Luận án tiến sĩ về nâng cao chất lượng tăng trưởng tại thành phố Hồ Chí Minh

Luận án tiến sĩ phân tích nâng cao chất lượng tăng trưởng tại TP Hồ Chí Minh trong bối cảnh cơ chế đặc thù, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Kinh Tế Chính Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2020

179
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

ABSTRACT

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Tiếp cận nghiên cứu

Mục tiêu, giả thiết và câu hỏi nghiên cứu của luận án

Mục tiêu nghiên cứu

Giả thiết nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

Đối tượng nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Những điểm mới của luận án

Kết cấu của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1.1. Các công trình nghiên cứu trong nước

1.2. Các công trình nghiên cứu nước ngoài liên quan đến luận án

1.3. Khoảng trống các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án

1.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG VÀ CƠ CHẾ ĐẶC THÙ ĐỂ PHÁT TRIỂN

2.1. Lý luận về chất lượng tăng trưởng

2.1.1. Một số khái niệm

2.1.1.1. Tăng trưởng kinh tế
2.1.1.2. Phát triển kinh tế
2.1.1.3. Phát triển bền vững

2.1.2. Một số quan điểm về tăng trưởng

2.1.2.1. Quan điểm cổ điển về tăng trưởng
2.1.2.2. Quan điểm của Các Mác về tăng trưởng
2.1.2.3. Mô hình tân cổ điển về tăng trưởng
2.1.2.4. Mô hình của J.Keynes về tăng trưởng
2.1.2.5. Mô hình của Harrod – Domar về tăng trưởng
2.1.2.6. Quan điểm của kinh tế học hiện đại về tăng trưởng

2.1.3. Cơ sở lý luận về chất lượng tăng trưởng

2.1.3.1. Các quan điểm về chất lượng tăng trưởng
2.1.3.2. Đo lường chất lượng tăng trưởng
2.1.3.2.1. Chất lượng TTKT dựa trên cơ sở sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại
2.1.3.2.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh CLTT liên quan đến hiệu quả xã hội, an sinh xã hội và phúc lợi xã hội
2.1.3.2.3. Chỉ tiêu phản ánh CLTT với việc phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, bảo vệ tài nguyên, giảm khai thác và tận dụng tài nguyên, đảm bảo môi trường sinh thái bền vững, ổn định
2.1.3.2.4. Chỉ tiêu phản ánh CLTT với thể chế quản lý kinh tế thông qua vai trò quản lý của nhà nước
2.1.3.3. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về chất lượng tăng trưởng

2.2. Về cơ chế đặc thù trong phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam

2.2.1. Quan điểm về cơ chế đặc thù

2.2.2. Về phân quyền ở các địa phương

2.2.2.1. Khái niệm, nguồn gốc của phân quyền
2.2.2.2. Về nguyên tắc tự chủ tài chính và phân quyền

2.2.3. Căn cứ và cơ sở để Quốc hội ban hành cơ chế đặc thù theo Nghị Quyết số 54 cho TP.HCM làm thí điểm

2.3. Kinh nghiệm của một số nước về nâng cao chất lượng tăng trưởng và bài học kinh nghiệm cho thành phố Hồ Chí Minh

2.3.1. Kinh nghiệm của một số nước về nâng cao chất lượng tăng trưởng

2.3.1.1. Kinh nghiệm của Nhật Bản trong việc nâng cao CLTT
2.3.1.2. Kinh nghiệm của Singapore về nâng cao CLTT
2.3.1.3. Kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc nâng cao
2.3.1.4. Kinh nghiệm của Thái Lan trong việc nâng cao CLTT
2.3.1.5. Kinh nghiệm về phân cấp và phân bổ ngân sách của Vùng Occitanie, Cộng hoà Pháp

