Luận văn: Giải pháp nâng cao chất lượng tài trợ thương mại quốc tế tại BIDV Bắc Hà Nội

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại ngân hàng BIDV chi nhánh Bắc Hà Nội.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2018

105
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI VÀ CHẤT LƯỢNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI

1.1.1. Khái niệm tài trợ thương mại

1.1.2. Vai trò của tài trợ thương mại

1.1.3. Phân loại các nghiệp vụ tài trợ thương mại

1.2. CHẤT LƯỢNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tài trợ thương mại của ngân hàng thương mại

1.2.2. Mô hình quốc tế về quản lí chất lượng

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1. Nhân tố khách quan

1.3.2. Nhân tố chủ quan

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI

2.1. TỔNG QUAN VỀ NHTM CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của NHTM CP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Bắc Hà Nội

2.1.2. Cơ cấu tổ chức, và chức năng nhiệm vụ của NHTM CP Đầu tư và Phát triển Việt nam-Chi nhánh Bắc Hà Nội

2.1.3. Tình hình tài chính, kinh tế Việt Nam giai đoạn 2012-2017

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM CP Đầu tư và Phát triển Việt nam-Chi nhánh Bắc Hà Nội giai đoạn 2012-2017

2.2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI TẠI NHTM CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI

2.2.1. Các văn bản pháp lý, quy trình nghiệp vụ về hoạt động TTTM tại BIDV chi nhánh Bắc Hà Nội

2.2.2. Thực trạng hoạt động TTTM tại BIDV- Chi nhánh Bắc Hà Nội giai đoạn 2012-2017

2.3. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TTTM TẠI NHTM CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI

2.3.1. Các chỉ tiêu gián tiếp (chỉ tiêu đòn bẩy)

2.3.2. Các chỉ tiêu trực tiếp

2.3.3. Đánh giá chất lượng tài trợ thương mại qua mô hình quản lí chất lượng ISO

2.4. TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG TTTM TẠI NHTM CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI

2.4.1. Tồn tại trong hoạt động TTTM

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TTTM GIAI ĐOẠN 2018-2020

3.1.1. Triển vọng đối với hoạt động XNK của các doanh nghiệp Việt Nam

3.1.2. Thách thức đối với hoạt động xuất nhập khẩu giai đoạn 2018-2020

3.1.3. Định hướng phát triển hoạt động TTTM tại chi nhánh Bắc Hà Nội

3.1.4. Kinh nghiệm phát triển hoạt động TTTM của một số NHTM

3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TTTM TẠI BIDV- CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI

3.2.1. Giải pháp về quản trị

3.2.2. Giải pháp về phát triển sản phẩm

3.2.3. Giải pháp về quản trị công nghệ thông tin

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN

3.3.1. Kiến nghị với doanh nghiệp XNK

3.3.2. Kiến nghị với BIDV- Trụ sở chính

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Vai trò của việc nâng cao chất lượng tài trợ thương mại BIDV

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, hoạt động thương mại quốc tế trở thành huyết mạch của nền kinh tế. Tài trợ thương mại (TTTM) là một đòi hỏi tất yếu, đáp ứng nhu cầu vốn và giảm thiểu rủi ro cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu (XNK). Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), việc nâng cao chất lượng tài trợ thương mại quốc tế không chỉ là mục tiêu kinh doanh mà còn là nhiệm vụ chiến lược. Hoạt động này giúp gia tăng nguồn thu từ phí dịch vụ, củng cố quan hệ với khách hàng doanh nghiệp (KHDN), và nâng cao vị thế trên thị trường. Một dịch vụ TTTM chất lượng cao sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững, giúp BIDV giữ chân khách hàng truyền thống và thu hút thêm các doanh nghiệp mới. Chất lượng dịch vụ được thể hiện qua tốc độ xử lý giao dịch, sự đa dạng của sản phẩm tài trợ xuất nhập khẩu, và năng lực tư vấn của đội ngũ chuyên viên. Hơn nữa, hoạt động TTTM còn thúc đẩy các nghiệp vụ khác như kinh doanh ngoại tệ và cho vay XNK phát triển. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thu Minh (2018), TTTM đóng vai trò then chốt trong việc hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thị trường quốc tế, đồng thời là nguồn thu dịch vụ quan trọng, chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng thu nhập của ngân hàng. Do đó, đầu tư vào việc cải tiến và hoàn thiện nghiệp vụ này là một bước đi mang tính chiến lược, quyết định đến năng lực cạnh tranh của BIDV trong giai đoạn mới.

