Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam, hoạt động cấp tín dụng luôn giữ vị trí trọng yếu, chiếm tỷ trọng chi phối trong danh mục tài sản (thường dao động trên dưới 50%) và đóng góp từ một phần hai đến hai phần ba tổng thu nhập của các ngân hàng. Song hành với tiềm năng sinh lời, nghiệp vụ tín dụng tiềm ẩn mức độ rủi ro cao, đặc biệt là nguy cơ không thu hồi đủ hoặc đúng hạn cả nợ gốc lẫn lãi vay. Thực tiễn hoạt động ngân hàng năm 2018 cho thấy tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu khó đòi có xu hướng gia tăng, cùng với việc xét xử nhiều vụ án lớn trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng. Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn tới thực trạng này xuất phát từ những hạn chế trong chất lượng thẩm định dự án đầu tư (DAĐT), đặc biệt là khâu thẩm định tài chính dự án trước khi phê duyệt cho vay. Nhằm giải quyết yêu cầu kiểm soát rủi ro và nâng cao hiệu quả phân bổ vốn, đề tài "Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong" đã được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 5 nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thẩm định tài chính DAĐT và chất lượng thẩm định tài chính DAĐT trong hoạt động cho vay của NHTM.
- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định tài chính DAĐT phù hợp với hoạt động của NHTM.
- Phản ánh và phân tích thực trạng công tác thẩm định tài chính DAĐT tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank).
- Đo lường, kiểm định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành đến chất lượng thẩm định tài chính DAĐT thông qua mô hình nghiên cứu thực nghiệm.
- Xác định, đánh giá toàn diện công tác thẩm định tài chính DAĐT tại TPBank, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác này.
Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc trả lời 5 câu hỏi nghiên cứu:
- Thẩm định tài chính DAĐT là gì?
- Các chỉ tiêu nào phản ánh và đánh giá chất lượng thẩm định tài chính DAĐT tại các NHTM?
- Thực trạng công tác thẩm định tài chính DAĐT tại TPBank diễn ra như thế nào?
- Mô hình lý thuyết và thực nghiệm xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến chất lượng thẩm định tài chính DAĐT tại TPBank cho kết quả ra sao?
- Những giải pháp và kiến nghị cụ thể nào cần được áp dụng để nâng cao chất lượng thẩm định tài chính DAĐT tại TPBank?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận, thực tiễn và chất lượng công tác thẩm định tài chính DAĐT tại TPBank.
- Phạm vi nội dung: Nghiệp vụ và quy trình thẩm định tài chính DAĐT trong hoạt động cho vay của TPBank.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng hoạt động giai đoạn 2015 – 2018; riêng đối với chỉ tiêu tỷ lệ dự án triển khai thành công, phạm vi dữ liệu được thu thập trong giai đoạn 2013 – 2016 nhằm đảm bảo độ trễ triển khai thực tế từ 1 đến 3 năm của các dự án.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các khái niệm pháp lý và tài chính ngân hàng:
- Dự án đầu tư: Được tiếp cận theo quy định của Luật Đầu tư năm 2014 (tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định), đồng thời được diễn giải dưới các giác độ hình thức hồ sơ, công cụ quản lý, công cụ kế hoạch hóa và nghiệp vụ cấp tín dụng ngân hàng.
- Cho vay theo DAĐT: Hoạt động cấp tín dụng có hoàn trả gốc và lãi của NHTM nhằm tài trợ vốn thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh của khách hàng theo các điều kiện thỏa thuận.
- Thẩm định tài chính DAĐT: Quá trình tổ chức, xem xét, phân tích và đánh giá khoa học, toàn diện các khía cạnh tài chính (tổng mức vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, tiến độ sử dụng vốn, doanh thu, chi phí, dòng tiền ròng NCF và dòng tiền hoạt động OCF) để xác định tính khả thi, hiệu quả và khả năng trả nợ, làm cơ sở ra quyết định cho vay.
- Hệ thống chỉ tiêu tài chính sử dụng: Giá trị hiện tại thuần (NPV), Tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR), Thời gian hoàn vốn đầu tư (PP), Chỉ số sinh lời (PI), kết hợp các kỹ thuật lượng hóa rủi ro như phân tích độ nhạy, phân tích tình huống và mô phỏng xác suất.
