CHƯƠNG I1: CƠ SỞ LÝ LUẬN Khái niệm cơ bản Chất lượng “Chất lượ ứ ợ ủ a âmđ ớ ầ _ ủa người tiêu dùng” Tổ ứ ê at luo “Chất lượ ức độ ự đoán trước è tính đồng đề é ay duo a ứ A an duoc va duo 1 trườ A an” W. “Chat luo ự ợ Ở au” Philip B. “Chat luo ứcđộ ủ ô ậ p các đã 6 u 6a 4 6 6 a 0 à _ ủa khách hàng và các bên có liên quan”. “Yéu ca ữ au hay mong doi da duo 6 a é A ộc” ISO 9000:2000 Chất lượng là những đặc điểm tổng hợp của những sản phâm dịch vụ mà khi sử dụng sẽ làm cho sản phẩm, dịch vụ đáp ứng được mong đợi của khách hàng Chu Tiến Anh va cong su, 1989 a Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tap thé của những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến Nguyễn Ngọc Quang, 1989 a ấtlượ Theo định nghĩa của bộ tiêu chuân ISO 9000 thì “Quản lý chất lượng là tập hợp các hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm xác định và thực hiện chính sách chất lượng” Khái niệm về sản phẩm Theo TVVN ISO 9000:2007 san pham được định nghĩa là “ kết quả của các hoạt động hay các quá trình”.
Theo quan niệm nảy, sản phẩm được hiểu theo nghĩa rộng, không chỉ là những vật phẩm vật chất cụ thể mà còn bao gồm cả các dịch vụ. Tóm lại, tất cả những øì là kết quả từ các hoạt động của doanh nghiệp tạo ra dù để bán cho khách hàng hay tiêu dùng nội trong doanh nghiệp đều là sản phâm (Nguyễn Kim Định và cộng sự, 2010) Ất lượng sản phẩm 1.1 Một số định nghĩa v`êchất lượng sản phẩm Chất lượng sản phẩm là một phạm trù phức tạp, hàm chứa những đặc điểm riêng biệt cần được xem xét đánh giá một cách đầy đủ thận trọng trong quản lý chất lượng(Nguyễn Kim Định và cộng sự, 2010 1.2 Khái niệm v`êquản lý chất lượng sản phẩm 70, quản trị chất lượng là xây dựng, đảm bảo va duy trì mức chất lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng.G Robertson quản trị chất lượng chính là một hệ thống quản lý nhằm xây dựng chương trình và sự phối hợp các có gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chất lượng trong các tô chức thiết, sản xuất sao cho sao cho đảm bảo nên sản xuất có tính hiệu quả nhất, đồng thời cho phép thỏa man đầy đủ các cầu của người tiê (Nguyễn Kim Định và cộng sự, 2010 Mục đích của quản lý chất lượng sản phẩm én hop ham đạt được sự phát triển của tổ chức trên cơ sở năng suất chất lượng hiệu quả. Xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng cũng như áp dụng và vận hành hệ thông đó phải đạt được hiệu quả của tô chức với các mục tiêu để ra trong một thời gian nhất định. Hiệu quả của tổ chức là phải xét ở hiệu quả chứ không phải chỉ xét riêng một mặt nào.
Hiệu quả chung của tổ chức phải thê hiện được mục tiêu chất lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ ngày càng thoả mãn khách hàng, hoạt động phát triển, mở rộng được thị trường, đóng góp với nhà nước, xã hội tăng, đời sống vật chất tính thần của người lao động được cải thiện, nâng cao, sản xuất gan với bảo vệ môi trường va thực hiện một su phat triển bền vững. Vai trò của quản lý chất lượng sản phẩm Đảm bảo tốt nhất đầu vào, tối ưu hóa quy trình sản xuất tác nghiệp, tối ưu đầu ra, mang tới cho khách hàng những dịch vụ khách hàng tốt nhằm không ngừng thỏa mãn nhu cầu khách hàng là những nhân tố cơ bản, chính yếu nhằm không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, giúp doanh nghiệp cạnh tranh thành công trên thị trường. ò quan trọng của quản trị chất lượng sản phẩm được thể hiện cụ thể trên các mặt sau: Đối với nền kinh tế xã hội: Quản trị chất lượng góp phần đảm bảo tiết kiệm lao động xã hội do sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên, sức lao động, công cụ lao lộng, tiền vốn, góp phần tăng năng suất. Quản trị chất lượng đảm bảo nâng cao chất lượng sản phâm, góp phần đây mạnh bán ra, tăng kim ngạch xuất khâu, nâng cao uy tín, vị thế của đất nước.
Đối với người tiêu dùng: Quản trị chất lượng đảm bao nâng cao chất lượng sản phẩm, thõa mản một cách tốt nhất nhu cầu cầu của người tiêu dùng, góp phần nâng cao tiết kiệm, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người tiêu dùng. - Đối với bản thân doanh nghiệp: Chất lượng sản phẩm là vấn đề sống còn của bất cứ doanh nghiệp nào. Vì vậy quản trị chất lượng nhằm không ngường nâng cao chất lượng sản phẩm có một ý nghĩa vô cùng to lớn đối với doanh nghiệp. Quản trị chất lượng giúp doanh nghiệp xác định đúng hướng đi, giúp doanh nghiệp tô chức kinh doanh một cách hiệu quả nhất, giúp doanh nghiệp loại bỏ được những thất thoát không đáng có (Nguyễn Đình Phan và cộng sự, 2012) Các công cụ quản lí chất lượng Định nghĩa lưu đồ Flowchart (hay thường được gọi là lưu đồ sơ đồ quy trình), mặt khác, là một phương tiện đồ hoạ trực quan hóa chuỗi nhiệm vụ đó thành hình ảnh đơn giản bao gôm các bước, các điêu kiện thay đôi kêt quả,.
ác ký hiệu cơ bản của lưu đồ ệucơbả ủa lưu đồ Phân tích biểu d 6Pareto Khái niệm Biểu dé Pareto trong tiéng Anh là Biểu đồ Pareto là một dạng dé thi hình cột phản ánh các đữ liệu chất lượng thu thập được, sắp xếp theo thứ tự từ cao đến thấp, chỉ rõ các vấn đề cần được ưu tiên giải quyết trước (Đỗ Công Nông, 2010) Cách vẽ biểu đ`ồPareto Đỗ Công Nông 2010 cho rằng iéu dé Pareto duoc lap theo những bước cơ bản sau: Bước l: Xác định cách phân loại và thu thập dữ liệu (đơn vị đo, thời gian thu thập). Bước 2: Sắp xếp đữ liệu theo thứ tự từ lớn đến bé. Tính tỉ lệ % của từng dạng khuyết tật và tính tỉ lệ % khuyết tật tích lũy. Bước 3: Vẽ biểu đồ Kẻ hai trục tung ở đầu và cuôi trục hoành, trục bên trái biêu diễn số lượng các dạng khuyết tật, trục bên phải biểu diễn tỉ lệ % khuyết tật tích lũy.
Vẽ các cột biêu diễn các dạng khuyết tật lớn nhất trước và theo thứ tự nhỏ dẫn. Vẽ đường tích lũy theo số % tích lũy đã tính. Ghi các đặc trưng của thông số lên biểu đồ. Bước 4: Xác định những vấn đề cần ưu tiên dé cải tiễn chất lượng tiến (theo nguyên tắc 80:20 và theo nguyên tắc điểm gãy).
Ý nghĩa của biểu đ ồ Pareto Chất lượng sản phẩm không đạt yêu cầu do rất nhiều các dạng khuyết tật tạo ra. Tầm quan trọng của tử huyết tật không giống nhau.Việc khắc phục các khuyết tật không thê cùng một lúc mà cần có thứ tự ưu tiên, tập trung giải quyết những vấn đề quan trọng trước. Sử dụng biểu đồ Pareto giúp doanh nghiệp thực hiện được vẫn đề Nhìn vào biểu đỗ thấy rõ dạng khuyết tật phố biến nhất, thứ tự ưu tiên khắc phục vấn đề cũng như kết quả của hoạt động cải tiến chất lượng. Nhờ đó hạn chế sự phân tán, lãng phí nguồn lực, thời gian mà vẫn nâng cao được hiệu quả cải tiền chất lượng (Đỗ Công Nông, 2010 Biểu đ ônhân quả Khái niệm Biểu đồ xương cá hay còn gọi là biểu đồ nhân quả, trong tiếng Anh là diapram.Biêu dé xương cá là loại biểu đồ được thiết kế để nhận biết những mỗi hệ nguyên nhân và kết quả.Điều này được thực hiện băng việc hướng dẫn người sử dụng thông qua một loạt các bước theo một cách có hệ thông để nhận biết những nguyên nhân thực tế hoặc tiềm ẫn mà có thể tạo ra một kết quả (đó có thể là một vẫn đề khó khăn hoặc một cơ hội cải tiền).
Biểu đồ xuong ca duoc 6ng Kaoru Ishikawa đưa ra vào những năm 1960. Ông là người tiên phong về quản lí chất lượng tại nha máy đóng tàu Kawasaki và được xem là người có công với quản lí hiện tại. Vì thế, biêu đô này còn được gọi là biêu đỗ Ishikawa. Sở dĩ, biêu đồ này được gọi là biêu đồ xương cá, bởi vì hình dang của nó giông hình xương cá.
Xương trung tâm là xương sông, sau đó đên xương lớn, xương vừa và xương nhỏ (hạng mục lớn, hạng mục vừa, hạng mục nhỏ.), được vẽ đề nôi nguyên nhân và kết quả. Do đó, phải sắp xếp các yếu tô liên quan một cách có hệ thông để vẽ biểu đồ nhân quả Nguyễn Công Nhu, Mục đích sử dụng Nguyễn Công Nhự, 2017 cho răng iểu đồ xương cá thường sử dụng trong các trường hợp: Khi có nhu cầu tìm hiểu một vấn đề để xác định nguyên nhân gốc rễ. muốn tìm hiểu tat cả các lí do có thê có tại sao một tiến trình giải quyết vẫn đề gặp những khó khăn hoặc những thất bại. Khi có nhu cầu nhận diện các lĩnh vực thu thập théng tin.
Khi muốn tìm hiểu lí do một tiến trình không đưa đến những kết quả mong muốn. Cách xây dựng biểu đ ồ Nguyễn Công Nhự, 2017 hướng dẫn các bước tạo một iễu đồ xương cá như sau Bước 1 Xác định vấn đề Ghi lại chính xác vấn đề một cách chỉ tiết ( áp dụng 5w: what, who, when, where, how). Viết vấn đề vào ô bên phải tờ giấy. Sau đó kẻ một đường ngang, chia giấy của bạn ra làm 2.
Lúc này bạn đã có "đầu & xương sống" của con cá trong sơ đồ xương cá Bước2 Xác định các nhân tố ảnh hưởng: Ứng với mỗi nhân tố, vẽ một nhánh "xương sườn". Cố gắng liệt kê càng nhiều nhân tố càng tốt, ví dụ hệ thống, cơ sở vật chất, máy móc, nguyên liệu, yếu tố bên ngoài. Nếu bạn có L nhóm để xử lý vấn đề thi đây là lúc cần áp dụng các kỹ thuật brainstorming. Bước 3 Tìm ra nguyên nhân có thể có, thuộc về từng nhân tổ (đã tìm ra trong bước 2), ứng với mỗi nguyên nhân, lại vẽ một "nhánh xương con".
Nếu nguyên nhân của ban quá phức tạp, có thê chia nhỏ nó thành nhiều cấp. Bước 4 Phân tích sơ đồ Sơ đồ đã xây dựng là một danh sách đầy đủ các nguyên nhân có thê xảy ra, bạn có thể kiểm tra, khảo sát, đo lường. để xác định đâu là các nguyên nhân chính rồi từ có có những kê hoạch cụ thê đề sửa chữa.