Luận văn thạc sĩ hub nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh tiền giang

Luận văn thạc sĩ phân tích giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Tiền Giang.

Chuyên ngành

Thạc Sĩ Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2019

95
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tín dụng khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại

1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng

1.1.2. Khái niệm tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

1.1.3. Đặc điểm tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

1.1.4. Vai trò của tín dụng khách hàng cá nhân đối với ngân hàng thương mại

1.1.5. Phân loại tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

1.1.5.1. Căn cứ vào thời gian sử dụng vốn vay
1.1.5.2. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay
1.1.5.3. Căn cứ vào tính chất đảm bảo các khoản cho vay
1.1.5.4. Căn cứ theo phương thức cho vay

1.2. Chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

1.2.1. Khái niệm chất lượng tín dụng cá nhân

1.2.2. Tiêu chí đo lường chất lượng tín dụng cá nhân

1.2.2.1. Chỉ tiêu định lượng
1.2.2.2. Chỉ tiêu định tính

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

1.3.1. Nhân tố khách quan

1.3.2. Nhân tố chủ quan

1.4. Kinh nghiệm của một số về nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân

1.4.1. Kinh nghiệm cho vay sản xuất kinh doanh của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Tiền Giang

1.4.2. Kinh nghiệm cho vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh Tiền Giang

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN NHTM CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VN CHI NHÁNH TIỀN GIANG

2.1. Thực trạng hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại NHCT.VN chi nhánh Tiền Giang

2.1.1. Khái quát Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh - Tiền Giang; tên giao dịch Vietinbank Tiền Giang

2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Tiền Giang giai đoạn 2016 – 2018

2.2.1. Kết quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Tiền Giang giai đoạn 2016 – 2018

2.2.2. Phân tích tỷ lệ dư nợ cho vay đối với tín dụng cá nhân trên nguồn vốn huy động

2.2.3. Thống kê dư nợ cho vay khách hàng cá nhân trong tổng dư nợ tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam giai đoạn 2016 – 2018

2.3. Thực trạng chất lượng tín dụng của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam chi nhánh Tiền Giang

2.3.1. Qui mô tín dụng khách hàng cá nhân qua các năm

2.3.2. Thu nhập từ tín dụng khách hàng cá nhân

2.3.3. Tình hình nợ quá hạn của tín dụng khách hàng cá nhân

2.4. Những thành tựu đạt được và hạn chế tồn tại về chất lượng tín dụng của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam chi nhánh Tiền Giang

2.4.1. Đánh giá của khách hàng về mức độ hài lòng của khách hàng khi đến vay vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam chi nhánh Tiền Giang

2.4.1.1. Mục tiêu khảo sát
2.4.1.2. Đối tượng khảo sát
2.4.1.3. Phạm vi khảo sát và thời gian khảo sát
2.4.1.4. Mô tả mẫu nghiên cứu
2.4.1.5. Nội dung cần khảo sát
2.4.1.6. Kết quả phân tích
2.4.1.7. Kết quả thống kê mô tả

2.4.2. Những thành tựu đạt được

2.4.3. Những hạn chế tồn tại

2.4.4. Nguyên nhân của những tồn tại

2.4.4.1. Nguyên nhân chủ quan
2.4.4.2. Nguyên nhân khách quan

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TIỀN GIANG

3.1. Định hướng phát triển và mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – chi nhánh Tiền Giang từ năm 2019 trở về sau

3.1.1. Định hướng phát triển tín dụng khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – chi nhánh Tiền Giang

3.1.2. Định hướng và mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – chi nhánh Tiền Giang

3.2. Các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam chi nhánh Tiền Giang

3.2.1. Các giải pháp trọng tâm nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam chi nhánh Tiền Giang

3.2.2. Các giải pháp hỗ trợ để nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam chi nhánh Tiền Giang

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân tại ngân hàng Công thương Việt Nam

Chất lượng tín dụng cá nhân tại ngân hàng Công thương Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự phát triển bền vững của ngân hàng. Việc nâng cao chất lượng tín dụng không chỉ giúp ngân hàng tăng trưởng doanh thu mà còn giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay. Để đạt được điều này, ngân hàng cần có những chiến lược cụ thể nhằm cải thiện quy trình xét duyệt và đánh giá tín dụng.

1.1. Khái niệm chất lượng tín dụng cá nhân và tầm quan trọng

Chất lượng tín dụng cá nhân được định nghĩa là khả năng hoàn trả nợ của khách hàng. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và uy tín của ngân hàng. Việc nâng cao chất lượng tín dụng giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro và tăng cường sự hài lòng của khách hàng.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng cá nhân

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng cá nhân, bao gồm lãi suất tín dụng, quy trình xét duyệt tín dụng và hồ sơ vay tín dụng. Ngân hàng cần phân tích các yếu tố này để đưa ra các giải pháp cải thiện hiệu quả.

II. Thách thức trong việc nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân tại ngân hàng Công thương Việt Nam

Mặc dù ngân hàng Công thương Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao chất lượng tín dụng, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Những thách thức này bao gồm sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác và sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự gia tăng số lượng ngân hàng và các sản phẩm tín dụng đa dạng đã tạo ra áp lực lớn cho ngân hàng Công thương Việt Nam. Ngân hàng cần cải thiện chất lượng dịch vụ và sản phẩm để thu hút khách hàng.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng dịch vụ và sản phẩm tín dụng. Ngân hàng cần nắm bắt xu hướng này để điều chỉnh chiến lược phát triển phù hợp.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân tại ngân hàng Công thương Việt Nam

Để nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân, ngân hàng Công thương Việt Nam cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này bao gồm cải tiến quy trình xét duyệt tín dụng và tăng cường đào tạo nhân viên.

3.1. Cải tiến quy trình xét duyệt tín dụng

Quy trình xét duyệt tín dụng cần được tối ưu hóa để giảm thiểu thời gian và tăng độ chính xác. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào quy trình này sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả.

3.2. Đào tạo nhân viên về chất lượng tín dụng

Đào tạo nhân viên là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng tín dụng. Nhân viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng để đánh giá khách hàng một cách chính xác và hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chất lượng tín dụng cá nhân

Nghiên cứu thực tiễn về chất lượng tín dụng cá nhân tại ngân hàng Công thương Việt Nam cho thấy nhiều kết quả tích cực. Các biện pháp đã được áp dụng đã giúp cải thiện đáng kể chất lượng tín dụng và sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Kết quả từ khảo sát khách hàng

Khảo sát cho thấy khách hàng hài lòng với dịch vụ tín dụng cá nhân của ngân hàng. Điều này cho thấy ngân hàng đã có những bước tiến trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ.

4.2. Tác động đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

Chất lượng tín dụng cá nhân được nâng cao đã góp phần tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận cho ngân hàng. Điều này khẳng định tầm quan trọng của việc cải thiện chất lượng tín dụng.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho chất lượng tín dụng cá nhân

Việc nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân tại ngân hàng Công thương Việt Nam là một quá trình liên tục. Ngân hàng cần tiếp tục cải tiến và đổi mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và thị trường.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Ngân hàng cần xác định rõ định hướng phát triển chất lượng tín dụng cá nhân trong những năm tới. Điều này sẽ giúp ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

5.2. Các giải pháp cần thực hiện

Ngân hàng cần thực hiện các giải pháp cụ thể như cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ và đào tạo nhân viên để tiếp tục nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ hub nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh tiền giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tín dụng khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng Tín dụng có nghĩa là sự tin tưởng, sự tín nhiệm. Tuy nhiên trên thực tế có nhiều cách tiếp cận khác nhau về tín dụng ngân hàng, chẳng hạn như: "Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.”(Hồ Diệu, 2001): Theo khoản 14, điều 4 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tố chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”. Như vậy, tín dụng có thể thể hiện dưới các hình thức khác nhau: Tín dụng bằng tiền (cho vay), tín dụng bằng tài sản (cho thuê bằng tài chính), tín dụng bằng chữ tín (bảo lãnh). Tuy nhiên, trong hoạt động tín dụng thì cho vay là hoạt động quan trọng nhất và chiếm tỷ trọng lớn nhất tại các NHTM.

Do đó, thuật ngữ tín dụng là một khái niệm rộng hơn cho vay bởi nó bao hàm cả cho vay. Tuy nhiên, trong hoạt động tín dụng thì nghiệp vụ cho vay lại là nghiệp vụ quan trọng nhất, cơ bản nhất và chiếm tỷ trọng lớn ở hầu hết các NHTM. Vì vậy, thuật ngữ tín dụng và cho vay thường được dùng thay thế cho nhau; do đó khái niệm tín dụng được thể hiện qua ba mặt cơ bản sau đây: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 - Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác. - Sự chuyển giao mang tính chất tạm thời.

- Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người vay phải kèm theo một lượng giá trị tăng thêm được gọi là lợi tức. Có nhiều loại hình tín dụng từ trước đến nay trong nền kinh tế, tuy nhiên căn cứ theo chủ thể trong mối quan hệ tín dụng giữa hai bên có thể chia ra làm 3 nhóm: - Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp dưới hình thức mua bán chịu. - Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các chủ thể trong nền kinh tế như cá nhân, doanh nghiệp. - Tín dụng Nhà nước: Là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với các chủ thể còn lại của nền kinh tế và Nhà nước là người đi vay.2 Khái niệm tín dụng cá nhân của Ngân hàng thương mại Nếu căn cứ vào các chủ thể vay vốn, tín dụng có thể được chia làm ba loại: Tín dụng doanh nghiệp, tín dụng cho các tổ chức tài chính và tín dụng KHCN.

Như vậy, tín dụng cá nhân là các khoản cho vay nhằm tài trợ nhu cầu vốn của các khách hàng là cá nhân là những người có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự có nhu cầu vay vốn nhằm phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh (SXKD) hoặc trang trải cho các nhu cầu tiêu dùng cần thiết. “Tín dụng cá nhân là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho KHCN một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc, lãi.”(Hồ Diệu, 2001) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Đặc điểm tín dụng cá nhân của Ngân hàng thương mại: Thứ nhất, quy mô tín dụng KHCN: Do tín dụng KHCN có tính chất nhỏ lẻ nhưng đa dạng khách hàng, từ những người có thu nhập cao đến những người có thu nhập thấp, nên các khoản tín dụng cấp cho KHCN tương đối nhỏ nhưng có số lượng các khoản vay lớn. Đối tượng vay là các cá nhân trong xã hội với nhu cầu vay rất đa dạng như để phục vụ đời sống và SXKD nhỏ mang tính chất gia đình…. Do đó, tổng quy mô các khoản tín dụng cá nhân cũng là rất lớn.

Thứ hai, lãi suất cho vay cá nhân thường cao hơn cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp. Đối với các khoản vay cá nhân thì số lượng các khoản vay thì rất lớn nhưng quy mô mỗi khoản vay lại nhỏ mà ngân hàng thường tốn nhiều chi phí cho việc tìm kiếm khách hàng, chi phí quảng cáo, tiếp thị, các chương trình khuyến mãi và chăm sóc khách hàng. Do đó để bù đắp chi phí và thu lợi nhuận, ngân hàng thường đặt ra mức lãi suất cao hơn so với cho vay doanh nghiệp. Thứ ba, nhu cầu cho vay cá nhân thường nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế, tăng lên khi nền kinh tế mở rộng và giảm xuống khi nền kinh tế suy thoái.

Ngoài ra, nhu cầu vay còn phụ thuộc nhiều vào mức thu nhập và trình độ học vấn của người vay. Thứ tư, rủi ro tín dụng KHCN thường xảy ra do thông tin bất cân xứng: Do chất lượng thông tin tài chính mà khách hàng cung cấp thường không cao. Tư cách khách hàng là yếu tố quan trọng, quyết định sự hoàn trả nợ vay, song nó lại là yếu tố định tính rất khó xác định. Ngoài ra, nguồn trả nợ của KHCN chủ yếu dựa vào thu nhập của người vay.