Tổng quan tình hình nghiên cứu và khoảng trống khoa học:
Tác giả đã tổng hợp các công trình tiêu biểu gồm: Giáo trình của Phạm Long (2018) về lý thuyết thẩm định tài chính DAĐT; Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Quốc Hưng (2017) tại BIDV Chi nhánh Hà Nội (chỉ ra hạn chế khi xây dựng 6 chỉ tiêu định tính dựa trên góc độ khách hàng thay vì góc độ cán bộ tín dụng và nhà quản trị ngân hàng); Luận án tiến sĩ của Diengkham Sengkeomysay (2013) tại NHTMCP Ngoại thương Lào (phân loại 3 nhóm nhân tố tác động nhưng chưa lượng hóa mức độ ảnh hưởng); bài viết trên Tạp chí Công nghệ Ngân hàng số 1/2011; Luận án tiến sĩ của Trần Thị Mai Hương (2006) phân tích nhóm yếu tố chủ quan và khách quan. Từ đó, tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu: Các công trình trước chủ yếu dừng lại ở khía cạnh kỹ thuật lập dự án hoặc phân tích định tính chung, chưa lượng hóa chi tiết mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chất lượng thẩm định tài chính DAĐT dưới góc nhìn của NHTM.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận vấn đề dưới góc độ quản trị rủi ro và điều hành hoạt động tín dụng của NHTM.
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo thường niên giai đoạn 2015 – 2018 của TPBank, sổ tay tín dụng ban hành năm 2018 và số liệu thống kê nội bộ từ Phòng Kế hoạch tổng hợp TPBank.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng hỏi khảo sát điều tra trực tiếp các cán bộ thẩm định (CBTĐ) công tác tại hệ thống TPBank.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng phần mềm IBM SPSS Statistics 20 để tiến hành thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson, mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (OLS) và phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA) nhằm kiểm tra sự khác biệt đánh giá theo các đặc tính nhân khẩu học (giới tính, học vấn, thu nhập, tình trạng hôn nhân, độ tuổi, kinh nghiệm làm việc, số lượng cán bộ và thời gian thẩm định).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của NHTM
Chương này làm rõ cơ sở lý luận về cho vay theo dự án và nội dung thẩm định tài chính dự án. Nội dung thẩm định bao gồm: xác định tổng vốn đầu tư (vốn cố định, vốn lưu động, vốn dự phòng); cơ cấu nguồn vốn tài trợ; kế hoạch doanh thu, chi phí, lợi nhuận ròng; và tính toán dòng tiền ròng của dự án theo góc độ nhà tài trợ ($NCF = OCF + \text{Dòng tiền đầu tư}$). Tác giả phân tích cụ thể công thức, ưu điểm và nhược điểm của 4 chỉ tiêu hiệu quả tài chính: NPV, IRR, PP và PI.
Chất lượng thẩm định tài chính được xác định là mức độ thỏa mãn yêu cầu của ban lãnh đạo ngân hàng trong việc đưa ra quyết định cấp tín dụng tối ưu. Hệ thống đánh giá chất lượng được thiết lập qua hai nhóm chỉ tiêu:
- Nhóm chỉ tiêu định tính: Sự phù hợp của các dự đoán so với thực tế triển khai (vốn đầu tư, sản lượng tiêu thụ, giá bán, chi phí, tiến độ trả nợ); Sự phù hợp với chiến lược hoạt động và định hướng cho vay trung dài hạn; Chất lượng trình bày của báo cáo thẩm định; Tính đúng đắn của quyết định cho vay.
- Nhóm chỉ tiêu định lượng: Tỷ lệ dự án triển khai thành công; Tỷ lệ dự án phải điều chỉnh lại các chỉ tiêu; Tỷ lệ dư nợ cho vay DAĐT trong tổng dư nợ; Tỷ lệ nợ quá hạn DAĐT; Tỷ lệ nợ quá hạn khó đòi DAĐT; Tỷ lệ khách hàng có nợ quá hạn; Tỷ lệ nợ xấu DAĐT; Vòng quay vốn cho vay DAĐT; Tỷ suất lợi nhuận và tỷ trọng đóng góp lợi nhuận của mảng cho vay DAĐT.
Các nhân tố tác động đến chất lượng thẩm định được phân tách thành hai nhóm:
- Nhân tố chủ quan: Năng lực chuyên môn và đạo đức của cán bộ thẩm định (nhân tố đóng vai trò quyết định); Nguồn thông tin phục vụ thẩm định (tính đầy đủ, chính xác, kịp thời); Công tác tổ chức và phân công thẩm định; Quy trình và phương pháp thẩm định; Phương tiện, công nghệ và phần mềm máy tính hỗ trợ tính toán.
- Nhân tố khách quan: Năng lực tài chính và trình độ quản lý của chủ đầu tư; Chất lượng hồ sơ dự án do doanh nghiệp lập; Biến động môi trường kinh tế, chính trị, khung pháp lý; Sự thay đổi của các biến số vĩ mô như tỷ lệ chiết khấu, lạm phát và tỷ giá hối đoái.
Chương 2: Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong
Chương 2 mô tả khái quát quá trình phát triển của TPBank từ khi thành lập ngày 05/05/2008, tái cơ cấu năm 2013 với sự tham gia của các cổ đông chiến lược (DOJI, FPT, IFC, Vinare, SBI Ven Holding Pte), đến cột mốc niêm yết 555 triệu cổ phiếu trên sàn HOSE năm 2018 với giá trị vốn hóa chào sàn gần 17.760 tỷ đồng. Tính đến tháng 04/2019, ngân hàng mở rộng mạng lưới với gần 100 điểm giao dịch LiveBank tự động tại 19 tỉnh thành, hội sở chính tại Hà Nội, văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh cùng hơn 35 chi nhánh và 40 phòng giao dịch.
Quy trình thẩm định tài chính DAĐT tại TPBank gồm 7 bước liên hoàn:
- Tiếp nhận hồ sơ DAĐT.
- Xác định mô hình dự án.
- Thẩm định vốn đầu tư.
- Thẩm định dòng tiền dự án.
- Phân tích các chỉ tiêu tài chính.
- Thẩm định rủi ro dự án.
- Lập báo cáo kết quả thẩm định.
Phương pháp thẩm định thực tế tại TPBank là sự phối hợp giữa phương pháp so sánh đối chiếu chỉ tiêu định mức, phương pháp dự báo xu hướng thị trường và phương pháp phân tích, kiểm soát rủi ro.
| Chỉ tiêu tài chính cơ bản tại TPBank |
2015 |
2016 |
2017 |
2018 |
| Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) |
625,663 |
706,554 |
1.205,711 |
Tăng >80% so với 2017 |
| Vốn điều lệ (tỷ đồng) |
5.550 |
5.842 |
5.842 |
8.566 |
| Tỷ lệ trả cổ tức (%) |
0% |
0% |
28,11% |
0% |
| Tỷ lệ an toàn vốn - CAR (%) |
>9% |
>9% |
>9% |
10,22% |
| Tỷ suất sinh lời trên tài sản - ROA (%) |
- |
- |
- |
1,37% |
| Tỷ suất sinh lời trên vốn CSH - ROE (%) |
- |
- |
- |
20,87% |
| Tỷ lệ nợ xấu chung (%) |
Quanh 1% |
Quanh 1% |
Quanh 1% |
Quanh 1% (kế hoạch <2%) |
| Chỉ tiêu thẩm định DAĐT tại TPBank |
2015 |
2016 |
2017 |
2018 |
| Số dự án được phê duyệt (dự án) |
182 |
221 |
309 |
423 |
| Số dự án phải điều chỉnh chỉ tiêu (dự án) |
39 |
43 |
66 |
85 |
| Tỷ lệ dự án phải điều chỉnh chỉ tiêu (%) |
21,43% |
19,46% |
21,36% |
20,09% |
| Tỷ lệ dư nợ DAĐT/Tổng dư nợ tín dụng (%) |
29,22% |
Tăng trưởng |
Tăng mạnh |
Gần 41% |
| Tỷ lệ nợ quá hạn DAĐT (%) |
Dưới 10% |
6,59% |
Dưới 10% |
Khoảng 8% |
| Tỷ lệ nợ xấu DAĐT nhóm 3, 4, 5 (%) |
0,52% |
Dưới 1% |
Dưới 1% |
Dưới 1% |
Đối với tỷ lệ dự án triển khai thành công trong giai đoạn 2013 – 2016: Năm 2013 đạt 82/86 dự án (95,35%); Năm 2014 đạt 103/108 dự án (95,37%); Năm 2015 đạt 174/182 dự án (95,60%); Năm 2016 đạt 212/221 dự án (95,93%). Kết quả cho thấy tỷ lệ dự án thành công luôn duy trì trên 95% và tăng dần qua các năm. Ngược lại, tỷ lệ dự án phải điều chỉnh chỉ tiêu kỹ thuật và tài chính (kỳ hạn trả nợ, tổng mức vốn, thời hạn vay) vẫn dao động quanh ngưỡng 20%.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu thực nghiệm với biến phụ thuộc là "Chất lượng thẩm định" và 7 nhóm biến độc lập đại diện cho các nhân tố chủ quan:
- Nguồn thông tin phục vụ thẩm định.
