Luận văn thạc sĩ: Hoàn thiện chính sách tài chính về an sinh xã hội cho người có công tại TP.HCM

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ueh hoàn thiện chính sách tài chính về an sinh xã hội nghiên cứu trường hợp người có công với cách, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

89
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH VỀ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG

1.1. Một số lý luận cơ bản về Người có công với đất nước

1.2. Phân loại Người có công với CM

1.3. Các Nguyên tắc ưu đãi Người có công với CM

1.4. Chính sách tài chính về ưu đãi Người có công với CM

1.5. Lý thuyết về an sinh xã hội

1.6. Khái niệm về an sinh xã hội

1.7. Các nội dung về an sinh xã hội

1.8. Những ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội

1.9. Chính sách tài chính về ưu đãi Người có công với CM

1.10. Khái niệm chính sách tài chính về ưu đãi Người có công với CM

1.11. Nội dung chính sách tài chính về ưu đãi Người có công với CM

1.12. Cơ chế quản lý và thực hiện chính sách tài chính về ưu đãi Người có công với CM

1.13. Thực hiện chính sách tài chính về ưu đãi NCC với CM ở một số tỉnh, thành phố

1.14. Tác động của chính sách tài chính về ưu đãi NCC với CM đối với NCC và gia đình của họ

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1. Thực trạng về Người có công và chính sách An sinh xã hội tại thành phố Hồ Chí Minh

2.2. Thực trạng Người có công và mức sống của gia đình Người có công tại thành phố Hồ Chí Minh

2.3. Đặc điểm về qui mô, cơ cấu Người có công

2.4. Thực trạng mức sống của gia đình Người có công tại thành phố Hồ Chí Minh

2.5. Thực trạng chính sách An sinh xã hội tại thành phố Hồ Chí Minh

2.6. Thực trạng hệ thống pháp lý đối với Người có công

2.7. Thực trạng chính sách tài chính về ưu đãi người có công tại thành phố Hồ Chí Minh

2.8. Chế độ trợ cấp, phụ cấp

2.9. Chế độ điều dưỡng

2.10. Chế độ trang cấp hoặc cấp tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình

2.11. Chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo

2.12. Thực trạng cơ chế quản lý và thực hiện chính sách tài chính về ưu đãi Người có công với CM tại thành phố Hồ Chí Minh

2.13. Thực trạng tác động của chính sách tài chính về ưu đãi NCC với CM tại thành phố Hồ Chí Minh

2.14. Tác động của chế độ trợ cấp hàng tháng

2.15. Tác động của chế độ BHYT

2.16. Tác động của chế độ điều dưỡng

2.17. Tác động của chế độ trang cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình

2.18. Tác động của chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo

2.19. Đánh giá thực trạng chính sách tài chính về ưu đãi NCC với CM tại thành phố Hồ Chí Minh

3. CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH VỀ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CM TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1. Định hướng chính sách tài chính về ưu đãi Người có công với CM

3.2. Mục tiêu và yêu cầu

3.3. Định hướng nội dung chính sách tài chính về ưu đãi NCC với CM

3.4. Hoàn thiện hệ thống pháp lý về chính sách tài chính đối với NCC

3.5. Hoàn thiện chính sách tài chính về ưu đãi NCC với CM tại thành phố Hồ Chí Minh

3.6. Chế độ trợ cấp hàng tháng

3.7. Chế độ trợ một lần

3.8. Chế độ điều dưỡng

3.9. Chế độ trang cấp hoặc cấp tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình

3.10. Chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo

3.11. Hoàn thiện cơ chế quản lý và thực hiện chính sách tài chính về ưu đãi NCC với CM và một số giải pháp để thực hiện tốt cơ chế này

3.12. Các biện pháp hỗ trợ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách tài chính an sinh xã hội cho người có công tại TP

Chính sách tài chính an sinh xã hội cho người có công tại TP.HCM đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quyền lợi cho những người đã cống hiến cho đất nước. Chính sách này không chỉ thể hiện sự tri ân mà còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người có công và gia đình họ. Việc hoàn thiện chính sách tài chính này là cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân.

1.1. Khái niệm và vai trò của chính sách tài chính an sinh xã hội

Chính sách tài chính an sinh xã hội là hệ thống các quy định và biện pháp nhằm hỗ trợ tài chính cho những người có công với cách mạng. Vai trò của chính sách này không chỉ dừng lại ở việc cung cấp trợ cấp mà còn bao gồm các dịch vụ xã hội khác như y tế, giáo dục và đào tạo.

