Phản Biện Chính Sách Công Ở Việt Nam: Thực Trạng và Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng

Luận văn phân tích phản biện chính sách công tại Việt Nam, tập trung vào thực tiễn các tỉnh miền Trung Tây Nguyên, cung cấp cái nhìn sâu sắc.

Trường đại học

Học viện hành chính quốc gia

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

227
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHẢN BIỆN CHÍNH SÁCH CÔNG

1.1. Các công trình nghiên cứu về phản biện xã hội

1.2. Các công trình nghiên cứu về phản biện chính sách công

1.3. Những kết quả nghiên cứu đã đạt được

1.4. Những vấn đề đặt ra cần được nghiên cứu làm sáng tỏ trong luận án

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHẢN BIỆN CHÍNH SÁCH CÔNG

2.1. Khái niệm phản biện xã hội và phản biện chính sách công

2.2. Tính tất yếu khách quan của phản biện chính sách công

2.3. Vai trò của phản biện chính sách công

2.4. Quy trình, hình thức, công cụ và nguyên tắc phản biện chính sách công

2.5. Các yếu tố ảnh hưởng và điều kiện đảm bảo chất lượng, hiệu quả phản biện chính sách công

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHẢN BIỆN CHÍNH SÁCH CÔNG TẠI CÁC TỈNH THUỘC KHU VỰC MIỀN TRUNG, TÂY NGUYÊN

3.1. Khái quát chung về kinh tế - xã hội các tỉnh thuộc khu vực miền Trung, Tây Nguyên

3.2. Thực trạng khung pháp lý về phản biện chính sách công

3.3. Hoạt động phản biện chính sách công tại các tỉnh thuộc khu vực miền Trung, Tây Nguyên

3.4. Thực trạng về quy mô, phạm vi, hình thức, công cụ và quy trình vận hành hoạt động phản biện chính sách công tại khu vực miền Trung, Tây Nguyên

3.5. Những vấn đề đặt ra đối với phản biện chính sách công ở Việt Nam hiện nay từ thực tiễn khu vực miền Trung, Tây Nguyên

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHẢN BIỆN CHÍNH SÁCH CÔNG Ở VIỆT NAM

4.1. Quan điểm định hướng nâng cao chất lượng phản biện chính sách công

4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng phản biện chính sách công

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phản Biện Chính Sách Công Ở Việt Nam

Chính sách công đóng vai trò định hướng sự phát triển kinh tế, xã hội. Chất lượng chính sách ảnh hưởng trực tiếp đến sự thịnh vượng của quốc gia và địa phương. Để xây dựng chính sách hiệu quả, cần huy động sự tham gia của cộng đồng, hạn chế ý chí chủ quan và lợi ích nhóm. Sự đồng thuận xã hội về mục tiêu và biện pháp thực thi là yếu tố then chốt. Việc này giúp phát hiện điểm mù chính sách, đánh giá chính sách dựa trên thực tiễn, phát huy dân chủ và tạo điều kiện cho người dân tham gia quản lý nhà nước. Tuy nhiên, công tác xây dựng và thực thi chính sách công ở Việt Nam còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả. Một trong những nguyên nhân là hoạt động tham vấn, phản biện xã hội chưa được coi trọng đúng mức.

1.1. Vai Trò Của Phản Biện Xã Hội Trong Chính Sách Công

Phản biện xã hội (PBXH) là hoạt động của công dân và tổ chức xã hội đối với quá trình hoạch định và thực thi chính sách công. Năng lực phản biện của xã hội tỷ lệ thuận với chất lượng chính sách. Không thể có chính sách tốt nếu thiếu sự tham gia phản biện tích cực và hiệu quả của người dân. Tiến trình cải cách hành chính nhà nước đòi hỏi mở rộng sự tham gia của người dân vào công việc của chính quyền. Thực hiện phản biện giúp nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình, xây dựng nền hành chính công thực sự của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. Phản biện chính sách công là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp của các chính sách.

1.2. Nghiên Cứu Về Phản Biện Chính Sách Công Trên Thế Giới

Nghiên cứu về phản biện chính sách công đã phát triển từ lâu trên thế giới, tiếp cận từ nhiều góc độ như khoa học chính trị, pháp lý, chính sách, hành chính và xã hội học. Kinh nghiệm và thành tựu từ các nước có thể vận dụng vào thực tiễn Việt Nam. Tuy nhiên, do tính đặc thù của chính sách công ở mỗi quốc gia, không thể áp đặt mô hình một cách máy móc. Cần xuất phát từ giá trị chung, phổ quát và tổng kết thực tiễn để xây dựng mô hình phù hợp với điều kiện của đất nước. Hoạt động nghiên cứu về phản biện chính sách công ở Việt Nam còn khá mới mẻ và tập trung trên một vài khía cạnh nhất định. Thực tiễn đòi hỏi nghiên cứu chuyên sâu để cung cấp cơ sở khoa học cho việc nâng cao chất lượng xây dựng, thực thi và quản lý chính sách.

II. Thách Thức Trong Phản Biện Chính Sách Công Hiện Nay

Thực tế cho thấy, những chính sách có sự tham vấn, phản biện xã hội rộng rãi, công khai, dân chủ đều tạo được sự đồng thuận và mang tính khả thi cao. Tuy nhiên, hoạt động phản biện chính sách còn bó hẹp trong các tổ chức thuộc hệ thống chính trị, thiếu sự tham gia tích cực của người dân. Điều này dẫn đến những hạn chế trong việc xác định mục tiêu và biện pháp chính sách, cũng như huy động trí tuệ và nguồn lực xã hội. Việc thu hút trí tuệ và nguồn lực của nhân dân vào hoạch định và thực thi chính sách chưa được coi trọng đúng mức. Những bất cập này ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng và hiệu quả của các chính sách công cũng như các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội.

2.1. Thiếu Cơ Chế Hiệu Quả Cho Phản Biện Chính Sách

Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến hạn chế trên là hoạt động tham vấn, phản biện xã hội đối với quá trình xây dựng và thực thi chính sách của các cấp chính quyền chưa được đặt đúng tầm mức. Thiếu cơ chế, biện pháp thích hợp để tạo nên sự thống nhất cao trong xã hội. Hoạt động phản biện chính sách còn bó hẹp trong các tổ chức thuộc hệ thống chính trị, thiếu sự tham gia tích cực của người dân. Thực tế cho thấy những chính sách nào có sự tham vấn, PBXH rộng rãi, công khai, dân chủ đều tạo được sự đồng thuận và mang tính khả thi cao.

2.2. Hạn Chế Về Nguồn Lực Và Năng Lực Phản Biện

Năng lực phản biện của xã hội và hiệu quả phản biện chính sách công tỷ lệ thuận với chất lượng chính sách. Không thể có chính sách tốt nếu thiếu sự tham gia phản biện tích cực và hiệu quả của người dân trong toàn bộ quá trình chính sách. Tiến trình cải cách nền hành chính nhà nước theo hướng trong sạch, vững mạnh, hiệu lực và hiệu quả tất yếu dẫn đến việc mở rộng sự tham gia của người dân vào công việc của chính quyền. Thực hiện phản biện đối với quá trình hoạch định và thực thi chính sách công sẽ nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của nền hành chính, xây dựng nền hành chính công thực sự của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.

III. Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Phản Biện Chính Sách Công

Để nâng cao chất lượng phản biện chính sách công, cần có những giải pháp đồng bộ và toàn diện. Điều này bao gồm việc hoàn thiện khung pháp lý, tăng cường năng lực cho các chủ thể phản biện, xây dựng cơ chế tiếp nhận và xử lý thông tin phản biện hiệu quả, và tạo điều kiện để người dân tham gia tích cực vào quá trình chính sách. Cần có quy trình phản biện rõ ràng, minh bạch và có tính xã hội cao để huy động sự tham gia của người dân. Đồng thời, cần đảm bảo các điều kiện về nguồn lực và thông tin để các chủ thể phản biện có thể thực hiện vai trò của mình một cách hiệu quả.

3.1. Hoàn Thiện Khung Pháp Lý Về Phản Biện Chính Sách

Khung pháp lý cần quy định rõ quyền và trách nhiệm của các chủ thể phản biện, cũng như quy trình và thủ tục phản biện. Cần có cơ chế bảo vệ người tham gia phản biện để khuyến khích họ bày tỏ ý kiến một cách thẳng thắn và trung thực. Đồng thời, cần có quy định về việc xử lý các thông tin phản biện và trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc tiếp thu và giải quyết các ý kiến phản biện. Tính minh bạch trong chính sách là yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả của phản biện.

3.2. Tăng Cường Năng Lực Cho Chủ Thể Phản Biện

Cần tăng cường năng lực cho các tổ chức xã hội, các chuyên gia và người dân trong việc phân tích chính sách, thu thập thông tin và trình bày ý kiến phản biện. Cần có các chương trình đào tạo và bồi dưỡng về kỹ năng phản biện, cũng như cung cấp các công cụ và nguồn lực cần thiết để họ thực hiện vai trò của mình một cách hiệu quả. Phản biện từ chuyên giaphản biện từ người dân đều có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng chính sách.

3.3. Xây Dựng Cơ Chế Tiếp Nhận Và Xử Lý Phản Biện

Cần xây dựng cơ chế tiếp nhận và xử lý thông tin phản biện một cách minh bạch và hiệu quả. Các cơ quan nhà nước cần có trách nhiệm tiếp thu và giải quyết các ý kiến phản biện một cách nghiêm túc và kịp thời. Cần có quy trình theo dõi và đánh giá việc thực hiện các ý kiến phản biện để đảm bảo rằng chúng được xem xét và áp dụng một cách phù hợp. Phản hồi chính sách là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính hiệu quả của phản biện.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Phản Biện Chính Sách Tại Miền Trung

Nghiên cứu thực tiễn tại các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên cho thấy, hoạt động phản biện chính sách công còn nhiều hạn chế. Khung pháp lý chưa đầy đủ và kém hiệu quả. Năng lực phản biện của các chủ thể còn nhiều bất cập. Cơ chế tiếp nhận và xử lý thông tin phản biện chưa được pháp lý hóa một cách rõ ràng và đồng bộ. Thiếu quy trình phản biện hợp lý và có tính xã hội cao. Các điều kiện đảm bảo chất lượng và hiệu quả cho phản biện chưa đáp ứng được yêu cầu. Do đó, cần có những giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình này.

4.1. Đánh Giá Thực Trạng Phản Biện Tại Các Tỉnh

Cần đánh giá thực trạng hoạt động phản biện chính sách công tại các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên để xác định những điểm mạnh, điểm yếu và những cơ hội, thách thức. Cần phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của phản biện, như khung pháp lý, năng lực của các chủ thể, cơ chế tiếp nhận và xử lý thông tin, và sự tham gia của người dân. Đánh giá chính sách công là bước quan trọng để xác định nhu cầu cải thiện.

4.2. Đề Xuất Giải Pháp Cụ Thể Cho Từng Địa Phương

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng, cần đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện hoạt động phản biện chính sách công tại từng địa phương. Các giải pháp này cần phù hợp với điều kiện và đặc điểm của từng địa phương, và cần có sự tham gia của các bên liên quan. Cần có cơ chế theo dõi và đánh giá việc thực hiện các giải pháp này để đảm bảo rằng chúng đạt được hiệu quả mong muốn. Khuyến nghị chính sách cần dựa trên bằng chứng và phân tích kỹ lưỡng.

V. Kinh Nghiệm Quốc Tế Về Nâng Cao Phản Biện Chính Sách Công

Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về phản biện chính sách công cho thấy, nhiều quốc gia đã xây dựng được hệ thống phản biện hiệu quả, với sự tham gia tích cực của các tổ chức xã hội, các chuyên gia và người dân. Các quốc gia này đã có những quy định pháp lý rõ ràng về quyền và trách nhiệm của các chủ thể phản biện, cũng như cơ chế tiếp nhận và xử lý thông tin phản biện hiệu quả. Đồng thời, họ cũng đã đầu tư vào việc nâng cao năng lực cho các chủ thể phản biện và tạo điều kiện để người dân tham gia tích cực vào quá trình chính sách.

5.1. Bài Học Từ Các Nước Phát Triển Về Phản Biện

Nghiên cứu kinh nghiệm của các nước phát triển như Hoa Kỳ, Canada, Vương quốc Anh cho thấy, họ đã xây dựng được hệ thống phản biện chính sách công hiệu quả, với sự tham gia tích cực của các tổ chức xã hội, các chuyên gia và người dân. Các quốc gia này đã có những quy định pháp lý rõ ràng về quyền và trách nhiệm của các chủ thể phản biện, cũng như cơ chế tiếp nhận và xử lý thông tin phản biện hiệu quả. Kinh nghiệm quốc tế về phản biện chính sách là nguồn tham khảo quý giá.

5.2. Áp Dụng Kinh Nghiệm Quốc Tế Vào Việt Nam

Cần nghiên cứu và áp dụng những kinh nghiệm quốc tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam để nâng cao chất lượng phản biện chính sách công. Cần học hỏi kinh nghiệm về xây dựng khung pháp lý, tăng cường năng lực cho các chủ thể phản biện, xây dựng cơ chế tiếp nhận và xử lý thông tin phản biện, và tạo điều kiện để người dân tham gia tích cực vào quá trình chính sách. Cải cách thể chế là yếu tố quan trọng để áp dụng kinh nghiệm quốc tế thành công.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Phản Biện Chính Sách Công

Nâng cao chất lượng phản biện chính sách công là một nhiệm vụ quan trọng và cấp bách để xây dựng một nền hành chính công hiệu quả, minh bạch và trách nhiệm giải trình. Để thực hiện nhiệm vụ này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, các chuyên gia và người dân. Cần có những giải pháp đồng bộ và toàn diện để hoàn thiện khung pháp lý, tăng cường năng lực cho các chủ thể phản biện, xây dựng cơ chế tiếp nhận và xử lý thông tin phản biện hiệu quả, và tạo điều kiện để người dân tham gia tích cực vào quá trình chính sách.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Phản Biện Trong Quản Trị Quốc Gia

Phản biện chính sách công đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp của các chính sách, cũng như thúc đẩy sự tham gia của người dân vào quá trình quản trị quốc gia. Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển lý luận về phản biện chính sách công để cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng và thực thi chính sách. Quản trị quốc gia hiệu quả cần có sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội.

6.2. Hướng Đến Phát Triển Bền Vững Thông Qua Phản Biện

Phản biện chính sách công có thể góp phần vào việc đạt được các mục tiêu phát triển bền vững, bằng cách đảm bảo rằng các chính sách được xây dựng và thực thi một cách hiệu quả, công bằng và bền vững. Cần khuyến khích sự tham gia của các bên liên quan vào quá trình phản biện để đảm bảo rằng các chính sách đáp ứng được nhu cầu và nguyện vọng của cộng đồng. Phát triển bền vững cần có sự tham gia của tất cả các bên liên quan.

04/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về phản biện chính sách công. Chương 2: Cơ sở lý luận về phản biện chính sách công. Chương 3: Thực trạng phản biện chính sách công tại các tỉnh thuộc khu vực miền Trung, Tây Nguyên. Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lƣợng phản biện chính sách công ở Việt Nam.

7 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHẢN BIỆN CHÍNH SÁCH CÔNG 1. Các công trình nghiên cứu về phản biện xã hội 1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài Thể chế quản lý trong các nền hành chính công hiện đại luôn hƣớng đến đảm bảo sự hài hòa giữa vai trò của nhà nƣớc và xã hội. Sự tham gia của ngƣời dân vào hoạt động của nhà nƣớc đƣợc khuyến khích nhằm gia tăng sự kiểm soát quyền lực nhà nƣớc từ bên ngoài và tranh thủ tối đa sự hỗ trợ của xã hội đối với hoạt động của chính quyền.

Công dân đƣợc xem là một chủ thể bình đẳng trong hoạt động tham gia công, có quyền bày tỏ quan điểm, lợi ích, chính kiến và tham gia quyết định các vấn đề quản lý nhà nƣớc theo nguyên tắc đa số và hợp hiến. Trên quan điểm cho rằng ngƣời bị ảnh hƣởng bởi quyết định có quyền đƣợc tham gia vào quá trình ra quyết định. Sự tham gia của ngