Tổng quan nghiên cứu

Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011-2020 theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP của Chính phủ đã xác định mục tiêu trọng tâm: bảo đảm sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt mức trên 80% vào năm 2020. Trong tiến trình xây dựng nền hành chính phục vụ, việc xem người dân và doanh nghiệp là khách hàng trung tâm trở thành chuẩn mực cốt lõi để đánh giá hiệu quả thực thi công vụ.

Thị xã Dĩ An là địa bàn phát triển công nghiệp năng động hàng đầu của tỉnh Bình Dương với mật độ dân số lên đến 6.718 người/km² (gấp hơn 9 lần mức bình quân toàn tỉnh là 718 người/km²), tập trung hơn 3.200 doanh nghiệp và trên 12.600 cơ sở kinh doanh cá thể. Mặc dù hàng năm thu ngân sách địa phương đạt trên 3.100 tỷ đồng, công tác cải cách hành chính tại đây vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Cụ thể, Chỉ số Cải cách hành chính (PAR INDEX) năm 2018 của Ủy ban nhân dân thị xã Dĩ An chỉ đạt 77,12%, xếp hạng 7/9 huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh (giảm 0,94% và tụt 2 bậc so với năm 2017). Khảo sát chuyên đề trước đó cho thấy mức độ hài lòng về lĩnh vực đất đai chỉ đạt 57,2% và đăng ký kinh doanh đạt 64,5%.

Đứng trước thực trạng trên, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Bùi Thị Kim Nguyên dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Hoàng Mạnh Dũng tại Trường Đại học Thủ Dầu Một đã tập trung giải quyết bài toán đo lường và nâng cao Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính (SIPAS). Nghiên cứu được thực hiện tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả (Bộ phận Một cửa) của Ủy ban nhân dân thị xã Dĩ An trong giai đoạn từ tháng 3/2019 đến tháng 8/2019, khảo sát tập trung vào 5 lĩnh vực phát sinh nhiều giao dịch nhất (chiếm trên 77% tổng lượng hồ sơ). Luận văn mang lại giá trị thực tiễn cao khi cung cấp cơ sở khoa học và bộ công cụ định lượng giúp lãnh đạo địa phương tái cấu trúc quy trình, tối ưu hóa nguồn lực công và phấn đấu nâng chỉ số SIPAS vượt mốc 80% trong giai đoạn 2020-2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết chất lượng dịch vụ tổng quát SERVQUAL của Parasuraman cùng các cộng sự (1988) với 5 thành phần cốt lõi: sự tin cậy, khả năng đáp ứng, năng lực phục vụ, sự đồng cảm và phương diện hữu hình. Bên cạnh đó, tác giả kết hợp quan điểm định giá trị dịch vụ của Gronroos (1990), mô hình cảm nhận chất lượng dịch vụ của Cronin và Taylor (1992), cùng các nguyên lý quản trị chất lượng hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2015.

Khung đo lường chính của luận văn dựa trên Đề án Đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2017-2020 ban hành kèm theo Quyết định số 2640/QĐ-BNV của Bộ Nội vụ. Mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập với 22 biến quan sát:

  1. Tiếp cận dịch vụ hành chính công của cơ quan hành chính nhà nước (4 biến quan sát về cơ sở vật chất, trang thiết bị).
  2. Thủ tục hành chính (5 biến quan sát về tính công khai, minh bạch, thành phần hồ sơ, lệ phí và thời hạn giải quyết).
  3. Công chức trực tiếp giải quyết công việc (6 biến quan sát về thái độ giao tiếp, kỹ năng lắng nghe, năng lực hướng dẫn và tốc độ xử lý).
  4. Kết quả cung ứng dịch vụ hành chính công (3 biến quan sát về tính chính xác, đầy đủ và đúng quy định pháp luật của kết quả).
  5. Tiếp nhận, giải quyết góp ý, phản ánh, kiến nghị (4 biến quan sát về tính thuận tiện, tinh thần tiếp thu và tốc độ phản hồi).

