Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung và quản lý thực hiện quy hoạch sử dụng đất nói riêng đóng vai trò cốt lõi trong việc bảo đảm tài nguyên đất được phân bổ hợp lý, tiết kiệm và phục vụ bền vững cho phát triển kinh tế - xã hội. Quy hoạch sử dụng đất là công cụ pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp Nhà nước định hướng sử dụng quỹ đất, hạn chế tình trạng sử dụng đất chồng chéo, lãng phí, ngăn chặn các hành vi lấn chiếm, tranh chấp và hủy hoại môi trường sinh thái.
Huyện Cẩm Khê là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Phú Thọ, giữ vị trí địa lý thuận lợi về kết nối giao thông (Quốc lộ 32C, các tuyến tỉnh lộ ĐT313, ĐT313B, ĐT313C, ĐT321C và tuyến vận tải thủy sông Thao). Trong giai đoạn 2014–2020, huyện Cẩm Khê bước vào thời kỳ phát triển mạnh mẽ về công nghiệp và dịch vụ, kéo theo nhu cầu mở rộng kết cấu hạ tầng, xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu dân cư. Tốc độ đô thị hóa cùng sự gia tăng dân số (mật độ đạt 539,5 người/km², cao hơn mức bình quân 373 người/km² của tỉnh) tạo áp lực lớn lên quỹ đất và công tác quản lý nhà nước, đặc biệt là hoạt động giao đất, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn này, đề tài "Nâng cao chất lượng quản lí thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ" được tác giả Trần Thị Thùy Dung lựa chọn nghiên cứu.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Xây dựng và hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về quy hoạch sử dụng đất, quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất, cơ cấu tổ chức bộ máy và hoạt động thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý và triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Cẩm Khê giai đoạn 2014–2020, tập trung phân tích sâu vào hoạt động giao đất, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Nhận diện các kết quả đạt được, chỉ ra những tồn tại, khó khăn cùng nguyên nhân hạn chế; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng quản lý thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý thực hiện quy hoạch sử dụng đất, thực trạng giao đất, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện.
- Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ (gồm 31 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về hiện trạng và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất được thu thập trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2020.
- Phạm vi nội dung: Trọng tâm đi sâu vào công tác quản lý giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch đã được phê duyệt.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng khung lý luận về quản lý hành chính nhà nước đối với đất đai, dựa trên các quan điểm khoa học và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại Việt Nam:
- Khái niệm và bản chất quy hoạch sử dụng đất: Tác giả trích dẫn định nghĩa của GS. Tôn Gia Huyên (2007) coi quy hoạch sử dụng đất là bản "tổng phổ" của sự phát triển và tái cơ cấu kinh tế; quan điểm của GS.TS. Chu Văn Thỉnh (2007) về hệ thống biện pháp kinh tế - kỹ thuật - pháp chế; và định nghĩa chính thức tại Khoản 2, Điều 3 Luật Đất đai năm 2013.
- Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất: Được phân tích qua 4 thuộc tính cơ bản gồm tính pháp lý, tính kinh tế - xã hội, tính khoa học và tính kỹ thuật.
- Khung pháp lý điều chỉnh: Hiến pháp năm 2013, Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013, các Nghị định của Chính phủ quy định thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ cấp Trung ương, cấp tỉnh đến cấp huyện.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai trên thực tế bao gồm:
- Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu: Thu thập các tài liệu lưu trữ, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội của Đảng bộ huyện Cẩm Khê và hệ thống số liệu chuyên môn về quản lý đất đai từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cẩm Khê.
- Phương pháp thống kê, phân nhóm: Phân loại và xử lý dữ liệu theo các nhóm chỉ tiêu đất đai (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng), phân nhóm loại hình dự án giao đất (có thu tiền sử dụng đất, không thu tiền sử dụng đất) và tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa chỉ tiêu diện tích và số lượng dự án được phê duyệt trong quy hoạch với kết quả thực tế triển khai qua các năm (2014–2020) để xác định tỷ lệ hoàn thành.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích: Hệ thống hóa các dữ liệu định lượng, chỉ ra các biến động đất đai và làm rõ nguyên nhân của những bất cập phát sinh trong quá trình quản lý.
Nguồn dữ liệu chính của khóa luận gồm: Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Cẩm Khê khóa XXVII trình Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XXVIII; số liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và hồ sơ quản lý đất đai giai đoạn 2014–2020 do Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cẩm Khê cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lí luận chung về quy hoạch sử dụng đất và quản lí nhà nước về quy hoạch sử dụng đất
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đất đai và công tác quản lý nhà nước đối với quy hoạch sử dụng đất. Tác giả làm rõ đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất chủ yếu và là không gian sinh tồn của xã hội. Quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất là sự tác động mang tính quyền lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm thiết lập trật tự quản lý, bảo vệ quyền sở hữu toàn dân về đất đai và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.
Nội dung quản lý nhà nước được phân tích qua 3 trụ cột chính:
- Quản lý lập quy hoạch sử dụng đất: Quy trình 4 bước gồm lập quy hoạch, lấy ý kiến và thẩm định, điều chỉnh quy hoạch, và công bố công khai quy hoạch. Phân định thẩm quyền thẩm định và phê duyệt từ Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp tỉnh đến UBND cấp huyện.
- Quản lý thực hiện quy hoạch: Triển khai quản lý đúng mục đích sử dụng đất; thực hiện phân cấp thẩm quyền giao đất, cho thuê đất (phân biệt giữa tổ chức thuộc thẩm quyền cấp tỉnh và hộ gia đình, cá nhân thuộc thẩm quyền cấp huyện); quy định hai hình thức giao đất (có thu tiền và không thu tiền sử dụng đất); quy định việc cho thuê đất thu tiền hàng năm hoặc một lần; và quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thanh tra, kiểm tra và giám sát: Xác định thẩm quyền kiểm tra của UBND các cấp, vai trò của thanh tra chuyên ngành tài nguyên môi trường và quyền giám sát của cộng đồng nhằm phát hiện, xử lý các vi phạm pháp luật đất đai.
Chương 2: Thực trạng quản lí thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Cẩm Khê
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá chi tiết việc triển khai quy hoạch sử dụng đất tại huyện Cẩm Khê giai đoạn 2014–2020.
Về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Tổng diện tích tự nhiên của huyện năm 2020 là 23.392,4 ha (chiếm 6,64% diện tích tỉnh Phú Thọ), gồm 4 loại đất chính: đất phù sa, đất xám, đất feralit và các loại đất khác. Dân số toàn huyện năm 2020 đạt 133.000 người (khu vực nông thôn chiếm 95,68%). Lao động đang làm việc là 76.854 người, trong đó khu vực nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn (71,9%). Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 7,5%/năm, giá trị sản phẩm bình quân đạt 118 triệu đồng/ha đất canh tác và nuôi trồng thủy sản.
Hiện trạng điều chỉnh và biến động các loại đất đến năm 2020:
- Đất nông nghiệp: Đến năm 2020 có diện tích 16.637,95 ha (chiếm 71,13% tổng diện tích tự nhiên). Diện tích thực giảm 1.631,90 ha so với năm 2015 (chuyển sang đất phi nông nghiệp 1.688,61 ha; chuyển đổi bổ sung từ đất khác 56,71 ha). Cụ thể:
- Đất trồng lúa: 4.900,36 ha (chiếm 20,95%), giảm 487,92 ha so với năm 2015.
- Đất trồng cây hàng năm khác: 1.683,34 ha (chiếm 7,20%), thực giảm 285,15 ha (tăng 327,70 ha, giảm 612,85 ha).
- Đất trồng cây lâu năm: 3.855,18 ha (chiếm 16,48%), thực giảm 622,90 ha (tăng 52,90 ha, giảm 675,80 ha).
- Đất rừng phòng hộ: 807,29 ha (chiếm 3,45%), giảm 405,00 ha do chuyển đổi sang đất rừng sản xuất.
- Đất rừng sản xuất: 4.105,40 ha (chiếm 17,55%), thực giảm 93,82 ha (tăng 405,00 ha từ rừng phòng hộ, chuyển sang mục đích khác 311,18 ha).
- Đất nuôi trồng thủy sản: 1.227,60 ha (chiếm 5,25%), thực giảm 25,53 ha.
- Đất nông nghiệp khác: 58,78 ha, tăng 49,72 ha so với năm 2015.
- Đất phi nông nghiệp và đất chức năng: Diện tích mở rộng nhanh để phục vụ phát triển công nghiệp và hạ tầng, bao gồm quy hoạch đất khu công nghiệp (450,00 ha), đất cụm công nghiệp (95,00 ha), đất thương mại dịch vụ (116,84 ha), đất quốc phòng (380,68 ha), đất phát triển hạ tầng (1.085,59 ha).
- Đất chưa sử dụng: Còn lại 260,71 ha, giảm 21,00 ha do đưa vào khai thác sử dụng.
| Nhóm đất |
Hiện trạng 2015 (ha) |
Quy hoạch điều chỉnh đến 2020 (ha) |
Biến động 2020/2015 (ha) |
| Tổng diện tích tự nhiên |
23.392,38 |
23.392,38 |
0,00 |
| Đất nông nghiệp |
18.269,85 |
16.637,95 |
-1.631,90 |
| - Đất trồng lúa |
5.388,28 |
4.900,36 |
-487,92 |
| - Đất trồng cây hàng năm khác |
1.968,49 |
1.683,34 |
-285,15 |
| - Đất trồng cây lâu năm |
4.478,08 |
3.855,18 |
-622,90 |
| - Đất rừng phòng hộ |
1.212,29 |
807,29 |
-405,00 |
| - Đất rừng sản xuất |
4.199,22 |
4.105,40 |
-93,82 |
| - Đất nuôi trồng thủy sản |
1.253,13 |
1.227,60 |
-25,53 |
| - Đất nông nghiệp khác |
9,06 |
58,78 |
+49,72 |
| Đất chưa sử dụng |
281,71 |
260,71 |
-21,00 |
Thực trạng công tác giao đất giai đoạn 2014–2020:
Theo quy hoạch chung, toàn huyện đề ra 126 dự án giao đất, cho thuê đất. Kết quả thực hiện cụ thể:
- Giao đất có thu tiền sử dụng đất: Kế hoạch đề ra thực hiện 58 dự án với diện tích 32,06 ha (tỷ lệ mục tiêu 98,48%). Kết quả thực hiện đạt 46 dự án với tổng diện tích 28,61 ha, tỷ lệ thực hiện trung bình đạt 98,05%.
- Giao đất không thu tiền sử dụng đất: Kế hoạch đề ra 17 dự án với diện tích 59,70 ha (tỷ lệ mục tiêu 98,60%). Kết quả thực hiện đạt 12 dự án với tổng diện tích 56,11 ha, tỷ lệ thực hiện trung bình đạt 98,34%.
| Năm |
Giao đất có thu tiền (ha) |
Số dự án |
Tỷ lệ (%) |
Giao đất không thu tiền (ha) |
Số dự án |
Tỷ lệ (%) |
| 2014 |
1,18 |
5 |
98,0 |
5,35 |
1 |
98,4 |
| 2015 |
4,33 |
6 |
98,5 |
6,99 |
1 |
98,2 |
| 2016 |
4,36 |
8 |
97,6 |
7,40 |
2 |
98,0 |
| 2017 |
4,60 |
6 |
98,1 |
8,10 |
1 |
98,5 |
| 2018 |
4,57 |
8 |
97,9 |
7,90 |
3 |
97,9 |
| 2019 |
4,27 |
7 |
98,1 |
10,50 |
2 |
98,8 |
| 2020 |
5,30 |
9 |
98,2 |
11,70 |
2 |
98,6 |
| Tổng |
28,61 |
46 |
98,05 (TB) |
56,11 |
12 |
98,34 (TB) |
Đánh giá tồn tại và nguyên nhân: Công tác quản lý thực hiện quy hoạch tuy đạt tỷ lệ cao về chỉ tiêu diện tích giao đất nhưng tiến độ triển khai các dự án còn chậm; số lượng dự án hoàn thành chưa đạt kế hoạch đề ra (46/58 dự án có thu tiền, 12/17 dự án không thu tiền). Nguyên nhân xuất phát từ sự phối hợp chưa đồng bộ giữa các phòng, ban chuyên môn và UBND cấp xã; năng lực chuyên môn của một bộ phận cán bộ địa chính cơ sở còn hạn chế; và những phức tạp trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng quản lí quy hoạch, sử dụng đất trên địa bàn huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ
Chương 3 xây dựng các giải pháp và kiến nghị có tính ứng dụng thực tiễn:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý: Tăng cường sự chỉ đạo của UBND huyện; nâng cao trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường trong công tác thẩm định, lập và giám sát kế hoạch sử dụng đất hàng năm; chuẩn hóa quy trình giao đất, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính.
- Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng thực thi: Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác địa chính cấp xã; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu số trong quản lý hồ sơ địa chính; tăng cường thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất việc chấp hành quy hoạch sử dụng đất, xử lý kiên quyết các trường hợp lấn chiếm, tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép.
- Kiến nghị: Đề nghị UBND tỉnh Phú Thọ và Sở Tài nguyên và Môi trường kịp thời tháo gỡ khó khăn về cơ chế phân bổ chỉ tiêu đất đai, hướng dẫn xử lý vướng mắc trong xác định đơn giá bồi thường; kiến nghị các ban, ngành cấp huyện tăng cường phối hợp liên ngành để bảo đảm quy hoạch đất đai thống nhất với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất tại huyện Cẩm Khê trong giai đoạn 2014–2020 với các số liệu thực tế:
- Đã phản ánh chính xác xu hướng chuyển dịch cơ cấu đất đai: diện tích đất nông nghiệp giảm 1.631,90 ha để nhường chỗ cho đất công nghiệp (KCN đạt 450 ha, CCN đạt 95 ha), hạ tầng giao thông và dịch vụ thương mại.
- Tổng kết kết quả giao đất có thu tiền sử dụng đất đạt 28,61 ha trên 46 dự án (đạt tỷ lệ trung bình 98,05% diện tích giao); giao đất không thu tiền sử dụng đất đạt 56,11 ha trên 12 dự án (đạt tỷ lệ trung bình 98,34%).
- Phân tích cơ cấu bộ máy quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Cẩm Khê, chỉ rõ chức năng tham mưu của Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với UBND huyện và cơ chế phối hợp với UBND 31 xã, thị trấn.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện quy trình thủ tục, nâng cao năng lực đội ngũ công chức đến siết chặt kỷ luật thanh tra, kiểm tra trong quản lý đất đai.
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, khóa luận cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể về công tác giao đất và biến động quy hoạch đất đai tại một địa bàn bán sơn địa đang công nghiệp hóa nhanh như huyện Cẩm Khê; đồng thời bổ sung tài liệu tham khảo thực chứng cho chuyên ngành Quản lý nhà nước về Đô thị tại Học viện Hành chính Quốc gia.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu chủ yếu tập trung sâu vào nội dung giao đất, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; chưa đi sâu phân tích toàn diện các nội dung khác như định giá đất, cơ chế tài chính đất đai hay chi tiết quy trình bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất.
- Nguồn dữ liệu: Các phân tích dựa trên số liệu báo cáo thứ cấp giai đoạn 2014–2020 của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện; thiếu các khảo sát xã hội học định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp đối với thủ tục hành chính đất đai tại địa phương.
Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường sau khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang khu, cụm công nghiệp; hoặc nghiên cứu ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong việc theo dõi, giám sát biến động quy hoạch sử dụng đất tại huyện Cẩm Khê.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên các ngành Quản lý nhà nước, Quản lý đô thị, Quản lý đất đai và Địa chính trong việc tiếp cận phương pháp đánh giá thực trạng quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
- Cán bộ quản lý và cơ quan chuyên môn: Cung cấp tài liệu tổng kết thực tiễn cho Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cẩm Khê, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ và công chức địa chính - xây dựng tại 31 xã, thị trấn trên địa bàn huyện trong việc rà soát chỉ tiêu quy hoạch và nâng cao hiệu lực giao đất, cho thuê đất.
Phần đáng chú ý nhất để tham khảo trong khóa luận là hệ thống bảng số liệu thống kê chi tiết về biến động từng loại đất nông nghiệp (lúa, cây hàng năm, cây lâu năm, đất rừng) và bảng theo dõi giao đất qua từng năm từ 2014 đến 2020 tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu dân số của huyện Cẩm Khê năm 2020 được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Năm 2020, tổng diện tích tự nhiên của huyện Cẩm Khê là 23.392,4 ha (chiếm 6,64% diện tích tỉnh Phú Thọ). Dân số toàn huyện là 133.000 người, trong đó nam chiếm 48,66% (68.604 người), nữ chiếm 51,34% (64.396 người). Khu vực nông thôn tập trung 121.135 người (95,68%), còn khu vực đô thị chỉ có 5.465 người (4,32%).
2. Biến động của đất nông nghiệp tại huyện Cẩm Khê trong kỳ quy hoạch đến năm 2020 diễn ra ra sao?
Đến hết năm 2020, diện tích đất nông nghiệp đạt 16.637,95 ha (chiếm 71,13% diện tích tự nhiên), giảm thực tế 1.631,90 ha so với năm 2015. Nguyên nhân giảm chủ yếu là do chuyển 1.688,61 ha sang đất phi nông nghiệp nhằm phát triển hạ tầng, công nghiệp và đô thị; đồng thời được bù đắp một phần nhỏ (56,71 ha) từ các loại đất khác chuyển sang.
3. Kết quả thực hiện giao đất có thu tiền sử dụng đất giai đoạn 2014–2020 đạt được những chỉ số nào?
Trong giai đoạn 2014–2020, toàn huyện Cẩm Khê đã thực hiện giao đất có thu tiền sử dụng đất cho 46 dự án (so với kế hoạch 58 dự án) với tổng diện tích đạt 28,61 ha (kế hoạch đề ra 32,06 ha), tỷ lệ trung bình thực hiện đạt 98,05%.
4. Khóa luận phân chia thẩm quyền giao đất và cho thuê đất giữa cấp tỉnh và cấp huyện như thế nào theo Luật Đất đai 2013?
Khóa luận làm rõ: UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và tổ chức ngoại giao. UBND cấp huyện có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư (trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất nông nghiệp từ 0,5 ha trở lên vào mục đích thương mại dịch vụ phải có chấp thuận của UBND cấp tỉnh).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thùy Dung đã hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất và phản ánh trung thực thực trạng quản lý thực hiện quy hoạch tại huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2014–2020. Nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết sự biến động của các nhóm đất nông nghiệp và phi nông nghiệp, đồng thời đánh giá cụ thể kết quả công tác giao đất có thu tiền và không thu tiền sử dụng đất trên địa bàn. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với điều kiện thực tế của địa phương, góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện công tác quản lý đất đai cấp huyện trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa và phát triển đô thị.