Khả năng trả nợ của người vay còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như sức khỏe, biến động về thu nhập, sự cố bất ngờ xảy ra nó sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ của ngân hàng. Do vậy, các khoản tín dụng cá nhân luôn được quản lý chặt chẽ đảm bảo an toàn cho ngân hàng và thường là các khoản vay có tài sản đảm bảo. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Vai trò của tín dụng cá nhân đối với ngân hàng thương mại Tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường lợi nhuận cho ngân hàng thông qua hoạt động cho vay nhằm tăng cường mối quan hệ với khách hàng, từ đó ngân hàng có thể mở rộng các dịch vụ khác với KHCN như tăng khả năng huy động tiền gửi, dịch vụ thanh toán,… Đây là kênh marketing hiệu quả đối với ngân hàng; tăng khả năng cạnh tranh để giành thị phần của ngân hàng trên thị trường tài chính. Tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nhờ đó nâng cao lợi nhuận và phân tán rủi ro của ngân hàng.

Các khoản vay cá nhân tuy có quy mô nhỏ nhưng có xu hướng ngày càng tăng về số lượng, do vậy tổng quy mô tài trợ cũng ngày càng lớn. Đồng thời lãi suất áp dụng đối với KHCN thường cao hơn so với khách hàng doanh nghiệp để bù đắp chi phí cho vay nên các khoản cá nhân đóng góp một phần lợi nhuận không nhỏ trong tổng lợi nhuận của ngân hàng. Đối với ngân hàng, có hai vấn đề cần quan tâm trong hoạt động tín dụng dành cho KHCN, đó là vấn đề rủi ro và chi phí. Tín dụng dành cho KHCN có rủi ro cao là vì trong quá trình thẩm định cho vay, ngân hàng có ít thông tin mang tính định lượng để làm cơ sở ra quyết định.

Những yếu tố quan trọng có tính quyết định đến khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng trong tín dụng dành cho KHCN phần nào mang tính định tính và khó xác định, ví dụ như tư cách của khách hàng, chất lượng của thông tin tài chính. Tín dụng dành cho KHCN có chi phí cao là vì quy mô của từng khoản vay không lớn, số tiền cho vay nhỏ; trong khi số lượng các khoản vay lại nhiều khiến cho chi phí hành chính, quản lý tín dụng lớn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.5 Phân loại tín dụng khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại: Có rất nhiều cách phân loại tín dụng KHCN dựa vào các tiêu chí khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu. Tuy nhiên, các NHTM thường phân loại theo một số tiêu thức sau: 1.1 Căn cứ vào thời gian sử dụng vốn vay: Tín dụng KHCN ngắn hạn: Là loại tín dụng KHCN có thời hạn tối đa một năm, thường được sử dụng cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động trong SXKD của cá nhân hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng mang tính chất tạm thời như xác minh năng lực tài chính, du học, du lịch.

Đây là loại hình tín dụng ít rủi ro cho ngân hàng vì trong một thời gian ngắn ít có những biến động xảy ra và ngân hàng thường luôn dự tính được những biến động đó. Tín dụng KHCN trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Loại tín dụng này chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, đổi mới hoặc cải tiến thiết bị, công nghệ mở rộng SXKD, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. Tín dụng KHCN dài hạn: là loại hình tín dụng có thời hạn trên 5 năm trở lên.

Được dùng để cho vay vốn phục vụ nhu cầu SXKD có tính chất dài hạn như đầu tư tài sản cố định như đất trồng cây lâu năm để canh tác hoặc mua sắm các tài sản lớn của gia đình như nhà, xe. Loại tín dụng này thường có mức độ rủi ro lớn do khó lường trước được những biến động có thể xảy ra.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay Cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt gia đình: là loại tín dụng được cấp cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng sinh hoạt gia đình. Loại tín dụng này thường được dùng để mua sắm nhà cửa, xe cộ, các thiết bị gia đình… và đa dạng các nhu cầu khác trong sinh hoạt chi tiêu hàng này của cá nhân, gia đình. Với loại hình tín dụng này ngân hàng chỉ quan tâm đến nguồn trả nợ và thu nhập của khách hàng mà LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 ít quan tâm đến việc sử dụng khoản tín dụng có hiệu quả hay không; do đó loại hình tín dụng này có mức độ rủi ro cao hơn.

Cho vay SKKD: Là loại tín dụng được cung cấp cho các cá nhân để tiến hành sản xuất và kinh doanh như sản xuất nông nghiệp, buôn bán nhỏ, tiểu thủ công nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