1.1. Khái niệm và vai trò cốt lõi của hoạt động tài trợ thương mại

Theo định nghĩa được trích dẫn trong luận văn của Nguyễn Thu Minh (2018), Tài trợ thương mại của Ngân hàng thương mại là việc “Ngân hàng thương mại dùng uy tín (credit) và tài chính (capital) của mình để hỗ trợ, tài trợ cho các hoạt động thương mại từ khâu sản xuất đến tiêu dùng sản phẩm trên thị trường thế giới”. Hoạt động này không chỉ đơn thuần là cấp vốn, mà còn bao gồm việc cung cấp các công cụ thanh toán quốc tế an toàn như thư tín dụng L/C, nhờ thu D/P D/A, và các dịch vụ bảo lãnh. Vai trò của nó thể hiện ở ba khía cạnh: đối với nền kinh tế, nó thúc đẩy lưu thông hàng hóa toàn cầu; đối với doanh nghiệp, nó cung cấp nguồn vốn và sự bảo đảm thanh toán; đối với ngân hàng, đây là nguồn thu phí dịch vụ trọng yếu và là công cụ để quản lý dòng tiền của khách hàng hiệu quả.

1.2. Tầm quan trọng của chất lượng dịch vụ TTTM đối với BIDV

Chất lượng dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế BIDV là yếu tố quyết định sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng. Một dịch vụ chất lượng cao giúp giảm thiểu rủi ro cho cả ngân hàng và doanh nghiệp, rút ngắn thời gian xử lý giao dịch, và tối ưu hóa chi phí. Khi chất lượng được nâng cao, uy tín của BIDV trên trường quốc tế cũng được củng cố, giúp mở rộng mạng lưới ngân hàng đại lý và tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch xuyên quốc gia. Việc đánh giá chất lượng dịch vụ BIDV không chỉ dựa trên các chỉ tiêu tài chính như doanh thu, lợi nhuận, mà còn qua các yếu tố phi tài chính như mức độ hài lòng của khách hàng và số lượng khiếu nại, được đề cập trong các chỉ tiêu đánh giá của tài liệu nghiên cứu.

II. Top thách thức trong việc nâng cao chất lượng tài trợ tại BIDV

Mặc dù đã đạt được những thành tựu nhất định, hoạt động TTTM tại BIDV, cụ thể là chi nhánh Bắc Hà Nội, vẫn đối mặt với nhiều thách thức trong nỗ lực nâng cao chất lượng. Những thách thức này đến từ cả yếu tố chủ quan và khách quan, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động và sự hài lòng của khách hàng. Về mặt nội tại, quy trình nghiệp vụ TTTM tại ngân hàng đôi khi còn phức tạp, thời gian xử lý giao dịch chưa đáp ứng được kỳ vọng của doanh nghiệp trong bối cảnh kinh doanh đòi hỏi tốc độ cao. Nguồn nhân lực tuy được đào tạo nhưng vẫn cần cập nhật liên tục các thông lệ quốc tế và kỹ năng tư vấn chuyên sâu. Hơn nữa, việc ứng dụng công nghệ vào số hóa quy trình tài trợ thương mại vẫn chưa được khai thác triệt để, dẫn đến sự phụ thuộc vào các quy trình thủ công. Về mặt khách quan, môi trường pháp lý thay đổi, sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại khác, và những biến động khó lường của kinh tế toàn cầu tạo ra áp lực lớn. Đặc biệt, rủi ro trong thanh toán quốc tế, như gian lận chứng từ hay rủi ro tín dụng từ đối tác nước ngoài, đòi hỏi một hệ thống quản lý rủi ro trong tài trợ thương mại chặt chẽ và hiệu quả hơn. Luận văn của Nguyễn Thu Minh (2018) đã chỉ ra một số tồn tại như việc phát triển sản phẩm mới còn chậm và sự phối hợp giữa các phòng ban chưa thực sự nhịp nhàng, đây là những rào cản cần được giải quyết triệt để.