Các khái niệm then chốt như dịch vụ hành chính công (theo Nghị định số 43/2011/NĐ-CP), sự phục vụ hành chính và chỉ số SIPAS được định nghĩa chuẩn hóa, phản ánh trạng thái tâm lý cảm nhận của khách hàng khi so sánh giữa kỳ vọng ban đầu và trải nghiệm thực tế nhận được.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng chặt chẽ. Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua việc hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và tham vấn ý kiến chuyên sâu từ 15 chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực cải cách hành chính, sau đó khảo sát thử nghiệm trên 30 khách hàng tại Bộ phận Một cửa để tinh chỉnh thang đo Likert 5 mức độ.

Nghiên cứu định lượng sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện. Dựa trên quy tắc xác định cỡ mẫu của Hair cùng các cộng sự (2010) và Tabachnick & Fidell (1991) với 26 biến quan sát (yêu cầu tối thiểu $n \ge 258$), tác giả đã phát ra 280 phiếu khảo sát và thu về 273 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 97,5%). Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ ngày 01/3/2019 đến 31/3/2019 tại 5 lĩnh vực trọng điểm: Cấp giấy phép xây dựng (23,1%), Hành chính - Tư pháp (24,9%), Đất đai (20,9%), Đăng ký kinh doanh liên thông cấp mã số thuế (20,1%), Lao động - Tiền lương - Chính sách (6,2%) và các thủ tục khác (4,8%).

Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân thị xã Dĩ An giai đoạn 2015-2018. Toàn bộ dữ liệu được mã hóa, làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS phiên bản 20.0 thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (với phương pháp trích Principal Component Analysis và phép quay Varimax), phân tích tương quan Pearson, kiểm định ANOVA và ứng dụng công cụ đánh giá tinh gọn LAT (Lean Assessment Tool) để xếp hạng ưu tiên các giải pháp can thiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả kiểm định thang đo cho thấy 5 thang đo thành phần đều đạt độ tin cậy rất cao với hệ số Cronbach's Alpha dao động từ 0,862 đến 0,948 và các hệ số tương quan biến - tổng đều vượt ngưỡng 0,3. Phân tích nhân tố khám phá EFA trích được 5 nhân tố từ 22 biến quan sát với tổng phương sai trích đạt 85,198% tại giá trị KMO là 0,771 (Sig. = 0,000).

Chỉ số hài lòng tổng thể về sự phục vụ hành chính (SIPAS) tại Ủy ban nhân dân thị xã Dĩ An đạt 78,53% (điểm trung bình 3,93/5), chưa đạt chỉ tiêu 80% do Chính phủ đề ra. Mức độ hài lòng giữa 5 nhóm nhân tố có sự phân hóa rõ rệt:

  • Kết quả cung ứng dịch vụ hành chính công đạt điểm cao nhất với chỉ số 80,07% (điểm trung bình 4,004/5), trong đó tính chính xác và tính hợp pháp của kết quả đạt mức 4,00/5 điểm.
  • Tiếp cận dịch vụ hành chính công đạt 79,62% (điểm trung bình 3,98/5), nhưng tiêu chí diện tích phòng chờ và tính hiện đại của trang thiết bị bị đánh giá thấp nhất (cùng đạt 3,97/5 điểm).
  • Thủ tục hành chính đạt 78,83% (điểm trung bình 3,94/5), trong đó mức độ hài lòng về lệ phí và thời hạn giải quyết chỉ đạt 3,00/5 điểm.
  • Tiếp nhận, giải quyết góp ý, phản ánh, kiến nghị đạt 77,16% (điểm trung bình 3,86/5).
  • Công chức trực tiếp giải quyết công việc bị đánh giá thấp nhất trong toàn bộ mô hình với chỉ số 76,95% (điểm trung bình 3,85/5), cụ thể tiêu chí giải quyết công việc nhanh chóng và tính chu đáo trong hướng dẫn chỉ đạt 3,83/5 điểm.

Xét theo từng lĩnh vực, mức độ hài lòng có sự chênh lệch lớn: lĩnh vực Lao động - Tiền lương - Chính sách dẫn đầu với 85,60%, Đăng ký kinh doanh đạt 81,18%, Hành chính - Tư pháp đạt 80,99%. Ngược lại, hai lĩnh vực có chỉ số thấp nhất là Cấp phép xây dựng (77,42%) và Đất đai (74,13%), trong đó mức độ hài lòng về công chức địa chính - đất đai chỉ đạt 70,47%.

Thảo luận kết quả

Khi biểu diễn trên Biểu đồ Radar tương quan các nhân tố, điểm khuyết lõm sâu nhất nằm ở năng lực phục vụ của đội ngũ công chức và quy trình xử lý hồ sơ đất đai, xây dựng. Trong giai đoạn 2015-2018, Bộ phận Một cửa thị xã Dĩ An đã tiếp nhận 401.497 hồ sơ và xử lý 393.020 hồ sơ (bình quân 98.255 hồ sơ/năm với 690 lượt giao dịch/ngày). Khối lượng công việc quá tải tạo áp lực nặng nề lên 162 cán bộ, công chức và người lao động.

Nguyên nhân chính khiến nhân tố công chức bị đánh giá thấp xuất phát từ cơ cấu nhân sự: trong 21 nhân sự làm việc tại Bộ phận Một cửa có tới 5 lao động hợp đồng chưa qua thi tuyển công chức và được bố trí chuyên môn chưa tương xứng với vị trí việc làm. Đồng thời, kế hoạch tinh giản 29,68% biên chế trong giai đoạn 2018-2021 làm gia tăng áp lực vận hành.

Tình trạng trễ hạn hồ sơ vẫn tập trung nghiêm trọng ở lĩnh vực đất đai (tỷ lệ trễ hạn năm 2016 là 39,54%, năm 2017 là 21,32% và năm 2018 là 14,12%) và xây dựng (hồ sơ trễ hạn năm 2018 tăng lên 7,58%). Đáng chú ý, qua công tác kiểm soát nội bộ năm 2018, Văn phòng HĐND-UBND đã phát hiện 595 trường hợp văn bản hành chính có sai sót về nội dung và thể thức (tăng 196 trường hợp so với 389 văn bản lỗi của năm 2017), chủ yếu thuộc lĩnh vực đất đai (388 văn bản) và xây dựng (162 văn bản). Ngoài ra, tình trạng cán bộ tự ý yêu cầu bổ sung giấy tờ ngoài quy định như bản sao hộ khẩu hay hợp đồng thuê đất gây bức xúc lớn cho người dân và làm suy giảm niềm tin vào nền hành chính công.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng từ công cụ LAT và khung phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp hành động cụ thể cho Ủy ban nhân dân thị xã Dĩ An:

                  HỆ THỐNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHỈ SỐ SIPAS
[Nhân lực]      [Quy trình]    [Cơ sở hạ tầng] [Kênh phản hồi]  [Kiến nghị tỉnh]
Đào tạo CBCC    Cắt giảm TTHC   Mở rộng phòng   Số hóa tiếp dân   Liên thông dữ
Chuẩn hóa vị    Chuẩn hóa ISO   chờ & nâng cấp  Cam kết xử lý     liệu đất đai &
trí việc làm    9001:2015       Kiosk tra cứu   trong 3 ngày      tăng biên chế
  1. Chuẩn hóa và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức tiếp nhận hồ sơ:

    • Chấm dứt bố trí lao động hợp đồng không đúng chuyên môn tại vị trí tiếp nhận hồ sơ phức tạp; thực hiện tuyển dụng và luân chuyển cán bộ công chức có trình độ đại học đúng chuyên ngành Luật, Quản lý đất đai và Xây dựng theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP.
    • Tổ chức định kỳ ít nhất 2 khóa bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp công vụ và đạo đức nghề nghiệp mỗi năm. Đặt mục tiêu nâng chỉ số hài lòng về công chức từ 76,95% lên trên 85% trước năm 2022.
  2. Tái cấu trúc và minh bạch hóa quy trình thủ tục hành chính:

    • Chuyển đổi và áp dụng triệt để Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 cho toàn bộ 248 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền.
    • Xóa bỏ triệt để tình trạng lạm thu hồ sơ ngoài danh mục; thực hiện công khai 100% mức thu phí và lệ phí theo Quyết định số 59/2016/QĐ-UBND và Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương. Rút ngắn tối thiểu 15% đến 20% thời gian xử lý thủ tục đất đai và cấp phép xây dựng trong giai đoạn 2020-2023.
  3. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ thông tin:

    • Nâng cấp diện tích sàn phòng chờ của Bộ phận Một cửa vượt mức 128,5 m² hiện tại, bổ sung thêm hệ thống điều hòa, ghế ngồi và thiết bị phục vụ người khuyết tật.
    • Thay thế toàn bộ hệ thống kios tra cứu thông tin cũ bằng phần mềm giao diện cảm ứng thông minh đa chức năng; nâng tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 từ 64% lên trên 80% vào năm 2025.
  4. Đổi mới cơ chế tiếp nhận và giải quyết phản ánh, kiến nghị:

    • Duy trì nghiêm túc lịch tiếp công dân định kỳ sáng thứ Năm hàng tuần của Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thị xã.
    • Triển khai cổng thông tin phản ánh số hóa qua mạng xã hội và tin nhắn SMS, cam kết 100% khiếu nại, phản ánh được tiếp nhận, xử lý và phản hồi bằng văn bản trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc.
  5. Khuyến nghị đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương:

    • Đề nghị Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh định mức biên chế hành chính phù hợp với quy mô dân số thực tế của thị xã Dĩ An.
    • Hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính số liên thông giữa Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện nhằm loại bỏ hoàn toàn các lỗi sai sót thể thức và trễ hạn hồ sơ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các cơ quan hành chính nhà nước cấp quận, huyện, thị xã:

    • Giá trị ứng dụng: Cung cấp mô hình quản trị dịch vụ công hiện đại, phương pháp nhận diện điểm nghẽn hành chính và quy trình vận hành Bộ phận Một cửa liên thông theo đúng Nghị định số 61/2018/NĐ-CP.
    • Tình huống sử dụng: Xây dựng đề án nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh, cải thiện chỉ số PAR INDEX và SIPAS cấp huyện.
  2. Chuyên viên tham mưu cải cách hành chính và chuyên viên kiểm soát thủ tục hành chính:

    • Giá trị ứng dụng: Nắm vững phương pháp thiết kế bộ công cụ đo lường mức độ hài lòng của công dân với thang đo 22 tiêu chí chuẩn hóa từ Bộ Nội vụ.
    • Tình huống sử dụng: Ứng dụng quy trình xử lý lỗi văn bản và phương pháp tinh gọn LAT để cắt giảm thời gian xử lý hồ sơ trễ hẹn trong lĩnh vực đất đai và xây dựng.
  3. Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công và Chính sách công:

    • Giá trị ứng dụng: Kế thừa bộ thang đo Likert 5 mức độ đã được kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha ($>0,86$) và phân tích nhân tố khám phá EFA (phương sai trích 85,198%).
    • Tình huống sử dụng: Làm tài liệu tham khảo học thuật về phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa SPSS 20.0 và công cụ Lean Assessment Tool.
  4. Tổ chức tư vấn chuyển đổi số và kiểm toán hệ thống quản lý chất lượng (ISO):

    • Giá trị ứng dụng: Khai thác bức tranh thực tế về 595 lỗi sai sót hồ sơ hành chính và rào cản ứng dụng dịch vụ công trực tuyến cấp độ 3, cấp độ 4 tại cơ sở.
    • Tình huống sử dụng: Thiết kế giải pháp phần mềm một cửa điện tử và tư vấn chuyển đổi hệ thống quản lý chất lượng từ TCVN ISO 9001:2008 sang TCVN ISO 9001:2015 cho khối cơ quan nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Chỉ số hài lòng tổng thể (SIPAS) của Ủy ban nhân dân thị xã Dĩ An đạt mức bao nhiêu theo kết quả nghiên cứu?
Theo kết quả khảo sát định lượng trên 273 mẫu hợp lệ vào năm 2019, Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính của thị xã Dĩ An đạt mức trung bình là 78,53% (tương đương 3,93/5 điểm). Mức điểm này chưa đạt mục tiêu tối thiểu 80% do Chính phủ đề ra trong Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020.