- Công tác tổ chức thẩm định.
- Quy trình thẩm định.
- Chỉ tiêu thẩm định.
- Phương pháp thẩm định.
- Phương tiện phục vụ thẩm định.
- Cán bộ thẩm định.
Quy trình nghiên cứu bao gồm thiết kế bảng hỏi khảo sát sử dụng thang đo Likert, tổ chức thu thập dữ liệu sơ cấp từ đội ngũ CBTĐ của TPBank và thu thập dữ liệu thứ cấp từ các phòng ban nghiệp vụ. Dữ liệu được đưa vào quy trình phân tích định lượng chuẩn tắc: Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá EFA cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc; phân tích tương quan Pearson; ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính OLS để kiểm định giả thuyết; và sử dụng kỹ thuật ANOVA để kiểm tra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê của các biến nhân khẩu học.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Nội dung chương 4 trình bày các phát hiện rút ra từ phân tích định lượng và đánh giá thực tiễn:
- Kiểm định thang đo và EFA: Tất cả các thang đo thuộc 7 nhóm biến độc lập và thang đo biến phụ thuộc đều đạt độ tin cậy cần thiết (Cronbach's Alpha hợp lệ), các biến quan sát hội tụ vào các nhân tố tương ứng trong phân tích EFA.
- Phân tích tương quan và hồi quy: Mô hình hồi quy khẳng định mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa các nhân tố độc lập với biến phụ thuộc Chất lượng thẩm định, xác định mức độ tác động khác nhau của từng biến số cấu thành.
- Phân tích phương sai ANOVA: Xác nhận có sự khác biệt trong nhìn nhận và đánh giá chất lượng thẩm định giữa các nhóm cán bộ phân theo giới tính, trình độ học vấn, thu nhập, tình trạng hôn nhân, độ tuổi, số năm kinh nghiệm, số lượng nhân sự tham gia thẩm định và thời gian thực hiện thẩm định một dự án.
- Đánh giá thực trạng thẩm định tại TPBank:
- Thành tích: Tỷ lệ dự án triển khai thành công đạt trên 95%; tỷ trọng dư nợ DAĐT tăng trưởng vượt bậc (chiếm gần 41% năm 2018); nợ xấu DAĐT được khống chế dưới 1%.
- Hạn chế: Tỷ lệ dự án phải điều chỉnh chỉ tiêu sau phê duyệt còn tương đối cao (khoảng 20%); tỷ lệ nợ quá hạn DAĐT có chiều hướng tăng dần theo quy mô mở rộng tín dụng (đạt khoảng 8% vào năm 2018); việc thu thập thông tin khách hàng còn phụ thuộc vào dữ liệu tự cung cấp; năng lực dự báo các kịch bản rủi ro thị trường đôi lúc chưa theo kịp thực tế.
Chương 5: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong
Dựa trên định hướng tăng trưởng tín dụng trung dài hạn đi đôi với quản trị rủi ro của TPBank, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Giải pháp về cán bộ thẩm định: Thường xuyên đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về kỹ thuật dự án và thẩm định tài chính; rèn luyện bản lĩnh và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp nhằm hạn chế tối đa các nhận định sai lệch chủ quan.
- Giải pháp về nguồn thông tin: Đa dạng hóa các kênh thu thập thông tin độc lập; khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC); tiến hành xác minh chéo từ bạn hàng, đối tác và các TCTD khác đã có quan hệ với chủ đầu tư.
- Giải pháp về nội dung, quy trình và phương pháp thẩm định: Hoàn thiện quy trình phối hợp liên phòng ban để rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ; chuẩn hóa biểu mẫu tính toán dòng tiền; ứng dụng sâu rộng phương pháp phân tích độ nhạy và phân tích tình huống khi mô phỏng rủi ro dự án.
Đồng thời, khóa luận nêu ra các kiến nghị đối với ba cấp:
- Kiến nghị với Nhà nước và các Bộ, Ngành: Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về đầu tư, đất đai, xây dựng và môi trường nhằm đảm bảo tính đồng bộ, ổn định, tránh thay đổi đột ngột gây khó khăn cho việc lập và thẩm định dự án.
- Kiến nghị với NHNN và các NHTM: Tăng cường tính cập nhật và độ phủ dữ liệu cảnh báo rủi ro của CIC; tạo cơ chế liên thông chia sẻ thông tin giữa các tổ chức tín dụng; tăng cường thanh tra, giám sát tuân thủ an toàn vốn.
