng Tháng Tám, P. Phước Hiệp, TX. Bà Rịa, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Công ty hoạt động theo hình thức Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Mã số thuế 3500643029, vốn điều lệ 3 tỷ đồng, được cấp phép từ ngày 29/12/2003 và hoạt động từ 01/01/2004. Đại diện pháp luật là Giám đốc Nguyễn Thị Như Thy, Kế toán trưởng là ông Phan Anh Lâm.

2. Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán và chế độ kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 Dương lịch, đơn vị tiền tệ ghi chép là Đồng Việt Nam (VNĐ). Hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ. Phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ. Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định là phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính theo Thông tư 45/2018/TT-BTC.

3. Số dư đầu Quý 1/2018 của tài khoản Tiền mặt (TK 1111) tại công ty là bao nhiêu?
Theo số liệu kế toán tại đơn vị, số dư đầu Quý 1/2018 của tài khoản 1111 (Tiền Việt Nam tại quỹ) là 481.643 đồng.

4. Quy trình lập và xử lý Phiếu thu, Phiếu chi tiền mặt tại công ty gồm những bước nào?
Phiếu thu và Phiếu chi đều được Kế toán thu chi lập thành 3 liên căn cứ trên chứng từ gốc (hóa đơn, giấy nộp tiền, giấy đề nghị thanh toán/tạm ứng) và phải có đủ chữ ký duyệt của Kế toán trưởng và Giám đốc. Sau đó, Thủ quỹ kiểm tra, thực hiện thu/chi tiền, đóng dấu "đã thu tiền" hoặc "đã chi tiền" và ký tên. Phân bổ liên chứng từ: 1 liên lưu tại nơi lập, 1 liên giao cho người nộp/nhận tiền, 1 liên thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ rồi chuyển cho Kế toán thu chi kèm chứng từ gốc để ghi sổ chi tiết và chuyển Kế toán tổng hợp ghi Sổ Cái.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao công tác kế toán tại công ty?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp tại Chương 4: (1) Kiến nghị hoàn thiện môi trường pháp lý kế toán đối với cơ quan nhà nước; (2) Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên kế toán; (3) Lựa chọn ngân hàng giao dịch tối ưu về chi phí và tiện ích dịch vụ; (4) Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán chi tiết; (5) Nâng cao công tác sắp xếp và lưu trữ chứng từ kế toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hoàng Oanh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Thương mại Máy Tính Cơ Bản. Đề tài đã kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận với việc phân tích chi tiết dữ liệu thực tế Quý 1/2018 theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Trên cơ sở nhận diện các ưu điểm và hạn chế trong thực tiễn hạch toán, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý vốn tại doanh nghiệp.