1.2. Lịch sử phát triển chính sách tài chính cho người có công

Chính sách tài chính cho người có công đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ những năm đầu sau cách mạng cho đến nay. Các quy định đã được điều chỉnh để phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội và nhu cầu của người dân.

II. Vấn đề và thách thức trong chính sách tài chính an sinh xã hội tại TP

Mặc dù chính sách tài chính an sinh xã hội cho người có công đã được triển khai, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề và thách thức cần giải quyết. Những khó khăn này ảnh hưởng đến hiệu quả của chính sách và quyền lợi của người có công.

2.1. Những khó khăn trong việc thực hiện chính sách

Việc thực hiện chính sách tài chính an sinh xã hội gặp nhiều khó khăn như thiếu nguồn lực tài chính, quy trình phức tạp và sự thiếu đồng bộ trong quản lý. Điều này dẫn đến việc nhiều người có công chưa nhận được đầy đủ quyền lợi.

2.2. Tác động của chính sách đến đời sống người có công

Chính sách tài chính an sinh xã hội có tác động lớn đến đời sống của người có công. Tuy nhiên, nhiều người vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ và trợ cấp, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của họ.

III. Phương pháp cải cách chính sách tài chính an sinh xã hội cho người có công

Để nâng cao hiệu quả của chính sách tài chính an sinh xã hội, cần có những phương pháp cải cách cụ thể. Những cải cách này sẽ giúp tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực và nâng cao chất lượng dịch vụ cho người có công.

3.1. Đề xuất cải cách quy trình cấp phát trợ cấp

Cần đơn giản hóa quy trình cấp phát trợ cấp để người có công dễ dàng tiếp cận. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý sẽ giúp giảm thiểu thủ tục hành chính và tăng tính minh bạch.

3.2. Tăng cường nguồn lực tài chính cho chính sách

Để đảm bảo tính bền vững của chính sách, cần tăng cường nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ khác. Việc này sẽ giúp mở rộng đối tượng thụ hưởng và nâng cao mức trợ cấp.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chính sách tài chính

Nghiên cứu thực tiễn về chính sách tài chính an sinh xã hội cho người có công tại TP.HCM cho thấy nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục theo dõi và đánh giá để có những điều chỉnh kịp thời.

4.1. Kết quả đạt được từ chính sách tài chính

Chính sách tài chính đã giúp cải thiện đời sống của nhiều người có công. Số lượng người được hưởng trợ cấp hàng tháng tăng lên, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho họ.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học từ thực tiễn cho thấy rằng việc lắng nghe ý kiến của người dân và cải thiện quy trình thực hiện là rất quan trọng. Điều này sẽ giúp chính sách ngày càng hoàn thiện và phù hợp hơn với nhu cầu thực tế.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho chính sách tài chính an sinh xã hội

Chính sách tài chính an sinh xã hội cho người có công tại TP.HCM cần được hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng nhu cầu của người dân. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc cải cách quy trình, tăng cường nguồn lực và nâng cao chất lượng dịch vụ.

5.1. Định hướng phát triển chính sách trong tương lai

Cần có một chiến lược dài hạn để phát triển chính sách tài chính an sinh xã hội, đảm bảo tính bền vững và hiệu quả. Việc này sẽ giúp người có công được hưởng đầy đủ quyền lợi.

5.2. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng

Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng và các tổ chức xã hội trong việc thực hiện chính sách sẽ giúp nâng cao hiệu quả và tính minh bạch. Sự đồng hành của xã hội là rất cần thiết để chính sách thành công.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện chính sách tài chính về an sinh xã hội nghiên cứu trường hợp người có công với cách mạng tại thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH VỀ ƯU ĐÃI NCC VỚI CÁCH MẠNG 1. Một số lý luận cơ bản về NCC với đất nước 1. Khái niệm Quan điểm của thế giới Ở các nước dù có chế độ chính trị khác nhau nhưng ở bất kỳ quốc gia nào cũng có những NCC với đất nước và có những chính sách đối với họ. Để hiểu được khái niệm về NCC theo quan điểm của thế giới, ta có thể nghiên cứu kinh nghiệm của một số quốc gia về giải quyết vấn đề ưu đãi NCC như: Đối với các nước phát triển như Anh, Mỹ, Pháp, Úc…thực hiện ưu đãi đối với quân nhân còn đang công tác thông qua chế độ tiền lương cho quân nhân, cho sỹ quan khi tại ngũ.

