CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của tín dụng khách hàng cá nhân 1. Khái niệm • Tín dụng ngân hàng Có nhiều cách tiếp cận về khái niệm tín dụng khác nhau nhung ta có thể định nghĩa tín dụng một cách đầy đủ nhu sau: “Tín dụng là sự chuyển nhuợng tạm thời một luợng giá trị từ nguời sở hữu sang nguời sử dụng, sau một thời gian nhất định lại quay về một luợng giá trị lớn hơn luợng giá trị ban đầu” [12, tr78].
Vậy tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhuợng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, khách hàng có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán. • Tín dụng khách hàng cá nhân Tín dụng khách hàng cá nhân là một hình thức cấp tín dụng, trong đó ngân hàng chuyển nhuợng quyền sử dụng vốn của mình cho khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình sử dụng trong một thời hạn nhất định phải hoàn trả cả gốc và lãi với mục đích tiêu dùng và hoạt động sản xuất kinh doanh nhỏ của cá nhân và hộ gia đình. Truớc đây, các ngân hàng ít quan tâm đến đối tuợng khách hàng là cá nhân vì món vay thuờng rất nhỏ, việc thu nợ phiền phức. Ngày nay, khi nhu cầu tiêu dùng của nguời dân ngày càng nâng cao thì các ngân hàng đã chú ý, 5 quan tâm hơn đến đối tượng này.
Các thủ tục cho vay ngày càng trở nên nhanh chóng, đáp ứng được nhiều hơn những yêu cầu của khách hàng đưa ra. Đối tượng tín dụng khách hàng cá nhân: + Cá nhân. + Hộ kinh doanh cá thể. Đặc điểm của tín dụng khách hàng cá nhân Tín dụng khách hàng cá nhân là một bộ phận của tín dụng ngân hàng, do đó nó mang những đặc điểm cơ bản của tín dụng ngân hàng, đó là: • Tín dụng là sự cung cấp một lượng giá trị dựa trên cơ sở lòng tin.
Người cho vay tin tưởng người đi vay sử dụng vốn vay có hiệu quả sau một thời gian nhất định và do đó có khả năng trả được nợ. • Tín dụng là sự chuyển nhượng một lượng giá trị có thời hạn. Để đảm bảo thu hồi nợ đúng hạn, người cho vay thường xác định rõ thời gian cho vay. • Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị trên nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Ngoài những đặc điểm chung trên, thì tín dụng KHCN có những đặc điểm riêng thể hiện sự khác biệt với các loại hình tín dụng khác như: • Về khách hàng vay là các cá nhân và hộ gia đình. • Về mục đích vay: Nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh nhỏ của cá nhân, hộ gia đình. • Về quy mô khoản vay: Hầu hết có quy mô nhỏ nhưng số lượng các khoản tín dụng lớn. Điều này là vì tín dụng KHCN đáp ứng nhu cầu của cá nhân và hộ gia đình nhằm hai mục đích là bổ sung vốn sản xuất kinh doanh nhỏ và tiêu dùng.
Với mục đích tiêu dùng thì giá trị hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng thường ở mức vừa phải, đa số khách hàng vay đã có sự tích lũy từ trước đối với các tài sản có giá trị lớn, họ chỉ tìm đến ngân hàng với mục đích hỗ trợ cho hoạt động tiêu dùng của họ. Tuy quy mô khoản vay này nhỏ nhưng tổng 6 quy mô của khoản vay này lại lớn, do số lượng khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn tín dụng cá nhân lớn, nhu cầu vay phong phú và đa dạng. • Về nguồn trả nợ: Lấy từ lương, cho thuê tài sản hoặc thu nhập từ các hoạt động kinh doanh. • Về rủi ro đối với tín dụng KHCN: Có mức rủi ro lớn, được coi là tài sản rủi ro nhất trong các tài sản của ngân hàng.
Điều này xuất phát từ các nguyên nhân sau: - Rủi ro đạo đức: Đối với các khoản cho vay cá nhân thì khả năng hoàn trả vốn vay phụ thuộc vào thu nhập của người đi vay. Nhưng có thể do nhiều yếu tố chủ quan và khách quan mà họ không thể thực hiện trả nợ hoặc trì hoãn trả nợ, từ đó gây ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của ngân hàng. Nhân tố chủ quan có thể là do tình hình tài chính của người đi vay, công việc làm ăn không tốt, khách hàng cố tình giấu diếm ngân hàng để được vay vốn,. ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực tài chính của khách hàng.
Các nhân tố khách quan như hạn hán, mất mùa, sự suy thoái của nền kinh tế dẫn đến khả năng mất việc làm,. là nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng. - Rủi ro lãi suất: Khác với các khoản cho vay kinh doanh, ngân hàng và khách hàng thường thỏa thuận áp dụng mức lãi suất thả nổi, tức là lãi suất được điều chỉnh trong từng kỳ hạn nhất định trong suốt thời hạn vay. Đối với cho vay cá nhân, lãi suất thường được cố định nên nguy cơ rủi ro lãi suất trong cho vay cá nhân sẽ cao hơn.
- Rủi ro thông tin bất cân xứng: Việc thẩm định KHCN về thân nhân nguồn trả nợ, mục đích sử dụng vốn vay thường khó đầy đủ và rõ ràng dẫn đến rủi ro thông tin bất cân xứng. - Rủi ro tác nghiệp: Do đặc điểm của tín dụng KHCN là quy mô nhỏ nhưng số lượng lớn nên để phục vụ được tất cả các khách hàng với thời gian nhanh nhất, 7 chủ quan thậm chí lợi dụng sự sơ hở của quy trình để chiếm đoạt tài sản của khách hàng hoặc thông đồng với khách hàng gây ra những tổn thất cho ngân hàng. Rủi ro này còn cao hơn đối với các khoản cho vay tín chấp vì ngân hàng cấp tín dụng dựa vào thẩm định uy tín của khách hàng mà không có tài sản đảm bảo. • Về chi phí quản lý khoản tín dụng KHCN lớn: Do quy mô của mỗi khoản tín dụng nhỏ thậm chí không đáng kể xong số luợng các khoản vay lại rất lớn cho nên chi phí hành chính, chi phí quản lý tín dụng lớn.
Hơn nữa việc cập nhật thông tin cá nhân khó chính xác và đầy đủ nên các ngân hàng thuờng phải tốn nhiều thời gian và nhân lực để điều tra các thông tin về KHCN truớc khi phê duyệt cho vay. Ngoài ra ngân hàng còn phải chịu các chi phí thuờng xuyên khác nhu chi phí theo dõi, kiểm tra khách hàng thường xuyên. • Về lãi suất cho vay: Các khoản tín dụng KHCN có mức lãi suất cho vay chưa linh hoạt, thường cao hơn các khoản cấp tín dụng khác. Điều này là vì các khoản tín dụng KHCN có chi phí cao và rủi ro cao nhất trong các loại cho vay của NHTM.
KHCN thường ít nhạy cảm với lãi suất, họ thường chỉ quan tâm đến khoản phải trả hàng tháng hơn là mức lãi suất ghi trong hợp đồng, do đó lãi suất tín dụng cá nhân thường được ấn định tại một mức nhất định. Đối với cho vay ngắn hạn, lãi suất được ấn định ngay từ đầu và không đổi cho đến hết thời hạn vay. Còn với các khoản cho vay trung dài hạn, lãi suất cho vay thường được điều chỉnh mỗi năm một lần dựa trên cơ sở lãi suất huy động, cộng với biên độ nhất định tùy từng ngân hàng. • Về tư cách khách hàng là yếu tố khó xác định, tư cách khách hàng quyết định thiện chí trả nợ của khách hàng.
Khi thẩm định khách hàng vay vốn, cán bộ tín dụng luôn phải đánh giá tư cách của khách hàng. Một khách hàng được đánh giá là có tư cách tốt thì khả năng sử dụng vốn đúng mục đích và khả năng trả nợ cao, và ngược lại. Nhưng khách hàng thường cố che giấu nên cán bộ tín dụng khó xác định được tư cách của họ. Vai trò của tín dụng khách hàng cá nhân a.
Đối với Ngân hàng Tín dụng KHCN có vai trò rất quan trọng đối với các ngân hàng thương mại. Cụ thể: Hoạt động tín dụng cá nhân giúp ngân hàng mở rộng mối quan hệ với khách hàng. Ngoài việc cấp tín dụng cho KHCN, tín dụng KHCN còn giúp ngân hàng thuận lợi trong việc bán chéo sản phẩm như: Tiền gửi tiết kiệm, giao dịch thanh toán, chuyển lương qua tài khoản, phát hành thanh toán thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử,. từ đó tăng vốn huy động, tăng sức mạnh cạnh tranh và tạo được những nét đặc trưng riêng cho ngân hàng nên cũng nâng cao được thương hiệu cho ngân hàng.
Tín dụng KHCN là hoạt động giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, phân tán rủi ro và mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng. Vì nếu ngân hàng chỉ quan tâm đến tín dụng doanh nghiệp có nhu cầu vốn lớn thì khi các doanh nghiệp gặp khó khăn gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Các ngân hàng tìm đến tín dụng KHCN như một biện pháp để phân tán rủi do vì số lượng KHCN rất đông, khoản vay ít nên khi có 1 hoặc 1 số KHCN không có khả năng trả nợ thì cũng ít ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Đối với khách hàng Tín dụng KHCN góp phần nâng cao mức sống của người dân vì nhờ hoạt động này mà họ được hưởng các lợi ích trước khi tích lũy đủ tiền, đặc biệt giải quyết cho các nhu cầu tài chính cấp bách của cá nhân và gia đình như nhu cầu chi tiêu cho giáo dục, y tế,.
Tuy nhiên, nếu lạm dụng việc đi vay để tiêu dùng thì cũng rất tai hại vì nó có thể làm cho người đi vay tiêu vượt quá mức cho phép, làm giảm khả năng tiết kiệm và chi tiêu cho tương 9 lai, hoặc nếu mất khả năng chi trả thì người này sẽ gặp rất nhiều phiền toái trong cuộc sống. Tín dụng KHCN giúp khách hàng lập kế hoạch tài chính và thực hiện chúng một cách tốt nhất để trả nợ. Điều này rất tốt cho những người có thu nhập thấp muốn nâng cao chất lượng cuộc sống. Tín dụng KHCN giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh của các hộ kinh doanh cá thể diễn ra liên tục, hiệu quả.
Đối với nền kinh tế Tín dụng KHCN tài trợ vốn cho dân chúng từ các chi phí cho nhu cầu thiết yếu đến xa xỉ phẩm.