CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Thẩm định tài chính dự án đầu tư 1.1 Khái niệm thẩm định tài chính dự án vay vốn đầu tư phát triển tại Ngân hàng thương mại Có rất nhiều quan điểm khác nhau về thẩm định tài chính dự án tùy theo tính chất của công cuộc đầu tư và chủ thể có quyền thẩm định tình chính, song đứng trên góc độ tổng quát có thể định nghĩa như sau: Thẩm định tài chính dự án đầu tư phát triển là việc xem xét, đánh giá dự án chủ yếu qua các bảng dự trù tài chính, trên cơ sở đó xác định các lợi ích và chi phí của dự án, so sánh các dòng tiền này trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc giá trị thời gian của tiền với chi phí và vốn đầu tư ban đầu để đưa ra kết luận về hiệu quả tài chính và mức độ rủi ro của dự án. Thẩm định tài chính dự án đầu tư là giai đoạn kiểm tra, rà soát, đánh giá một cách khoa học và toàn diện toàn bộ các nội dung liên quan tới khía cạnh tài chính của dự án để xác định hiệu quả tài chính của dự án được xem xét. Bên cạnh đó còn phải tổng hợp, phân tích tính khả thi từng giai đoạn của dự án một cách có hệ thống, khoa học và so sánh với mục tiêu, định hướng mà nhà đầu tư đặt ra, đánh giá tình hình thực tế với các mục tiêu vạch ra của dự án. Từ đó đưa ra những kết luận về việc có nên đầu tư vào dự án hay không.
Thẩm định tài chính dự án đầu tư là một nội dung lớn và rất quan trọng trong quá trình thẩm định dự án đầu tư, là cơ sở để các Ngân hàng ra quyết định về việc cho vay hay không, số tiền vay, lãi suất và thời hạn vay, phương án giải ngân và thu nợ, biện pháp đề phòng rủi ro cùng những điều khoản bảo đảm kèm theo.2 Quy trình thẩm định tài chính dự án vay vốn đầu tư phát triển tại Ngân hàng thương mại Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư phát triển là hoạt động phân tích, đánh giá, xem xét tình hình tài chính và tình hình thu chi hàng năm của kế hoạch dự án đặt ra, từ đó đánh giá tính hiệu quả, phù hợp của kế hoạch và đưa ra quyết định chấp nhận hay bác bỏ việc cho vay vốn dự án đầu tư phát triển. Thông thường 4 quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư phát triển tại Ngân hàng thương mại thường diễn ra theo sơ đồ sau: Sơ đồ 1. 1: Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư phát triển tại các NHTM Phân tích dự báo về Phân tích đánh giá về nhu cầu thị trường nhu cầu sản xuất Phân tích kế hoạch tài chính Phân tích kế hoạch thu chi hàng năm Tính dòng tiền thu chi hàng năm của dự án Thẩm định hiệu quả tài chính Chấp nhận hay bác bỏ quyết định cho vay để đầu tư dự án (Nguồn tài liệu: tác giả tổng hợp qua quá trình nghiên cứu quy trình thẩm định tài chính dự án tại 06 Ngân hàng thương mại Việt nam). Trong quá trình thẩm định tài chính dự án đầu tư nếu thực hiện đầy đủ và nghiêm túc theo các bước trong quy trình định sẵn thì các quyết định đầu tư, tài trợ hợp lý sẽ mang lại lợi nhuận hợp lý cho Ngân hàng và có thể giảm thiểu được tối đa những rủi ro có thể gặp phải.3 Nội dụng thẩm định tài chính dự án vay vốn đầu tư phát triển tại Ngân hàng thương mại Thẩm định tài chính dự án vay vốn đầu tư là vấn đề chính quan trọng, tuy nhiên đối với từng loại dự án thì nội dung về thẩm định có mức độ chi tiết khác nhau, nó tùy thuộc vào quy mô, khía cạnh của từng dự án để quyết định nguồn vốn 5 cho vay.
Dù là vậy thì mỗi dự án đều phải đảm bảo việc xác định được các khía cạnh liên quan một cách chặt chẽ, cụ thể là các vấn đề sau: 1.1 Thẩm định tổng vốn đầu tư Đây là một nội dung quan trọng trong phân tích tài chính dự án đầu tư. Tổng nguồn vốn đầu tư là toàn bộ số vốn cần thiết để thiết lập dự án và đưa dự án đó vào vận hành, việc tính toán chính xác tổng nguồn vốn đầu tư dự án là hết sức quan trọng đối với tính khả thi của dự án, bởi vì dự án không thể hoàn thành nếu nguồn vốn đầu tư vào dự án quá thấp và ngược lại nếu nguồn vốn dự án quá cao thì hiệu quả của dự án sẽ giảm. Tổng vốn đầu tư sẽ được phân bổ chia thành hai loại là vốn đầu tư vào tài sản cố định và vốn đầu tư vào tài sản lưu động (chỉ tính cho một cho kì sản xuất kinh doanh đầu tiên). *Vốn đầu tư vào tài sản cố định: + Chi phí xây lắp: bao gồm chi phí khảo sát, thiết kế, chi phí ban đầu mặt đất, mặt nước, chi phí xây dựng mới hoặc cải tạo nhà xưởng hoặc cấu trúc hạ tầng + Chi phí mua sắm máy móc, chạy thử thiết bị công nghệ, phương tiện vận tải *Vốn đầu tư vào tài sản lưu động ban đầu: bao gồm các chi phí để tạo ra tài sản lưu động cần thiết ban đầu cho một chu kỳ kinh doanh đầu tiên nhằm đảm bảo cho dự án có thể đi vào hoạt động bình thường theo các điều kiện kinh tế kỹ thuật đã dự kiến, bao gồm tài sản lưu động trong sản xuất (như nguyên liệu, vật liệu, phụ tùng.) và tài sản lưu động trong quá trình lưu thông (thành phần tồn kho, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, sản phẩm hàng hóa chờ tiêu thụ.) *Vốn dự phòng: Tổng mức vốn đầu tư dự tính của dự án cần được xem xét theo từng giai đoạn của quá trình thực hiện đầu tư và được xác định rõ bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ, bằng hiện vật hoặc bằng tài sản khác.2 Thẩm định nguồn vốn tài trợ dự án đầu tư Các phương án tài trợ cho dự án đầu tư thông thường có thể là: Vốn góp cổ phần, vốn tự có của chủ đầu tư, vốn liên doanh, vốn vay Ngân hàng và vốn khác.