Nếu bị thương sẽ được hưởng trợ cấp hàng tháng tùy theo mức độ thương tật. Nếu lập thành tích xuất sắc trong chiến đấu sẽ được tôn vinh và được thưởng khỏan tiền lớn. Chế độ này cũng áp dụng cho cả quân nhân các nước thuộc địa hay lính đánh thuê. Quân nhân khi hết tuổi phục vụ trong quân ngũ sẽ hưởng chế độ hưu bổng, những quân nhân tham gia chiến trận còn được hưởng thêm hệ số phụ cấp.

Những quân nhân mất khả năng lao động thì được hưởng chế độ phụ cấp suốt đời… Ở Trung quốc, luật BHXH có quy định chế độ ưu đãi đối với anh hùng có công trong chiến tranh và xây dựng đất nước. Họ được nhận trợ cấp cao hơn những người bình thường khi nghỉ hưu khỏang 15%. Luật bảo trợ tàn tật cũng thực hiện đảm bảo ưu đãi và trợ cấp đối với TB, nhân viên bị tàn tật vì lợi ích của Nhà nước và của nhân dân. Ở Liên Xô cũ có nhiều hình thức như bảo hiểm tuổi già, bệnh tật, về tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, nuôi dưỡng người tàn phế, v.v…Trong đó TB trong chiến tranh vệ quốc được trợ cấp nâng lên 10% so với những quân nhân bị tai nạn lao động khi thực hiện nhiệm vụ quân sự có cùng hạng thương tật.

Các TB sống LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 cùng gia đình được giảm 50% tiền nhà ở, tiền lò sưởi, chất đốt, tiền điện, nước, được miễn phí khi đi lại trên các phương tiện giao thông trong thành phố (trừ taxi). Gia đình liệt sĩ được hưởng trợ cấp đặc biệt. Ở I rắc, sau chiến tranh vùng Vịnh, các quân nhân tham gia chiến tranh, khi giải ngũ sẽ được cấp một căn hộ và 60. Những người lính chết trận sẽ được ghi công và thân nhân của họ được trợ cấp suốt đời [13].

Như vậy theo quan niệm của một số nước trên thế giới, NCC với đất nước là những quân nhân tham gia chiến tranh bị tử trận, bị thương, bị tai nạn lao động vì lợi ích của quốc gia. Tùy từng điều kiện chính trị, kinh tế, xã hội và hòan cảnh của mỗi nước, những NCC sẽ được hưởng những chế độ ưu đãi khác nhau về trợ cấp vật chất, chăm sóc sức khỏe, đảm bảo việc làm…, việc tổ chức thực hiện những ưu đãi này chủ yếu là do Nhà nước đảm nhiệm và nằm trong những chính sách chung về BHXH, không tách ra thành một bộ phận riêng biệt như ở Việt Nam. Quan điểm của Việt Nam Do đặc điểm lịch sử dân tộc, từ trước đến nay chưa có một văn bản pháp luật nào nêu rõ khái niệm NCC nói chung. Khi nói đến khái niệm này thường hiểu theo nghĩa hẹp đó là NCC với CM.

Căn cứ vào đối tượng được hưởng và các tiêu chuẩn chế độ mà Nhà nước đã quy định thì có thể hiểu NCC với CM là những người không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, nam nữ, tuổi tác,…đã cống hiến sức lực, tài năng, trí tuệ cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế. Họ là những người hy sinh cả cuộc đời cho sự nghiệp vẽ vang của dân tộc hoặc bị mất một phần xương máu, có người đã lập nhiều thành tích hoặc cống hiến xuất sắc,…và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận theo quy định của pháp luật [24]. Phân loại NCC với CM Các đối tượng là NCC với CM bao gồm: * Người hoạt động CM trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945: là người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận đã tham gia tổ chức CM trước ngày 01/01/1945 hoặc đứng đầu một tổ chức quần chúng CM cấp xã hoặc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 thoát ly hoạt động CM kể từ ngày 01/01/1945 đã tham gia tổ chức CM trước ngày 01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945. * LS: là người đã hy sinh vì sự nghiệp CM giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế hoặc vì lợi ích của Nhà nước, của nhân dân được Nhà nước truy tặng Bằng “Tổ quốc ghi công”.

* Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong kháng chiến: là người được Nhà nước tặng hoặc truy tặng danh hiệu "Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân" theo quy định của pháp luật; người được Nhà nước tuyên dương Anh hùng Lao động vì có thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, sản xuất phục vụ kháng chiến. * TB, người hưởng chính sách như TB, TB lọai B bao gồm: - TB là quân nhân, công an nhân dân bị thương làm suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên, được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp "Giấy chứng nhận TB" và "Huy hiệu TB". - Người hưởng chính sách như TB là người không phải là quân nhân, công an nhân dân, bị thương làm suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên, được cơ quan có thẩm quyền cấp "Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như TB". - TB loại B là quân nhân, công an nhân dân bị thương làm suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên trong khi tập luyện, công tác đã được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993.

* BB bao gồm: - BB là quân nhân, công an nhân dân mắc bệnh làm suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên khi xuất ngũ về gia đình được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp "Giấy chứng nhận BB". - BB là quân nhân, công an nhân dân mắc bệnh làm suy giảm khả năng lao động từ 41% đến 60% đã được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận. * Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học là người được cơ quan có thẩm quyền công nhận đã tham gia công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu tại các vùng mà quân đội Mỹ đã sử dụng chất độc hóa học, bị mắc bệnh làm suy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 giảm khả năng lao động, sinh con dị dạng, dị tật hoặc vô sinh do hậu quả của chất độc hóa học. * Người hoạt động CM hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày là người được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền công nhận trong thời gian bị tù, đày không khai báo có hại cho CM, cho kháng chiến, không làm tay sai cho địch.

* Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế là người tham gia kháng chiến được Nhà nước tặng Huân chương kháng chiến, Huy chương kháng chiến. * NCC giúp đỡ CM là người đã có thành tích giúp đỡ CM trong lúc khó khăn, nguy hiểm, bao gồm: - Người hoặc người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng "Có công với nước" trước CM tháng Tám năm 1945; - Người hoặc người trong gia đình được tặng Huân chương kháng chiến hoặc Huy chương kháng chiến; * Bà mẹ Việt Nam anh hùng là những bà mẹ có nhiều cống hiến, hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Có 2 con là LS và có chồng hoặc bản thân là LS; - Có 2 con mà cả 2 con là LS hoặc chỉ có 1 con mà người con đó là LS; - Có từ 3 con trở lên là LS; - Có 1 con là LS, chồng và bản thân là LS. * Thân nhân NCC là những người có quan hệ, huyết thống với NCC hoặc nuôi dưỡng NCC. Đây không phải là đối tượng NCC theo đúng nghĩa nhưng sự ưu đãi của nhà nước và xã hội đối với họ là rất cần thiết.

Bởi vì thân nhân NCC là những người chịu nhiều thiệt thòi nhất về tinh thần cũng như tình cảm, phải chịu nhiều khó khăn, mất mát do sự cống hiến, hy sinh của người thân cho đất nước. Với ý nghĩa đó ưu đãi đối với thân nhân NCC cũng chính là ưu đãi NCC 1. Các Nguyên tắc ưu đãi NCC với CM Thực hiện CSƯĐ đối với NCC phải tôn trọng các nguyên tắc sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 Đảm bảo việc làm cho NCC, nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của NCC gắn với những đặc thù về mặt thể chất (sức khỏe, thương tật…) của họ. Đây là nguyên tắc có ý nghĩa quan trọng nhất đối với NCC còn khả năng lao động và có nhu cầu làm việc.

Đảm bảo chăm sóc sức khỏe và đời sống tinh thần cho NCC. Nguyên tắc này nhằm tạo điều kiện cho NCC được chăm sóc sức khỏe tốt hơn thông qua các dịch vụ y tế, được chăm sóc sức khỏe ở cộng đồng và các khu điều dưỡng của Nhà nước. Quy định các loại trợ cấp ƯĐXH đối với NCC phải góp phần cải thiện đời sống, nâng cao mức sống cho NCC [24]. Chính sách tài chính về ưu đãi NCC với CM 1.

Lý thuyết về ASXH 1. Khái niệm về ASXH Theo quan niệm của Tổ chức lao động quốc tế (ILO), trong công ước số 102 thì ASXH “.là sự bảo vệ của xã hội đối với các thành viên của mình thông qua hàng loạt các biện pháp công cộng nhằm chống lại tình cảnh khốn khổ về kinh tế và xã hội gây ra bởi tình trạng bị ngừng hoặc giảm sút đáng kể về thu nhập do ốm đau, thai sản, thương tật trong lao động, thất nghiệp, tàn tật, tuổi già, tử vong, sự cung cấp về chăm sóc y tế và cả sự cung cấp các khoản tiền trợ cấp cho các gia đình đông con” Ở Việt Nam, theo PGS. TS Đỗ Minh Cương thì ASXH (bảo đảm xã hội): .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