- Kiến nghị với chủ đầu tư: Nâng cao năng lực quản trị dự án; minh bạch hóa thông tin báo cáo tài chính; chủ động chuẩn bị nguồn vốn đối ứng và phương án tài chính dự phòng khi vay vốn ngân hàng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả thực nghiệm và số liệu thực tế được khóa luận xác lập gồm:
- Chứng minh tỷ lệ dự án triển khai thành công của TPBank liên tục cải thiện qua chuỗi thời gian 2013 – 2016, lần lượt đạt 95,35% (2013), 95,37% (2014), 95,60% (2015) và 95,93% (2016).
- Ghi nhận sự mở rộng nhanh chóng của quy mô cho vay DAĐT tại TPBank, nâng tỷ trọng dư nợ DAĐT từ mức 29,22% năm 2015 lên mức xấp xỉ 41% năm 2018.
- Đo lường thực trạng kiểm soát rủi ro thông qua tỷ lệ nợ quá hạn DAĐT (năm 2016 là 6,59%, năm 2018 khoảng 8%) và tỷ lệ nợ xấu DAĐT nhóm 3, 4, 5 luôn được giữ ở mức dưới 1% (năm 2015 đạt 0,52%).
- Chỉ ra mức độ ổn định của chỉ tiêu dự án phải điều chỉnh lại các thông số tài chính và tiến độ trả nợ, duy trì quanh ngưỡng 20% trong suốt giai đoạn 2015 – 2018 (năm 2015: 21,43%; năm 2016: 19,46%; năm 2017: 21,36%; năm 2018: 20,09%).
- Thiết lập hệ thống giải pháp gắn với 3 trụ cột nội bộ (Cán bộ thẩm định, Nguồn thông tin, Quy trình/phương pháp thẩm định) và hệ thống kiến nghị 3 bên (Nhà nước, NHNN/NHTM, Chủ đầu tư).
Đóng góp của khóa luận so với các nghiên cứu trước:
Khắc phục hạn chế của các công trình tiền nhiệm chỉ thuần túy mô tả lý thuyết tính toán (Phạm Long, 2018) hoặc chỉ khảo sát sự hài lòng của đối tượng đi vay (Nguyễn Quốc Hưng, 2017) hay phân loại nhân tố định tính mà chưa lượng hóa (Diengkham Sengkeomysay, 2013; Trần Thị Mai Hương, 2006). Khóa luận đã xây dựng một mô hình định lượng ứng dụng phần mềm SPSS 20, đo lường cụ thể mức độ tác động của 7 nhân tố chủ quan nội bộ và kiểm định sự khác biệt đặc thù của cán bộ thẩm định đối với chất lượng thẩm định tài chính DAĐT tại một ngân hàng thương mại cụ thể.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Dữ liệu nghiên cứu thực trạng và khảo sát định lượng chỉ giới hạn trong phạm vi nội bộ Ngân hàng TMCP Tiên Phong trong giai đoạn 2015 – 2018, chưa mở rộng so sánh đối chuẩn với các ngân hàng thương mại cổ phần khác có quy mô tương đương.
- Việc phân tích tỷ lệ dự án triển khai thành công bị trễ pha thời gian (chỉ thu thập được giai đoạn 2013 – 2016) do đặc tính chu kỳ thực hiện của dự án đầu tư kéo dài từ 1 đến 3 năm mới hoàn thành và đi vào vận hành.
- Khảo sát thực nghiệm chỉ thu thập ý kiến đánh giá từ phía cán bộ thẩm định của ngân hàng, chưa tiến hành đối chiếu chéo với đánh giá của ban lãnh đạo cấp cao phê duyệt tín dụng hoặc các chủ đầu tư thực hiện dự án.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi điều tra, khảo sát trên tập mẫu gồm nhiều NHTM tại Việt Nam nhằm kiểm định tính đại diện và mức độ khái quát hóa của mô hình 7 nhân tố.
- Thu thập chuỗi số liệu thứ cấp dài hơn, theo dõi các dự án được tài trợ trong giai đoạn 2017 – 2018 sau khi kết thúc toàn bộ thời hạn hoàn vốn để đo lường trọn vẹn vòng đời dự án.
- Bổ sung thêm các phương pháp mô phỏng định lượng phức hợp và kết hợp khảo sát đa chiều giữa cán bộ thẩm định, cấp phê duyệt rủi ro và khách hàng vay vốn.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tham khảo phục vụ trực tiếp cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị rủi ro tài chính đang thực hiện khóa luận hoặc luận văn tốt nghiệp liên quan đến hoạt động thẩm định tín dụng trung dài hạn và tài trợ dự án của NHTM.
- Chuyên viên thẩm định tín dụng, cán bộ quản trị rủi ro tại các tổ chức tín dụng cần tìm hiểu quy trình tác nghiệp 7 bước và hệ thống chỉ tiêu lượng hóa đánh giá chất lượng hồ sơ dự án.
- Các nhà nghiên cứu ứng dụng mô hình định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, OLS, ANOVA) trong phân tích quản trị ngân hàng.
Nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu nhất trong văn bản gồm: Hệ thống công thức và nguyên tắc đánh giá các chỉ tiêu dòng tiền (NCF, OCF, NPV, IRR, PP, PI) tại Chương 1; chuỗi bảng biểu đối chiếu thực trạng tín dụng DAĐT tại Chương 2; và mô hình phân tích 7 nhân tố cấu thành chất lượng thẩm định xử lý qua SPSS tại Chương 3 và Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư tại TPBank gồm những bước cụ thể nào?
Quy trình thẩm định tài chính DAĐT tại TPBank gồm 7 bước tuần tự: (1) Tiếp nhận hồ sơ DAĐT; (2) Xác định mô hình dự án; (3) Thẩm định vốn đầu tư; (4) Thẩm định dòng tiền dự án; (5) Phân tích các chỉ tiêu tài chính; (6) Thẩm định rủi ro dự án; (7) Lập báo cáo kết quả thẩm định.
Tỷ lệ dự án đầu tư triển khai thành công tại TPBank giai đoạn 2013 – 2016 đạt kết quả ra sao?
Tỷ lệ này đạt mức cao và có xu hướng tăng đều qua các năm: Năm 2013 đạt 95,35% (82/86 dự án); Năm 2014 đạt 95,37% (103/108 dự án); Năm 2015 đạt 95,60% (174/182 dự án); Năm 2016 đạt 95,93% (212/221 dự án). Tác giả khảo sát giai đoạn 2013 – 2016 do các dự án có độ trễ triển khai thực tế từ 1 đến 3 năm.
Tỷ lệ dự án phải điều chỉnh lại chỉ tiêu tại TPBank giai đoạn 2015 – 2018 chiếm bao nhiêu phần trăm và nội dung điều chỉnh là gì?
Tỷ lệ này dao động quanh mức 20% mỗi năm (Cụ thể: 21,43% năm 2015; 19,46% năm 2016; 21,36% năm 2017; và 20,09% năm 2018). Các nội dung điều chỉnh chủ yếu liên quan đến kỳ hạn trả nợ gốc và lãi, tổng nguồn vốn dự án và thời hạn cho vay.
Mô hình nghiên cứu định lượng của tác giả xác định những nhóm nhân tố độc lập nào tác động đến chất lượng thẩm định?
Mô hình nghiên cứu xác định 7 nhóm nhân tố độc lập cấu thành gồm: Nguồn thông tin phục vụ thẩm định; Công tác tổ chức thẩm định; Quy trình thẩm định; Chỉ tiêu thẩm định; Phương pháp thẩm định; Phương tiện phục vụ thẩm định; và Cán bộ thẩm định.
Khoảng trống nghiên cứu mà tác giả xác định từ các công trình tiền nhiệm là gì?
Tác giả chỉ ra rằng các công trình đi trước chủ yếu tập trung vào khía cạnh kỹ thuật thẩm định chung hoặc đánh giá chỉ tiêu định tính dưới góc nhìn của khách hàng vay vốn, chưa lượng hóa được mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng nhân tố chủ quan đến chất lượng thẩm định tài chính DAĐT dưới góc độ quản trị rủi ro của NHTM.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hoàng Hương Lan đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thẩm định tài chính dự án đầu tư và làm rõ thực trạng hoạt động cho vay dự án tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong giai đoạn 2015 – 2018. Bằng việc kết hợp dữ liệu thứ cấp với phương pháp xử lý định lượng trên SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy OLS và phân tích ANOVA), công trình đã lượng hóa được tác động của 7 nhân tố cấu thành đến chất lượng thẩm định. Hệ thống giải pháp và kiến nghị 3 cấp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn sát với mục tiêu nâng cao hiệu quả tín dụng và hạn chế rủi ro nợ xấu trong hoạt động tài trợ dự án của ngân hàng thương mại.