2. Trong 5 nhân tố đo lường, nhân tố nào bị người dân đánh giá thấp nhất và nguyên nhân do đâu?
Nhân tố "Công chức trực tiếp giải quyết công việc" bị đánh giá thấp nhất với chỉ số hài lòng đạt 76,95% (điểm trung bình 3,85/5). Nguyên nhân chính là do tình trạng quá tải hồ sơ giao dịch (trung bình 690 lượt/ngày), kết hợp với việc bố trí 5 nhân sự hợp đồng chưa đúng chuyên môn đào tạo và kỹ năng hướng dẫn thủ tục của cán bộ chưa thực sự chu đáo.

3. Vì sao hồ sơ thuộc lĩnh vực đất đai và cấp phép xây dựng lại có tỷ lệ trễ hẹn cao?
Lĩnh vực đất đai có tỷ lệ trễ hẹn lên đến 14,12% (năm 2018) do quy trình thẩm định phức tạp qua nhiều khâu trung gian và phát sinh yêu cầu giấy tờ ngoài danh mục. Đồng thời, công tác kiểm soát phát hiện tới 388 văn bản đất đai và 162 văn bản xây dựng bị sai sót thể thức, buộc phải trả về chỉnh sửa nhiều lần làm kéo dài thời gian trả kết quả.

4. Cỡ mẫu và phương pháp xử lý dữ liệu của luận văn được thực hiện theo tiêu chuẩn nào?
Luận văn khảo sát 273 mẫu hợp lệ từ 280 phiếu phát ra tại 5 lĩnh vực dịch vụ công chiếm trên 77% lượng giao dịch. Tác giả áp dụng các tiêu chuẩn phân tích định lượng tiên tiến gồm kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA trên SPSS 20.0 và xếp hạng ưu tiên giải pháp bằng công cụ Lean Assessment Tool (LAT).

5. Luận văn đề xuất những giải pháp đột phá nào để cải thiện chất lượng phục vụ tại Bộ phận Một cửa?
Các giải pháp trọng tâm bao gồm: chuẩn hóa 100% công chức Một cửa theo đúng vị trí việc làm quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP, áp dụng tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 cho 248 thủ tục hành chính, số hóa kênh phản ánh tiếp dân với thời gian xử lý dưới 3 ngày và nâng tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 lên trên 80% trước năm 2025.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị chất lượng dịch vụ công và chuẩn hóa khung đo lường SIPAS theo Quyết định số 2640/QĐ-BNV của Bộ Nội vụ.
  • Kết quả khảo sát thực chứng 273 mẫu xác định Chỉ số hài lòng tổng thể tại Ủy ban nhân dân thị xã Dĩ An đạt 78,53%, chỉ ra khoảng cách cần cải thiện so với mục tiêu quốc gia 80%.
  • Phân tích định lượng đã nhận diện hai điểm nghẽn lớn nhất: năng lực hướng dẫn của công chức tiếp nhận (đạt 76,95%) và tỷ lệ trễ hạn cùng 595 văn bản sai sót trong lĩnh vực đất đai, cấp phép xây dựng.
  • Hệ thống 5 nhóm giải pháp được xây dựng dựa trên công cụ đánh giá tinh gọn LAT, kết hợp nâng cấp hạ tầng công nghệ, chuẩn hóa nhân sự theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và chuyển đổi TCVN ISO 9001:2015.
  • Đề tài đóng góp tài liệu thực tiễn quý giá cho các cơ quan chính quyền đô thị đang trong tiến trình chuyển đổi sang mô hình hành chính phục vụ hiện đại. Hãy tải toàn văn luận văn và liên hệ ngay với nhóm nghiên cứu để nhận bộ công cụ khảo sát SIPAS chi tiết phục vụ cho công tác quản lý và nghiên cứu chuyên sâu.