Việc thẩm định nguồn vốn tài trợ cho dự án đầu tư là nhằm mục đích xem xét được quy mô, tỷ trọng trong tổng nguồn vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn và thời điểm đầu 6 tư đã tối ưu hay chưa Đặc biệt trong quá trình thẩm định nguồn vốn tài trợ dự án, Ngân hàng cần phải xem xét cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế để khẳng định chắc chắn rằng nguồn vốn đó thực sự tồn tại. Bởi vì trong thực tế có nhiều dự án do không đủ nguồn vốn tự có và nguồn vốn tài trợ bên ngoài nên đã đẩy cao tổng nguồn vốn đầu tư trên mức cần thiết để vay tín dụng bù đắp lại, lúc này Ngân hàng vô tình đã tham gia vào 100% nhu cầu vốn đầu tư. Chính vì vậy, công tác phân tích đánh giá tổng nguồn vốn đầu tư vào dự án của Ngân hàng một cách chính xác là hết sức cần thiết. Ngoài ra Ngân hàng cần thiết lập xây dựng một tiến trình tài trợ phù hợp cho từng giai đoạn của dự án và việc điều hành vốn của Ngân Hàng 1.3 Thẩm định tổng doanh thu, chi phí và lợi nhuận dự kiến Tổng doanh thu: Là nguồn thu sau khi dự án được hoàn thành bằng cách bán, sử dụng dịch vụ.
Việc tính toán và dự đoán chính xác khoản doanh thu thu được sau khi hoàn thành dự án sẽ là cơ sở, căn cứ để xác định hiệu quả tài chính của dự án. Chính vì vậy, trong quá trình thẩm định Ngân hàng cần phải xác định giá bán thực tế của sản phẩm, dịch vụ, phương án tiêu thụ, khả năng tiêu thụ và thị trường tiêu thụ để đánh giá khả năng dự thu chắc chắn của dự án. Tổng chi phí: Là toàn bộ những phát sinh trong quá trình sản xuất và cả ngoài sản xuất. Trong đó chi phí sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và chi phí khấu hao tài sản trong quá trình sử dụng tài sản cố định để thực hiện sản xuất.
Chi phí ngoài sản xuất bao gồm chi phí tiếp thị, quảng cáo, khuyến mãi, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí lưu thông sản phâm và các chi phí khác phát sinh. Việc sử dụng hợp lí chi phí cần thiết có thể nâng cao hiệu quả của dự án. Chính vì vậy Ngân hàng cần xem xét đánh giá các khoản chi phí mà chủ dự án đã xác định trước đó đã hợp lí so với quy định nhà nước và yêu cầu của thị trường hay chưa. Tổng lợi nhuận dự kiến của dự án: Là tổng chênh lệch giữa doanh thu dự kiến và chi phí dự kiến, nó phản ánh tính hiệu quả về mặt tài chính của dự án.
Trên cơ sở số liệu thẩm định về doanh thu và chi phí hàng năm của dự án, Ngân hàng tiến hành thẩm định mức lãi lỗ hàng năm của dự án thông qua các chỉ tiêu: lợi nhận trước 7 thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế.4 Thẩm định dòng tiền của dự án Xem xét trên góc độ tài chính thì đầu tư là việc bỏ tiền chi ra ngày hôm nay để hi vọng thu về các khoản thu nhập lớn hơn trong tương lai. Do vậy đầu tư là một quá trình phát sinh ra các dòng tiền bao gồm dòng tiền ra và dòng tiền vào của dự án. Dòng tiền của dự án được hiểu là các khoản tiền chi ra và thu được kỳ vọng xuất hiện tại các mốc thời gian khác nhau trong suốt thời kỳ của dự án. Nguyên tắc xác định dòng tiền của dự án: - Đánh giá dự án cần dựa trên cơ sở dòng tiền tăng thêm do dự án đầu tư mang lại - chứ không dựa vào lợi nhuận kế toán.
- Phải tính đến chi phí cơ hội khi xem xét dòng tiền của dự án. - Không tính chi phí chìm vào dòng tiền dự án. - Phải tính đến yếu tố lạm phát khi xem xét dòng tiền. - Phải tính đến ảnh hưởng chéo của dự án đến các bộ phận khác, các hoạt động và dự án khác của doanh nghiệp.
Xác định dòng tiền ra của dự án: là những khoản chi liên quan đến việc bỏ vốn thực hiện đầu tư tạo thành dòng tiền ra của chủ đầu tư.