2.3.2. Những bài học kinh nghiệm cho thành phố Hồ Chí Minh

2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

3.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu

3.1.1. Phép duy vật biện chứng

3.1.2. Phương pháp trừu tượng hóa khoa học

3.1.3. Phương pháp logic kết hợp với lịch sử

3.1.4. Phương pháp tiếp cận hệ thống

3.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

3.2.1. Phương pháp phân tích - tổng hợp

3.2.2. Phương pháp đối chiếu và so sánh

3.2.3. Phương pháp nghiên cứu tài liệu, thống kê, mô tả

3.2.4. Phương pháp nghiên cứu bàn giấy

3.3. Quy trình và khung phân tích luận án

3.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2011 – 2018

4.1. Giới thiệu khái quát về thành phố Hồ Chí Minh

4.2. Thực trạng CLTT trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2018

4.2.1. Thực trạng chất lượng tăng trưởng kinh tế

4.2.1.1. Thực trạng tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
4.2.1.2. Thực trạng vốn đầu tư trên địa bàn thành phố
4.2.1.3. Thực trạng thu - chi ngân sách trên địa bàn Thành phố
4.2.1.4. Thực trạng về phát triển doanh nghiệp
4.2.1.5. Thực trạng phát triển hạ tầng kỹ thuật, giao thông đô thị
4.2.1.6. Thực trạng phát triển khoa học - công nghệ

4.2.2. Thực trạng giải quyết các vấn đề xã hội, văn hoá, y tế, giáo dục - đào tạo trên địa bàn Thành phố

4.2.2.1. Thực trạng giải quyết các vấn đề xã hội và đảm bảo an sinh xã hội
4.2.2.2. Xây dựng nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc
4.2.2.3. Thực trạng công tác giáo dục và đào tạo
4.2.2.4. Thực trạng công tác y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng

4.2.3. Thực trạng chất lượng môi trường, sinh thái trên địa bàn Thành phố

4.2.3.1. Hoạt động bảo vệ và giảm ô nhiễm môi trường
4.2.3.2. Chương trình giảm ngập nước

4.2.4. Thực trạng chất lượng thể chế kinh tế

4.3. Đánh giá những kết quả đạt được và những hạn chế về CLTT trên địa bàn TPHCM thời gian qua

4.3.1. Những kết quả đạt được

4.3.2. Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân

4.3.3. Những vấn đề đặt ra về CLTT của TP.HCM thời gian qua

4.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ ĐẶC THÙ

5.1. Tình hình thế giới và cơ chế, chính sách đặc thù phát triển có ảnh hưởng, tác động đến nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế TPHCM

5.1.1. Tổng quan tình hình thế giới và khu vực

5.1.2. Cơ chế, chính sách đặc thù phát triển có ảnh hưởng, tác động đến nâng cao CLTT kinh tế TP

5.1.2.1. Về quản lý đất đai
5.1.2.2. Về quản lý đầu tư
5.1.2.3. Về quản lý tài chính - ngân sách nhà nước
5.1.2.4. Về cơ chế ủy quyền
5.1.2.5. Về thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thành phố quản lý

5.2. Định hướng và mục tiêu nâng cao CLTT trên địa bàn tp. hồ chí minh trong bối cảnh thực hiện cơ chế đặc thù

5.2.1. Định hướng nâng cao chất lượng tăng trưởng

5.2.1.1. Định hướng nâng cao chất lượng tăng trưởng về kinh tế
5.2.1.2. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế để nâng cao chất lượng tăng trưởng
5.2.1.3. Định hướng phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế - xã hội
5.2.1.4. Định hướng giải quyết các vấn đề xã hội, đảm bảo an sinh xã hội
5.2.1.5. Định hướng về nâng cao chất lượng môi trường
5.2.1.6. Định hướng về vận dụng cơ chế đặc thù mà Quốc Hội chấp thuận cho thành phố làm thí điểm trong mối quan hệ với việc nâng cao chất lượng thể chế kinh tế; thu hút, tạo nguồn lực đầu tư

5.2.2. Mục tiêu nâng cao chất lượng tăng trưởng giai đoạn 2020 – 2025, và tầm nhìn đến 2030

5.2.2.1. Mục tiêu tổng quát nâng cao chất lượng tăng trưởng giai đoạn 2020 – 2025, và tầm nhìn đến 2030
5.2.2.2. Mục tiêu cụ thể nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế

5.3. Nhóm giải pháp chủ yếu để nâng cao CLTT trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù

5.3.1. Giải pháp tạo sự đột phá trong nâng cao CLTT kinh tế và năng lực cạnh tranh

5.3.1.1. Phát triển ngành công nghiệp - xây dựng
5.3.1.2. Phát triển lĩnh vực dịch vụ
5.3.1.3. Phát triển ngành nông nghiệp
5.3.1.4. Phát triển khoa học - công nghệ; hoạt động đổi mới, sáng tạo, đô thị thông minh
5.3.1.5. Bồi dưỡng nguồn thu ngân sách Thành phố gắn với tiết kiệm chi tiêu, nâng cao hiệu quả đầu tư công
5.3.1.6. Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
5.3.1.7. Thu hút vốn đầu tư trong nước
5.3.1.8. Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của kinh tế Thành phố
5.3.1.9. Giải pháp quản lý, phát triển đô thị, kết cấu hạ tầng kỹ thuật

5.3.2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng lĩnh vực văn hoá, y tế, xã hội và bảo đảm an sinh xã hội

5.3.2.1. Phát triển lĩnh vực văn hóa
5.3.2.2. Phát triển lĩnh vực thể dục thể thao
5.3.2.3. Lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
5.3.2.4. Giữ vững ổn định chính trị -xã hội, bảo đảm an ninh - quốc phòng vững chắc trên địa bàn Thành phố
5.3.2.5. Lĩnh vực an sinh xã hội, lao động, việc làm
5.3.2.6. Công tác dạy nghề

5.3.3. Giải pháp nâng cao chất lượng môi trường, sinh thái

5.3.4. Nhóm giải pháp về hoàn thiện thể chế kinh tế, nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước trên địa bàn Thành phố

5.3.4.1. Triển khai và thực hiện có hiệu quả chương trình cải cách hành chính
5.3.4.2. Nâng cao hiệu quả đầu tư công
5.3.4.3. Đẩy mạnh liên kết trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và hợp tác kinh tế - xã hội với các địa phương bạn

5.3.5. Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao

5.3.5.1. Đẩy mạnh thực hiện đào tạo nghề
5.3.5.2. Nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo phổ thông
5.3.5.3. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
5.3.5.4. Nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức công trên địa bàn Thành phố
5.3.5.5. Vận dụng và khai thác cơ chế đặc thù của TP.HCM theo NQ 54/QH để nâng cao thu nhập, thu hút chuyên gia, nhà khoa học, tài năng đặc biệt của Thành phố

5.3.6. Một số kiến nghị đối với trung ương và các bộ ngành liên quan

5.3.6.1. Kiến nghị đối với Chính phủ
5.3.6.2. Kiến nghị đối với các Bộ, ngành Trung ương

5.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 5

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về chất lượng tăng trưởng tại TP

Chất lượng tăng trưởng là một yếu tố quan trọng trong việc phát triển kinh tế bền vững. Tại TP.HCM, việc nâng cao chất lượng tăng trưởng không chỉ giúp cải thiện đời sống người dân mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của cả nước. Theo báo cáo, TP.HCM đã đạt được nhiều thành tựu trong tăng trưởng kinh tế, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần giải quyết. Việc chuyển đổi từ tăng trưởng theo chiều rộng sang chiều sâu là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững. "Chất lượng tăng trưởng không chỉ là con số GDP mà còn là sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường".

1.1. Tình hình hiện tại của TP.HCM

TP.HCM hiện đang là trung tâm kinh tế lớn nhất của Việt Nam, đóng góp hơn 20% GDP cả nước. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng chủ yếu dựa vào việc mở rộng quy mô mà chưa chú trọng đến phát triển bền vững. Các vấn đề như ô nhiễm môi trường, tắc nghẽn giao thông và bất bình đẳng xã hội đang ngày càng gia tăng. "Chúng ta cần một chiến lược phát triển toàn diện, không chỉ tập trung vào tăng trưởng kinh tế mà còn phải chú trọng đến chất lượng cuộc sống của người dân".

II. Cơ chế đặc thù và tác động đến chất lượng tăng trưởng

Cơ chế đặc thù được áp dụng cho TP.HCM nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế. Những chính sách này bao gồm việc phân quyền cho các địa phương, tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn và khuyến khích đầu tư tư nhân. Tuy nhiên, việc thực hiện các cơ chế này vẫn gặp nhiều khó khăn do thiếu sự đồng bộ trong quản lý. "Cần có một khung pháp lý rõ ràng để các doanh nghiệp có thể hoạt động hiệu quả hơn trong bối cảnh cơ chế đặc thù".

2.1. Chính sách phát triển kinh tế

Chính sách phát triển kinh tế tại TP.HCM cần được điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn. Việc áp dụng các chính sách khuyến khích đầu tư hạ tầng và phát triển công nghệ là rất quan trọng. Các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng cần được tăng cường để tạo ra nhiều cơ hội việc làm và nâng cao năng lực cạnh tranh. "Chúng ta cần một chiến lược phát triển kinh tế đồng bộ, kết hợp giữa phát triển hạ tầng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực".

III. Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng

Để nâng cao chất lượng tăng trưởng tại TP.HCM, cần có những định hướng rõ ràng và giải pháp cụ thể. Việc phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn như công nghệ thông tin, dịch vụ tài chính và du lịch là rất cần thiết. Đồng thời, cần chú trọng đến việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. "Chúng ta cần một tầm nhìn dài hạn cho sự phát triển của TP.HCM, không chỉ tập trung vào lợi ích ngắn hạn mà còn phải nghĩ đến tương lai".

3.1. Giải pháp phát triển bền vững

Giải pháp phát triển bền vững bao gồm việc cải thiện chất lượng môi trường sống, nâng cao an sinh xã hội và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Cần có các chương trình giáo dục và đào tạo phù hợp để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. "Đầu tư vào giáo dục và đào tạo là đầu tư cho tương lai, giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển kinh tế bền vững".

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1. Các công trình nghiên cứu trong nước Nghiên cứu các công trình khoa học ở trong nước có liên quan đến đề tài luận án, tác giả nhận thấy có các công trình tiêu biểu sau: - Công trình nghiên cứu: “Đánh giá mô hình tăng trưởng kinh tế TP.HCM giai đoạn 1990 – 2010. Định hướng và giải pháp hoàn thiện mô hình tăng trưởng đến năm 2020” Hoàng Thị Chỉnh, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM 2011, đứng ở góc độ của kinh tế phát triển, tác giả khái quát lại những mô hình tăng trưởng kinh tế của TP.HCM giai đoạn 1990 – 2010, đánh giá những ưu, nhược điểm, thành tựu, hạn chế của những mô hình tăng trưởng của TP. Từ đó tác giả đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả, chất lượng tăng trưởng kinh tế TP.HCM giai đoạn sau năm 2010.

Những giải pháp nâng cao hiệu quả, chất lượng tăng trưởng do tác giả đề xuất tuy chưa đầy đủ nhưng vẫn có ý nghĩa tham khảo cho những công trình nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. - Công trình nghiên cứu: “Quan điểm và giải pháp đảm bảo sự gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ công bằng xã hội” Hoàng Đức Thân. Hà nội 2010, Công trình nghiên cứu trình bày lý luận về sự gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội. Đánh giá khái quát thực trạng gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ công bằng xã hội ở Việt Nam, Đề xuất giải pháp và quan điểm bảo đảm gắn kết hợp lý giữa phát triển kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội ở nước ta giai đoạn 2011-2020.

Dù mới trình bày một cách sơ lược nhưng những nội dung về lý luận gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ công bằng xã hội được trình bày trong công trình nghiên cứu vẫn có ý nghĩa tham khảo về mặt lý luận cho những đề tài nghiên cứu có liên quan. - Công trình nghiên cứu “Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới - Vấn đề và giải pháp” Nguyễn Thị Nga, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh 2006, Tác giả trình bày lý luận về quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội ở nước ta trong thời kỳ đổi mới. Phân tích sự luan an gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay. Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm kết hợp tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam.

Dù chưa làm rõ được tiêu chí định hướng XHCN trong quan hệ tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội nhưng nội dung nghiên cứu về lý luận quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội vẫn gợi ra cho những nghiên cứu có liên quan hướng tiếp cận về mặt lý thuyết quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội ở Việt Nam. - Đề tài: “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế TP.HCM theo hướng cạnh tranh giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn 2025” Lương Minh Cừ, Đào Duy Huân, Trường Đại học Tài chính Marketing, 2013, đề tài tổng quan lý thuyết về chuyển đổi mô hình kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế một vùng, một địa phương, đồng thời đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế TP.HCM trong thời gian vừa qua. Đề tài nghiên cứu, phân tích, đánh giá hiệu quả các chính sách và giải pháp hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế TP.HCM giai đoạn 2006- 2011. Dựa vào việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn, tác giả đưa ra các quan điểm, mục tiêu và giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế TP.HCM giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn 2025.

Kết quả nghiên cứu mang tính tổng quan về lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế của vùng, lãnh thổ, địa phương mà đề tài thực hiện được là nghiên cứu có ý nghĩa tham khảo để xây dựng khung lý luận của các đề tài nghiên cứu có liên quan. - Công trình nghiên cứu: “Tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội. Lý thuyết và thực tiễn ở TP.HCM” Đỗ Phú Trần Tình. Công trình nghiên cứu đã trình bày một cách khái quát lý thuyết tăng trưởng và công bằng xã hội, đồng thời áp dụng lý thuyết để đánh giá thực trạng tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội trên địa bàn TP.

Dù nội dung nghiên cứu mới giới thiệu được một cách tính sơ lược những vấn đề cơ bản về lý luận tăng trưởng và công bằng xã hội nhưng đó có thể coi là những gợi ý về việc xây dựng khung lý luận khi nghiên cứu mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội; “Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội trên địa bàn luan an TP.HCM giai đoạn 1994 – 2008” Tạp chí Phát triển kinh tế, tháng 11/2009. Bài viết đã đánh giá TTKT và công bằng xã hội thông qua các chỉ tiêu như việc làm, thu nhập bình quân đầu người, hệ số GINI và khảo sát đánh giá của người dân hệ thống y tế, giáo dục, nhà ở. Đồng thời, bài viết cũng đề xuất một số giải pháp. Tuy nhiên, bài viết chỉ đánh giá CLTT kinh tế ở góc độ công bằng xã hội chứ chưa đề cập đến những vấn đề khác như năng suất lao động tổng hợp hiệu quả kinh tế, khả năng cạnh tranh, tiến bộ xã hội, đảm bảo môi trường sinh thái… - Công trình nghiên cứu: “Tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội ở Việt Nam” Đinh Quang Ty, Hoàng Đức Thân.

Công trình nghiên cứu trình bày thực trạng tăng trưởng kinh tế, tiến bộ, công bằng xã hội ở Việt Nam, vạch ra những thành tựu, hạn chế về tăng trưởng kinh tế và tiến bộ công bằng xã hội ở Việt nam. Kết quả nghiên cứu, phân tích về hiện trạng tăng trưởng kinh tế, tiến bộ, công bằng xã hội trong công trình nghiên cứu là gợi ý bổ ích về hướng tiếp cận thực tiễn tương đối đa chiều của những đề tài nghiên cứu có liên quan. - Công trình nghiên cứu: “Đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế”. Tạp chí: “Những vấn đề kinh tế và chính trị thế giới” Bùi Quang Bình.