2.1. Hạn chế từ nguồn lực và quy trình nội bộ của ngân hàng

Các hạn chế nội bộ là rào cản chính. Trình độ chuyên môn của một bộ phận cán bộ chưa đồng đều, đặc biệt là khả năng tư vấn các giải pháp tài trợ thương mại phức tạp. Quy trình xử lý hồ sơ, từ khâu tiếp nhận đến phê duyệt và thực hiện, còn qua nhiều bước, làm kéo dài thời gian giao dịch. Hệ thống công nghệ thông tin tuy đã được đầu tư nhưng chưa hoàn toàn tự động hóa, đặc biệt trong khâu kiểm tra chứng từ của các giao dịch thư tín dụng L/C, dẫn đến nguy cơ sai sót do con người. Việc cải tiến sản phẩm hiện có và phát triển sản phẩm mới như tài trợ chuỗi cung ứng (supply chain finance) còn chưa theo kịp nhu cầu thị trường.

2.2. Áp lực cạnh tranh và những rủi ro từ thị trường bên ngoài

Sự cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại cổ phần trong và ngoài nước ngày càng gay gắt, đặc biệt về phí dịch vụ tài trợ thương mạilãi suất cho vay xuất nhập khẩu. Các ngân hàng đối thủ liên tục đưa ra các sản phẩm sáng tạo và chính sách giá cạnh tranh để thu hút KHDN. Bên cạnh đó, môi trường kinh tế vĩ mô bất ổn, rủi ro tỷ giá, và các rào cản thương mại từ các quốc gia khác là những yếu tố khó lường, có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của đối tác và làm gia tăng nợ xấu trong hoạt động cho vay XNK. Đây là những thách thức đòi hỏi BIDV phải linh hoạt và chủ động trong chiến lược kinh doanh của mình.

III. Giải pháp số hóa để nâng cao chất lượng tài trợ thương mại

Để vượt qua các thách thức và tạo ra bước đột phá, số hóa quy trình tài trợ thương mại là giải pháp mang tính chiến lược hàng đầu. Chuyển đổi số không chỉ giúp tự động hóa các tác nghiệp thủ công, mà còn tạo ra một hệ sinh thái dịch vụ liền mạch, minh bạch và hiệu quả cho khách hàng. Việc xây dựng một nền tảng giao dịch TTTM trực tuyến (Trade Finance Platform) cho phép KHDN khởi tạo yêu cầu, nộp hồ sơ, và theo dõi trạng thái giao dịch 24/7. Điều này giúp giảm đáng kể thời gian xử lý và sai sót giấy tờ. Ứng dụng công nghệ Trí tuệ nhân tạo (AI) và Học máy (Machine Learning) có thể hỗ trợ kiểm tra sự phù hợp của bộ chứng từ trong giao dịch L/C, tăng tốc độ và độ chính xác. Công nghệ Blockchain cũng mở ra tiềm năng về một mạng lưới TTTM an toàn, nơi mọi bên tham gia (ngân hàng, doanh nghiệp XNK, hãng tàu, hải quan) có thể chia sẻ thông tin một cách minh bạch và bất biến, giảm thiểu rủi ro gian lận. Luận văn gốc cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đầu tư vào công nghệ thông tin như một giải pháp trọng tâm. Việc số hóa giúp BIDV tối ưu hóa chi phí vận hành, nâng cao năng lực cạnh tranh và mang lại trải nghiệm vượt trội cho khách hàng, từ đó trực tiếp nâng cao chất lượng tài trợ thương mại quốc tế.

