Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung nghiên cứu hoạt động nâng cao chất lượng phục vụ tại Khách sạn Bảo Minh Radiant (Bảo Minh Radiant Hotel), tọa lạc tại khu du lịch Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Khách sạn được khởi công xây dựng từ năm 2017 bởi ông Lê Sỹ Đồng và bà Bùi Thúy Hạnh, chính thức đi vào hoạt động ngày 11 tháng 02 năm 2019 với quy mô diện tích 720 $\text{m}^2$, đạt tiêu chuẩn 4 sao. Vị trí khách sạn cách trung tâm Hà Nội khoảng 160 km (2,5 – 3 giờ di chuyển đường bộ), cách sân bay Cát Bi 40 km và sân bay Vân Đồn 60 km.

Bối cảnh thực tiễn của đề tài gắn liền với giai đoạn 2018 – 2020, thời điểm ngành dịch vụ du lịch – khách sạn chịu tác động trực tiếp từ diễn biến phức tạp của dịch bệnh COVID-19. Do là cơ sở lưu trú mới vận hành, khách sạn đối mặt với nhiều thách thức: chất lượng phục vụ dù đã qua đào tạo vẫn tồn tại hạn chế trong xử lý tình huống, cơ sở vật chất phát sinh lỗi kỹ thuật chưa bảo trì kịp thời, thiếu bãi đỗ xe riêng và vị trí xa trung tâm gây khó khăn trong việc đón phương tiện công cộng. Việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện chất lượng phục vụ trở thành yêu cầu cấp thiết để duy trì năng lực cạnh tranh và đảm bảo hiệu quả kinh doanh.

Hệ thống mục tiêu của đề tài được tác giả xác định cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu thực trạng chất lượng phục vụ của nhân viên khách sạn Bảo Minh Radiant, từ đó nâng cao chất lượng phục vụ cho nhân viên, cải thiện chất lượng dịch vụ và đẩy mạnh hoạt động kinh doanh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu cơ sở lý luận về chất lượng phục vụ đối với nhân viên ngành dịch vụ;
    2. Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của khách sạn Bảo Minh Radiant;
    3. Đánh giá thực trạng chất lượng phục vụ khách sạn Bảo Minh Radiant;
    4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng phục vụ của khách sạn Bảo Minh Radiant;
    5. Tìm hiểu các biện pháp nâng cao chất lượng phục vụ của Bảo Minh Radiant.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng phục vụ của khách sạn Bảo Minh Radiant.
  • Phạm vi không gian: Khách sạn Bảo Minh Radiant, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2018 – 2020; dữ liệu điều tra sơ cấp khảo sát thực hiện năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các tiêu chuẩn chất lượng và mô hình đo lường dịch vụ:

  • Khái niệm chất lượng: Trích dẫn theo Tiêu chuẩn thuật ngữ ISO 8402 (TCVN 5814-94), định nghĩa chất lượng là toàn bộ những đặc trưng của một sản phẩm hoặc một dịch vụ có khả năng làm thỏa mãn những yêu cầu đã đặt ra hoặc tiềm ẩn. Đồng thời, tác giả viện dẫn tài liệu "Chất lượng dịch vụ" của Trung tâm đào tạo thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng để làm rõ bản chất chất lượng phục vụ hình thành từ quá trình tiếp xúc trực tiếp giữa nhân viên và khách hàng.
  • Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ:
    • Mô hình SERVQUAL (Parasuraman, Zeithaml & Berry, 1988): Đánh giá 5 khoảng cách và 5 chiều cạnh chất lượng dịch vụ gồm: Sự tin cậy (Reliability), Tinh thần trách nhiệm (Responsiveness), Sự đảm bảo (Assurance), Sự đồng cảm (Empathy), và Tính hữu hình (Tangibles).
    • Mô hình Carvell & Herrin (1990): Tiếp cận chất lượng dịch vụ dựa trên sự kích thích các nhu cầu sinh lý, cảm xúc và trí óc.
    • Quy trình đánh giá mức độ thỏa mãn của khách hàng: Thực hiện qua 7 bước: (1) Xác định mẫu điều tra; (2) Thiết kế mẫu điều tra; (3) Lập thang điểm Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý); (4) Phát phiếu điều tra; (5) Thu phiếu và cho điểm; (6) Xử lý và phân tích số liệu; (7) Kết luận.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Số liệu báo cáo tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu lao động giai đoạn 2018 – 2020 do Phòng Kế toán khách sạn Bảo Minh Radiant cung cấp, kết hợp tài liệu từ website và các ấn phẩm liên quan.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp và gián tiếp quy trình làm việc của nhân viên; quan sát công khai và ngụy trang thao tác nghiệp vụ tại các bộ phận.
    • Phương pháp phỏng vấn bảng hỏi: Khảo sát bằng phiếu hỏi gồm 2 phần (thông tin khách hàng và đánh giá chất lượng phục vụ). Thực hiện điều tra ngẫu nhiên trên cỡ mẫu $n = 100$ khách lưu trú thông qua phỏng vấn trực tiếp, gọi điện thoại và gửi biểu mẫu trực tuyến.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán thống kê mô tả, thống kê so sánh thông qua số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ phát triển liên hoàn (TĐPTLH) và tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng phục vụ khách sạn