Công trình nghiên cứu vạch rõ sự cần thiết khách quan phải thực hiện đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế. Kết quả nghiên cứu là gợi ý về việc lựa chọn mô hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam để nâng cao hiệu quả, chất lượng tăng trưởng gắn với hội nhập kinh tế quốc tế và chỉ rõ mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế. - Nghiên cứu: “Mô hình tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam từ đổi mới đến nay - Những thành tựu và hạn chế” Trương Bá Thanh, Bùi Quang Bình, Thông tin khoa học xã hội 2014. Kết quả nghiên cứu vạch ra những tồn tại, hạn chế của các mô hình kinh tế Việt Nam, qua đó chỉ ra sự cần thiết phải lựa chọn một mô hình tăng trưởng mới để nâng cao hiệu quả và chất lượng tăng trưởng.

Kết quả nghiên cứu là gợi ý bổ ích về hướng tiếp cận, tìm kiếm một mô hình tăng trưởng phù hợp với điều kiện mới của kinh tế Việt nam và thế giới. - Nghiên cứu: “Gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội nhằm giảm thiểu sự phân cực giàu nghèo” Lý Thu Huệ, Quản lý Nhà nước 2014, số 222. luan an Nội dung nghiên cứu làm rõ sự cần thiết khách quan tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ công bằng xã hội như một giải pháp hạn chế sự phân cực giàu nghèo trong xã hội. Nội dung nghiên cứu gợi ý rằng phải kết hợp chặt chẽ giải pháp tăng trưởng kinh tế với chính sách xã hội.

- Nghiên cứu: “Kết hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ công bằng xã hội và bảo vệ môi trường” Vũ Văn Tự, Môi trường 2014, số 2. Nội dung nghiên cứu vạch rõ sự cần thiết phải kết hợp chính sách tăng trưởng kinh tế với chính sách xã hội và bảo vệ môi trường. Nội dung nghiên cứu là gợi ý bổ ích về hướng tiếp cận nghiên cứu phát triển bền vững. - Nghiên cứu: “Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội ở Việt Nam bằng phát triển kết cấu hạ tầng ở nông thôn” Vũ Xuân, Tiến bộ khoa học và công nghệ Đại học Đà Nẵng 2014, số 4, Nội dung nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội với phát triển hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn, đây là mối quan hệ hỗ tương là điều kiện, tiền đề của nhau và phản ánh lẫn nhau.

Muốn tăng trưởng kinh tế và đồng thời thực hiện công bằng xã hội phải chú trọng giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật ở nông thôn. Có thể nói rằng luận điểm này gợi ra những ý tưởng về điều kiện đảm bảo tăng trưởng kinh tế với biện pháp hạn chế sự phân cực giàu nghèo giữa nông thôn với thành thị. - Công trình nghiên cứu: “Một số vấn đề xã hội nhằm giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và thực hiện tiến bộ công bằng xã hội ở nước ta - Thực trạng và khuyến nghị”, Mai Ngọc Cường, Kinh tế và phát triển 2013, số 196, Tiếp cận từ khía cạnh xã hội, tác giả đánh giá hiện trạng tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội ở nước ta thời gian qua, từ đó tác giả đề xuất những giải pháp để vừa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vừa thực hiện có hiệu quả tiến bộ, công bằng xã hội ở nước ta trong thời gian tới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Nâng cao chất lượng tăng trưởng tại thành phố Hồ Chí Minh" của tác giả Lê Trương Hải Hiếu, dưới sự hướng dẫn của TS. Đinh Sơn Hùng và PGS. Nguyễn Minh Tuấn, được thực hiện tại Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh vào năm 2020. Bài luận án tập trung vào việc cải thiện chất lượng tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh cơ chế đặc thù của thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững cho thành phố.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến đô thị hóa và phát triển kinh tế, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Tác động của quá trình đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế xã hội tại các nước đang phát triển, nơi phân tích ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế xã hội. Bên cạnh đó, Luận án tiến sĩ về đô thị hóa và sử dụng đất đô thị tại tỉnh Bắc Ninh cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý đất đai trong bối cảnh đô thị hóa. Cuối cùng, Lợi ích của việc giảm phát thải khí nhà kính trong giao thông công cộng ở Hà Nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp bền vững trong phát triển đô thị. Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp nhiều góc nhìn khác nhau về các vấn đề kinh tế và môi trường trong bối cảnh đô thị hóa hiện nay.