3.1. Ứng dụng nền tảng giao dịch trực tuyến và tự động hóa

Xây dựng và hoàn thiện hệ thống ngân hàng số cho KHDN, tích hợp đầy đủ các tính năng của TTTM là ưu tiên hàng đầu. Nền tảng này cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch như yêu cầu phát hành thư tín dụng L/C, gửi hồ sơ chiết khấu bộ chứng từ hay xử lý giao dịch nhờ thu D/P D/A hoàn toàn online. Tự động hóa quy trình nội bộ bằng Robotic Process Automation (RPA) giúp giảm tải công việc lặp đi lặp lại cho chuyên viên, để họ có thể tập trung vào các nhiệm vụ tư vấn và quản lý quan hệ khách hàng phức tạp hơn.

3.2. Tối ưu hóa hệ thống quản lý rủi ro trong tài trợ thương mại

Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường quản lý rủi ro trong tài trợ thương mại. Hệ thống có thể tự động sàng lọc các giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ, kiểm tra các bên liên quan trong danh sách cấm vận, và phân tích dữ liệu lớn (Big Data) để nhận diện sớm các rủi ro tín dụng tiềm ẩn. Việc số hóa hồ sơ tín dụng và lịch sử giao dịch giúp ngân hàng có cái nhìn toàn diện về khách hàng, từ đó đưa ra quyết định tài trợ chính xác và an toàn hơn, giảm thiểu tỷ lệ nợ quá hạn.

IV. Cách đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao năng lực nhân sự

Bên cạnh công nghệ, hai trụ cột quan trọng khác để nâng cao chất lượng tài trợ thương mại quốc tế tại BIDV là sản phẩm và con người. Việc chỉ cung cấp các sản phẩm truyền thống là không đủ trong một thị trường năng động. BIDV cần liên tục nghiên cứu và phát triển các sản phẩm tài trợ xuất nhập khẩu mới, đáp ứng nhu cầu chuyên biệt của từng ngành hàng và quy mô doanh nghiệp. Các giải pháp như bao thanh toán xuất khẩu (Factoring) hay tài trợ chuỗi cung ứng (supply chain finance) cần được đẩy mạnh triển khai. Tài trợ chuỗi cung ứng giúp kết nối dòng vốn cho cả nhà cung cấp và nhà phân phối trong cùng một hệ sinh thái, tối ưu hóa vốn lưu động cho tất cả các bên. Đồng thời, yếu tố con người vẫn mang tính quyết định. Một đội ngũ chuyên viên am hiểu sâu sắc về nghiệp vụ, thông lệ quốc tế (như UCP 600, ISBP) và có kỹ năng tư vấn xuất sắc sẽ là cầu nối vững chắc giữa ngân hàng và doanh nghiệp. Họ không chỉ xử lý giao dịch mà còn là người cố vấn, giúp khách hàng lựa chọn giải pháp tài trợ thương mại phù hợp nhất, phòng ngừa rủi ro và tối ưu hóa lợi ích. Luận văn của Nguyễn Thu Minh (2018) cũng đề xuất các giải pháp về phát triển sản phẩm và quản trị nhân sự như là những yếu tố then chốt.

4.1. Phát triển các sản phẩm tài trợ thương mại theo chuỗi giá trị

Thay vì chỉ tài trợ cho từng giao dịch riêng lẻ, BIDV cần tiếp cận theo hướng tài trợ toàn bộ chuỗi giá trị của doanh nghiệp. Việc triển khai mạnh mẽ tài trợ chuỗi cung ứng (supply chain finance) là một ví dụ điển hình. Sản phẩm này cho phép tài trợ sớm cho các nhà cung cấp của doanh nghiệp lớn (nhà mua) dựa trên uy tín của nhà mua, hoặc tài trợ cho các nhà phân phối. Điều này giúp củng cố mối quan hệ với các KHDN lớn và mở rộng tệp khách hàng sang các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong cùng chuỗi cung ứng.