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm căn bản về kinh doanh khách sạn và chất lượng dịch vụ. Tác giả chỉ rõ bốn đặc trưng cơ bản của kinh doanh khách sạn: (1) Phụ thuộc vào tài nguyên du lịch tại điểm đến; (2) Đòi hỏi dung lượng vốn đầu tư ban đầu lớn; (3) Đòi hỏi lượng lao động trực tiếp cao với tính chuyên môn hóa sâu; (4) Chịu sự chi phối của các quy luật tự nhiên, quy luật kinh tế - xã hội và tính mùa vụ.

Sản phẩm khách sạn được phân định thành hàng hóa vật chất (đồ ăn, thức uống, hàng lưu niệm) và dịch vụ phi vật chất (dịch vụ lưu trú, ăn uống, dịch vụ bổ sung như massage, quầy bar, phòng hội nghị). Chất lượng phục vụ được xác định qua sự so sánh giữa kỳ vọng trước khi tiêu dùng và cảm nhận thực tế của khách hàng. Chương này đi sâu phân tích tiêu chuẩn nghiệp vụ, vai trò và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng phục vụ của hai bộ phận trực tiếp:

  • Bộ phận Lễ tân (Front Office): Đóng vai trò bộ mặt đại diện; chất lượng phục vụ được đo lường qua 4 nhóm chỉ tiêu: tiện nghi trang thiết bị, phong cách phục vụ, kỹ năng nghiệp vụ và điều kiện vệ sinh tiền sảnh.
  • Bộ phận Buồng phòng (Housekeeping): Đảm bảo vệ sinh phòng ngủ và các khu vực công cộng; chịu tác động từ nhóm nhân tố chủ quan (chủng loại dịch vụ, cơ sở vật chất, năng lực nhân sự) và nhân tố khách quan (đặc điểm tâm lý, độ tuổi, nhu cầu của du khách).

Chương 2: Đặc điểm chung của khách sạn Bảo Minh Radiant, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Chương 2 mô tả quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và điều kiện kinh doanh thực tế của khách sạn Bảo Minh Radiant. Khách sạn vận hành theo mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến gồm: Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc Nhà hàng, Giám đốc Khách sạn cùng các bộ phận tác nghiệp: Lễ tân, Buồng phòng, Nhà hàng, Bếp, Kỹ thuật và Bảo vệ.

Về quy mô cơ sở vật chất, khách sạn gồm 2 tòa nhà (1 tòa lưu trú chính và 1 tòa nhà hàng hải sản lẩu nướng), 2 phòng hội nghị và 1 bãi cỏ nhân tạo ngoài trời. Tổng số buồng ngủ là 121 phòng, phân bổ theo các hạng phòng:

Hạng phòng Số lượng phòng Trang thiết bị nổi bật
Suite bedroom 4 Diện tích 60–80 $\text{m}^2$, 2 phòng ngủ, 2 WC, bồn tắm nằm, bồn tắm đứng, két an toàn, bếp nhỏ, quầy bar, minibar
Triple / Family room 9 1 giường King + 1 giường đơn (hoặc ghép linh hoạt), bồn tắm nằm, bồn tắm đứng, két an toàn, minibar
Double bedroom 48 Giường đôi (1,6m x 2m), buồng tắm đứng, ấm đun nước, TV, điều hòa, minibar
Twin bedroom 60 2 giường đơn (1,2m x 2m), buồng tắm đứng, ấm đun nước, TV, điều hòa, minibar

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của khách sạn giai đoạn 2018 – 2020 phản ánh biến động rõ rệt qua các chỉ tiêu tài chính và lượng khách:

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2018 Năm 2019 TĐPTLH 19/18 (%) Năm 2020 TĐPTLH 20/19 (%) TĐPTBQ (%)
Tổng số lượt khách Lượt khách 43.130 48.992 113,60 46.893 95,72 104,27
Tổng số ngày khách Ngày khách 65.007 73.891 113,70 69.622 94,22 103,50
Công suất phòng bình quân % 49,00 58,00 - 56,00 - -
Tổng doanh thu Triệu đồng 36.249 43.501 120,00 32.383 97,43 108,12
- Doanh thu lưu trú Triệu đồng 21.683 24.826 114,50 23.139 93,20 103,30
- Doanh thu ăn Triệu đồng 6.904 10.062 145,70 11.342 112,70 128,14
- Doanh thu uống, bán hàng Triệu đồng 2.028 2.122 104,60 2.097 98,82 101,66
- Doanh thu dịch vụ bổ sung Triệu đồng 2.177 2.518 115,70 2.432 96,58 105,70
- Doanh thu khác Triệu đồng 3.457 3.973 114,90 3.373 84,90 98,76
Tổng chi phí Triệu đồng 32.661 38.172 116,90 38.435 100,70 108,49
Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 3.639 5.729 157,70 4.935 86,14 116,55
Tỷ suất LN/Chi phí % 11,12 15,01 - 12,84 - -
Tỷ suất LN/Doanh thu % 10,02 16,17 - 11,64 - -

Quy mô lao động tăng trưởng từ 60 người (2018) lên 72 người (2019, tăng 1,2%) và đạt 82 người (2020, tăng 1,14%). Trong giai đoạn dịch bệnh năm 2020, khách sạn có thuận lợi lớn khi tự nguyện đăng ký làm điểm cách ly y tế tập trung tại Quảng Ninh, được UBND tỉnh và Đại sứ Hàn Quốc trao tặng bằng khen, từ đó tạo dựng uy tín thương hiệu và thu hút các hợp đồng lữ hành sau đợt giãn cách. Tuy nhiên, đơn vị gặp khó khăn do chưa có bãi đỗ xe riêng, lịch vệ sinh bể bơi trùng giờ cao điểm của khách và khoảng cách xa gây bất tiện khi gọi xe điện.

Chương 3: Thực trạng chất lượng phục vụ của khách sạn Bảo Minh Radiant

Chương 3 trình bày chi tiết cơ cấu vận hành các bộ phận nghiệp vụ và kết quả khảo sát sự hài lòng của khách hàng:

  • Bộ phận Lễ tân: Gồm 7 nhân sự (3 nhân viên lễ tân, 2 nhân viên hành lý/bellman, 2 nhân viên thu ngân), phân bổ làm việc 3 ca (ca sáng: 1 lễ tân, 1 thu ngân, 1 bellman; ca chiều: 1 lễ tân, 1 thu ngân, 1 bellman; ca tối: 1 lễ tân, 1 bellman).
  • Bộ phận Buồng phòng (Housekeeping): Gồm 25 nhân sự chia thành 4 tổ chức năng (20 nhân viên buồng, 1 nhân viên vệ sinh công cộng, 2 nhân viên cây cảnh, 2 nhân viên giặt ủi). Ca sáng bố trí 15 nhân viên làm vệ sinh phòng lưu trú; ca chiều bố trí 5 nhân viên dọn phòng check-in/out phát sinh và chuẩn bị phòng nghỉ qua đêm. Dịch vụ giặt là liên kết thuê ngoài với xe giao nhận định kỳ lúc 16h hàng ngày.

Đặc điểm nhân khẩu học của mẫu khảo sát ($n = 100$ khách hàng):

  • Giới tính: 54% nam, 46% nữ.
  • Độ tuổi: Dưới 18 tuổi chiếm 13%; từ 18 đến 30 tuổi chiếm 25%; từ 30 đến 50 tuổi chiếm 55%; trên 50 tuổi chiếm 7%.
  • Trình độ học vấn: Trung cấp chiếm 16%; Đại học chiếm 62%; Sau đại học chiếm 22%.
  • Nguồn khách theo vùng miền: Miền Bắc chiếm 67%; Miền Nam chiếm 19%; Miền Trung chiếm 14%; Khách quốc tế chiếm 0% (do ảnh hưởng đóng cửa biên giới vì COVID-19).

Kết quả đánh giá chất lượng phục vụ của bộ phận Lễ tân qua 10 tiêu chí cụ thể (a1 đến a10) theo thang đo Likert 5 mức độ:

Mã Nội dung tiêu chí Hoàn toàn không đồng ý (%) Không đồng ý (%) Bình thường (%) Đồng ý (%) Hoàn toàn đồng ý (%)
a1 Nhân viên có thái độ lịch thiệp, thân thiện 0 6 25 38 31
a2 Luôn tôn trọng lắng nghe và thấu hiểu 6 6 12 31 45
a3 Sẵn sàng đồng hành và giải quyết thỏa đáng yêu cầu 0 10 34 32 24
a4 Hướng dẫn thủ tục đầy đủ, dễ hiểu 0 16 36 23 25
a5 Tư vấn và trả lời thỏa đáng thắc mắc 0 3 17 33 47
a6 Xử lý nghiệp vụ nhanh chóng, chính xác 0 3 24 37 36
a7 Giải quyết khiếu nại nhanh chóng, hợp lý 0 15 11 38 36
a8 Tác phong làm việc chuẩn mực 0 0 14 41 45
a9 Khả năng xử lý tình huống nghiệp vụ 0 3 31 28 38
a10 Luôn chào hỏi và cảm ơn khách hàng 0 0 47 31 22

Số liệu khảo sát chỉ ra rằng khách hàng đánh giá cao nhất ở tiêu chí tư vấn thắc mắc (tiêu chí a5 với 47% hoàn toàn đồng ý), tác phong làm việc (tiêu chí a8 đạt 86% từ đồng ý trở lên) và thái độ chào hỏi. Mặt khác, các hạn chế bộc lộ rõ ở khâu hướng dẫn thủ tục check-in/out (tiêu chí a4 có 16% không đồng ý), giải quyết khiếu nại (tiêu chí a7 có 15% không đồng ý) và mức độ sẵn sàng hỗ trợ khách (tiêu chí a3 có 10% không đồng ý) do tình trạng quá tải cục bộ vào khung giờ cao điểm.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống dữ liệu thực tế về vận hành khách sạn 4 sao trong bối cảnh khủng hoảng dịch bệnh:

  • Kết quả định lượng: Phản ánh chính xác kết quả kinh doanh với doanh thu đạt đỉnh năm 2019 (43.501 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế 5.729 triệu đồng) và sự điều chỉnh linh hoạt năm 2020 khi doanh thu ăn uống vẫn tăng trưởng 112,7% (đạt 11.342 triệu đồng) bù đắp cho sự sụt giảm của doanh thu lưu trú (còn 23.139 triệu đồng). Đánh giá định lượng chi tiết mức độ hài lòng của 100 khách hàng trên 10 tiêu chí tác nghiệp của lễ tân.
  • Giải pháp và kiến nghị: Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện quy trình tiếp nhận và xử lý thủ tục check-in/out tại bộ phận lễ tân nhằm rút ngắn thời gian chờ đợi; (2) Tăng cường đào tạo kỹ năng giải quyết khiếu nại và giao tiếp ứng xử cho nhân viên; (3) Tối ưu hóa công tác điều phối phân ca giữa ca sáng và ca chiều tại bộ phận buồng phòng; (4) Khắc phục hạn chế hạ tầng bằng việc quy hoạch điểm đỗ xe, điều chỉnh khung giờ vệ sinh bể bơi tránh giờ cao điểm và mở rộng mô hình nhà hàng hải sản lẩu nướng phục vụ dân cư địa phương để duy trì doanh thu mùa thấp điểm.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận ghi nhận mô hình chuyển đổi công năng linh hoạt của doanh nghiệp lưu trú thành cơ sở cách ly phòng dịch có thu phí/miễn phí, minh chứng cho phương thức thích ứng rủi ro và xây dựng hình ảnh thương hiệu trong quản trị khách sạn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu:
    • Quy mô mẫu khảo sát giới hạn ở 100 khách hàng, chủ yếu là khách nội địa khu vực phía Bắc (chiếm 67%), hoàn toàn vắng bóng khách quốc tế (0%) do bối cảnh dịch bệnh COVID-19 năm 2020 – 2021.
    • Phạm vi khảo sát tập trung chủ yếu vào bộ phận Lễ tân và một phần bộ phận Buồng phòng, chưa phân tích chuyên sâu dữ liệu định lượng của các bộ phận Nhà hàng, Bếp và Kỹ thuật.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi điều tra đối với phân khúc khách du lịch quốc tế và khách công vụ khi thị trường du lịch phục hồi hoàn toàn.
    • Ứng dụng các mô hình hồi quy đa biến để đo lường trọng số tác động của từng chiều cạnh chất lượng dịch vụ (theo SERVQUAL) đến lòng trung thành và ý định quay lại của du khách tại điểm đến Hạ Long.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Quản trị Khách sạn, Kinh tế Du lịch tham khảo phương pháp thiết kế bảng hỏi, quy trình 7 bước đánh giá sự thỏa mãn theo thang đo Likert và kỹ thuật phân tích chỉ tiêu kinh tế (TĐPTLH, TĐPTBQ).
  • Cán bộ quản lý cơ sở lưu trú quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo sơ đồ cơ cấu tổ chức trực tuyến, mô hình định biên nhân sự theo ca của bộ phận Lễ tân (7 người) và Buồng phòng (25 người), cùng phương án kiểm soát cơ sở vật chất phòng nghỉ 121 buồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách sạn Bảo Minh Radiant có cơ cấu buồng phòng và năng lực đón khách như thế nào?
Khách sạn có tổng cộng 121 phòng, gồm 4 phòng Suite (60–80 $\text{m}^2$), 9 phòng Triple/Family, 48 phòng Double và 60 phòng Twin. Giai đoạn 2018 – 2020, công suất sử dụng phòng bình quân đạt từ 49% (2018), 58% (2019) đến 56% (2020), phục vụ cao nhất 48.992 lượt khách với 73.891 ngày khách vào năm 2019.

2. Đại dịch COVID-19 tác động ra sao đến doanh thu và lợi nhuận của khách sạn trong năm 2020?
Năm 2020, tổng doanh thu giảm xuống 32.383 triệu đồng (đạt 97,43% so với năm 2019), trong đó doanh thu lưu trú giảm 6,8% (còn 23.139 triệu đồng). Tuy nhiên, doanh thu ăn uống vẫn tăng trưởng 12,7% (đạt 11.342 triệu đồng). Lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 4.935 triệu đồng, giảm so với mức 5.729 triệu đồng của năm 2019 nhưng vẫn cao hơn mức 3.639 triệu đồng của năm 2018.

3. Bộ phận Lễ tân của khách sạn được bố trí nhân sự và phân ca làm việc như thế nào?
Bộ phận Lễ tân gồm 7 người (3 lễ tân, 2 thu ngân, 2 nhân viên hành lý), vận hành 3 ca: ca sáng (1 lễ tân, 1 thu ngân, 1 hành lý), ca chiều (1 lễ tân, 1 thu ngân, 1 hành lý) và ca tối (1 lễ tân, 1 hành lý).

4. Khách hàng đánh giá tiêu chí nào thấp nhất về chất lượng phục vụ của bộ phận Lễ tân?
Trong 10 tiêu chí khảo sát, tiêu chí a4 (Hướng dẫn thủ tục cho khách hàng đầy đủ, dễ hiểu) có tỷ lệ không hài lòng cao nhất với 16% đánh giá không đồng ý, tiếp đến là tiêu chí a7 (Giải quyết khiếu nại nhanh chóng, hợp lý) với 15% không đồng ý và tiêu chí a3 (Sẵn sàng đồng hành và giải quyết thỏa đáng yêu cầu) với 10% không đồng ý.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Minh Thúy đã phản ánh bức tranh toàn diện về hoạt động kinh doanh và thực trạng chất lượng phục vụ tại Khách sạn Bảo Minh Radiant, thành phố Hạ Long giai đoạn 2018 – 2020. Tác giả đã kết hợp lý thuyết quản trị dịch vụ với dữ liệu thực tế từ 121 buồng phòng và mẫu khảo sát 100 khách hàng để chỉ rõ các ưu điểm cũng như điểm nghẽn nghiệp vụ tại bộ phận Lễ tân và Buồng phòng. Các giải pháp và kinh nghiệm thích ứng mùa dịch được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị và nâng cao chất lượng dịch vụ lưu trú tại địa phương.