4.2. Xây dựng đội ngũ chuyên gia TTTM có năng lực tư vấn cao

Đầu tư vào đào tạo là giải pháp nền tảng. BIDV cần tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu, cấp chứng chỉ quốc tế (như CDCS®) cho đội ngũ cán bộ TTTM. Nâng cao kỹ năng mềm, đặc biệt là kỹ năng tư vấn và bán hàng, để mỗi chuyên viên có thể trở thành một cố vấn tài chính tin cậy cho doanh nghiệp. Xây dựng một cơ chế đãi ngộ và lộ trình thăng tiến rõ ràng sẽ giúp giữ chân nhân tài và tạo động lực để họ cống hiến, góp phần trực tiếp vào việc nâng cao chất lượng tài trợ thương mại quốc tế.

V. Hướng đi tương lai để nâng cao chất lượng tài trợ tại BIDV

Để duy trì vị thế dẫn đầu và không ngừng nâng cao chất lượng tài trợ thương mại quốc tế, BIDV cần có một tầm nhìn và lộ trình phát triển rõ ràng. Hướng đi trong tương lai không chỉ dừng lại ở việc cải tiến các hoạt động hiện tại mà còn phải đón đầu các xu hướng mới của ngành tài chính - ngân hàng toàn cầu. Trọng tâm là xây dựng một mô hình TTTM toàn diện, lấy khách hàng làm trung tâm, kết hợp hài hòa giữa công nghệ hiện đại, sản phẩm đa dạng và nguồn nhân lực chất lượng cao. Việc triển khai các giải pháp đề xuất cần được thực hiện một cách đồng bộ, từ cấp Hội sở chính đến các chi nhánh. Cần có một cơ chế theo dõi, đánh giá chất lượng dịch vụ BIDV một cách thường xuyên thông qua các chỉ số đo lường hiệu suất (KPIs) cụ thể và khảo sát sự hài lòng của khách hàng. Hơn nữa, việc tăng cường hợp tác với các định chế tài chính quốc tế, các công ty công nghệ tài chính (Fintech) sẽ giúp BIDV học hỏi kinh nghiệm, tiếp cận công nghệ mới và mở rộng khả năng cung cấp các giải pháp tài trợ thương mại xuyên biên giới. Tương lai của TTTM tại BIDV phụ thuộc vào khả năng thích ứng, đổi mới và sáng tạo không ngừng để đáp ứng những yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường.

5.1. Xây dựng lộ trình triển khai và hệ thống đo lường hiệu quả

Các giải pháp cần được cụ thể hóa thành một lộ trình hành động chi tiết với các mốc thời gian và người chịu trách nhiệm rõ ràng. Xây dựng một bộ chỉ số (KPIs) để đo lường chất lượng dịch vụ, bao gồm: thời gian trung bình xử lý một giao dịch L/C, tỷ lệ giao dịch được số hóa, mức độ tăng trưởng doanh thu từ các sản phẩm mới, và chỉ số hài lòng của khách hàng (Customer Satisfaction Index). Việc đo lường và đánh giá liên tục sẽ giúp ban lãnh đạo đưa ra các điều chỉnh kịp thời và hiệu quả.

5.2. Định hướng phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh

Trong dài hạn, BIDV cần hướng tới các tiêu chuẩn về tài trợ thương mại bền vững (Sustainable Trade Finance), tích hợp các yếu tố về môi trường, xã hội và quản trị (ESG) vào quy trình thẩm định. Điều này không chỉ phù hợp với xu hướng toàn cầu mà còn giúp nâng cao uy tín và năng lực cạnh tranh của BIDV. Tiếp tục đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tham gia vào các nền tảng TTTM toàn cầu và không ngừng cải tiến sẽ là chìa khóa để BIDV khẳng định vị thế là ngân hàng hàng đầu về dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế tại Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

01/10/2025
397 giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh bắc hà nội luận văn thạc sỹ kinh tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN VỀ TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI VÀ CHẤT LƯỢNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm tài trợ thương mại Theo luật thương mại Việt nam năm 2005, Hoạt động thương mại quốc tế là hoạt động nhằm mục đích sinh lời, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lời khác, diễn ra trên phạm vi toàn cầu. Ngày nay, hoạt động thương mại quốc tế trở nên ngày càng phát triển nhờ sự gia tăng năng suất lao động, sự phát triển của công nghệ thông tin, sự tự do hóa về kinh tế trên toàn thế giới cũng như sự gia tăng về số lượng bạn hàng trong và ngoài nước.

Tuy nhiên thương mại quốc tế là một hoạt động phức tạp, do các chủ thể tham gia thuộc các quốc gia khác nhau, có sự khác biệt về mặt ngôn ngữ, phong tục, tập quán, luật pháp. Mặt khác, hoạt động xuất nhập khẩu thường được thực hiện với giá trị lớn và tiềm ẩn nhiều rủi ro, đặc biệt khi đối tác không thực hiện nghĩa vụ, cam kết của mình được quy định trong hợp đồng ngoại thương. Từ những lý do trên, trong thương mại quốc tế, các doanh nghiệp luôn cần có sự tham gia của các ngân hàng thương mại, nhằm gia tăng hiệu quả kinh doanh và giảm thiểu rủi ro Chính vì vậy, hoạt động tài trợ tài trợ thương mại quốc tế ra đời như một đòi hỏi tất yếu của nền kinh tế toàn cầu, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh trên thị trường quốc tế. Thuật ngữ “tài trợ” được hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm cả “uy tín, niềm tin” chứ không đơn thuần chỉ là khoản tiền cho vay như cách hiểu thông thường.

Như vậy, Tài trợ thương mại của Ngân hàng thương mại là việc “Ngân hàng thương mại dùng uy tín (credit) và tài chính (capital) của mình để hỗ trợ, 9 tài trợ cho các hoạt động thương mại từ khâu sản xuất đến tiêu dùng sản phẩm trên thị trường thế giới” (Nguyễn Thị Hường, 2008) 1. Vai trò của tài trợ thương mại Trong xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế và thương mại quốc tế ngày càng phát triển thì TTTM đã trở thành một hoạt động không thể thiếu của các Ngân hàng thương mại. Tài trợ thương mại đóng vai trò ngày càng quan trọng với nền kinh tế, với doanh nghiệp và với bản thân ngân hàng thương mại. • Đối với nền kinh tế Thông qua các hình thức tài trợ TMQT của các NHTM, việc mua bán hàng hoá xuất nhập khẩu được thực hiện dễ dàng, thuận tiện, góp phần nâng cao tính năng động của nền kinh tế và giúp ổn định thị trường.

Hoạt động TTTM tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động ngoại thương phát triển, đẩy mạnh quá trình sản xuất lưu thông hàng hoá giữa các nước trên thế giới Bên cạnh đó, hoạt động tài trợ TMQT của NHTM còn giúp các doanh nghiệp đứng vững trong cơ chế thị trường và có thể tồn tại trong thời kỳ hội nhập. Nhờ có hoạt động tài trợ, các doanh nghiệp có vốn để thay đổi dây chuyền công nghệ, hiện đại hoá máy móc nhằm tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tạo ra các sản phẩm phong phú, đa dạng hơn. Doanh nghiệp phát triển là cơ sở, tiền đề cho kinh tế đất nước phát triển. • Đối với ngân hàng Đối với Ngân hàng thương mại, tài trợ thương mại là một trong những nghiệp vụ ngân hàng quốc tế quan trọng, mang lại cho ngân hàng nhiều lợi ích Thứ nhất, nghiệp vụ tài trợ thương mại là mảng dịch vụ đem lại nguồn thu đáng kể cho Ngân hàng.

Đối với NHTM hiện đại, thu nhập từ phí dịch vụ, trong đó có tài trợ thương mại ngày càng tăng cả về số lượng lẫn tỉ trọng. Các khoản thu từ phí và lãi liên quan đến tài trợ thương mại bao gồm: phí phát hành L/C, phí thông báo L/C, phí xác nhận L/C, phí nhờ thu, lãi chiết khấu chứng từ, lãi cho vay thanh toán,. Bên cạnh đó, TTTM còn thúc đẩy 10 sự phát triển các hoạt động khác của ngân hàng như kinh doanh ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh ngân hàng. Thứ hai, tài trợ thương mại giúp đảm bảo việc sử dụng vốn đúng mục đích vì việc tài trợ gắn liền với hoạt động ngoại thương.

Ví dụ như trong nghiệp vụ thanh toán L/C nhập khẩu, vốn tài trợ được thanh toán thẳng cho bên thứ ba (người thụ hưởng trong L/C), mà không qua bên xin tài trợ (người đề nghị hay chính là doanh nghiệp). Điều này tránh đuợc tình trạng người xin tài trợ sử dụng vốn sai mục đích, hạn chế được rủi ro tín dụng. Thứ ba, tài trợ thương mại giúp ngân hàng quản lý các nguồn thanh toán của doanh nghiệp. Khi thực hiện tài trợ, ngân hàng yêu cầu mọi giao dịch thanh toán giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu đều phải thực hiện thông qua tài khoản tại ngân hàng.

Do vậy, nguồn thu để trả nợ được ngân hàng quản lý chặt chẽ Thứ tư, thông qua hoạt động tài trợ thương mại, ngân hàng mở rộng được quan hệ với các doanh nghiệp trong nước, mở rộng mối quan hệ đại lí với các ngân hàng nước ngoài, từ đó tăng cơ hội kinh doanh sinh lợi cho Ngân hàng, nâng cao vị thế cạnh tranh và khả năng phát triển của mình. • Đối với Doanh nghiệp Tài trợ thương mại giúp doanh nghiệp thực hiện thành công giao dịch xuất nhập khẩu của mình với giá trị lớn Vai trò trung gian thanh toán trong hoạt động TTTM của Ngân hàng thương mại giúp cho quá trình thanh toán theo yêu cầu của khách hàng được tiến hành nhanh chóng, chính xác, an toàn tiện lợi và tiết kiệm tối đa chi phí. Trong quá trình thực hiện thanh toán, nếu khách hàng không đủ khả năng tài chính cần đến sự tài trợ của ngân hàng thì ngân hàng sẽ chiết khấu chứng từ xuất khẩu. Qua việc thực hiện thanh toán, ngân hàng còn có thể giám sát được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp để có những tư vấn cho khách hàng và điều chỉnh chiến lược khách hàng 11 Với nhà xuất khẩu: nguồn tài trợ của ngân hàng sẽ giúp nhà xuất khẩu có nguồn vốn để thu mua hàng hóa, sản xuất hàng hóa theo đơn đặt hàng.

Ngoài ra, ngân hàng có thể cung cấp bảo lãnh trong truờng hợp nhà xuất khẩu gặp phải vấn đề uy tín trong kinh doanh khi đặt quan hệ với đối tác nuớc ngoài Với nhà nhập khẩu, ngân hàng tài trợ “chữ tín” cho nhà nhập khẩu trong việc phát hành LC đồng thời cung cấp dịch vụ để thanh toán tiền hàng nhập khẩu nhu tài trợ cho vay thế chấp bằng lô hàng nhập 1. Phân loại các nghiệp vụ tài trợ thương mại Trong phạm vi bài nghiên cứu, các nghiệp vụ tài trợ thuơng mại đuợc chia thành bốn mảng: tài trợ theo phuơng thức nhờ thu, tài trợ theo phuơng thức tín dụng chứng từ, tài trợ thông qua hình thức Factoring và tài trợ thông qua sử dụng Forfaiting. Trong mỗi một nghiệp vụ, hình thức tài trợ cho nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu đều có sự phân định rõ ràng, có uu và nhuợc điểm riêng, phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể 1.1 Tài trợ bằng phương thức nhờ thu Về nguyên tắc, ngân hàng cung cấp phuơng thức nhờ thu cho khách hàng để thu phí dịch vụ, ngân hàng không có cam kết thanh toán nào và không chịu trách nhiệm về việc thanh toán giữa nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu. Tuy nhiên, trên thực tế, ngân hàng vẫn thực hiện tài trợ cho nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu thông qua từng nghiệp vụ cụ thể • Tài trợ cho nhà xuất khẩu +) Chiết khấu hoặc ứng truớc bộ chứng từ Đối với nhà xuất khẩu, ngân hàng thuờng áp dụng hình thức chiết khấu có truy đòi.

Chiết khấu là việc ngân hàng mua lại bộ chứng từ với giá trị thấp hơn mệnh giá. Nhu vậy, trong phuơng thức nhờ thu, ngân hàng có quyền truy đòi lại số tiền đã chiết khấu và lãi chiết khấu nếu bộ chứng từ không đuợc thanh toán. Truớc khi đua ra quyết định tài trợ, ngân hàng thuờng xem xét 12 đến các yếu tố như: điều kiện thanh toán D/P hay D/A, hệ số tín nhiệm của người mua, rủi ro quốc gia, quyền truy đòi với nhà xuất khẩu. Một hình thức khác mà ngân hàng tài trợ cho nhà xuất khẩu trong phương thức nhờ thu là ứng trước tiền cho bộ chứng từ nhờ thu.

Thực chất, đây là việc ngân hàng cho vay tiền trên cơ sở đảm bảo bằng bộ chứng từ nhờ thu. Vì vậy, về bản chất thì ứng trước và chiết khấu có truy đòi là giống nhau +) Chiết khấu hối phiếu đòi nợ Trong trường hợp bộ chứng từ nhờ thu là có kì hạn, và khách hàng xuất trình hối phiếu kì hạn kèm bộ chứng từ, ngân hàng có thể tài trợ cho nhà xuất khẩu thông qua việc chiết khấu hối phiếu. Ngân hàng thường áp dụng hình thức chiết khấu có truy đòi do doanh nghiệp là người kí chấp nhận trả tiền hối phiếu • Tài trợ cho nhà nhập khẩu +) Cho vay thanh toán lô hàng nhập Đối với nhà nhà nhập khẩu, ngân hàng thực hiện việc tài trợ thông qua cho vay thanh toán ngay lô hàng nhập khẩu. Với điều kiện thanh toán D/P, nhà nhập khẩu phải thanh toán ngay để nhận bộ chứng từ.

Vì vậy, trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp không có đủ nguồn vốn cần thiết để thanh toán cho đến khi có thu nhập từ sản xuất, kinh doanh mặt hàng đã nhập về. Khi đó, nhà nhập khẩu dùng lô hàng làm tài sản đảm bảo đề nghị ngân hàng phục vụ mình cho vay để thanh toán bộ chứng từ. Khi áp dụng tài trợ bằng phương pháp này, ngân hàng kiểm soát lô hàng bằng việc thuê bảo vệ theo dõi kho hàng, mọi giao dịch xuất hàng buôn bán, sản xuất phải có sự theo dõi giám sát của ngân hàng và là cơ sở để ngân hàng thực hiện thu tiền để thu hồi gốc, lãi. Tuy nhiên, ngân hàng cũng có thể gặp rủi ro trong trường hợp hàng hóa bán chậm hoặc không bán được, dẫn đến việc thu hồi công nợ chậm.

+) Kí hậu vận đơn hoặc phát hành thư ủy quyền nhận hàng Trong trường hợp một vận đơn gốc được gửi cùng hàng hóa và hàng hóa cập cảng trước khi bộ chứng từ xuất trình tại ngân hàng, ngân hàng thu hộ có 13 thể thực hiện tài trợ cho nhà nhập khẩu thông qua hình thức kí hậu vận đơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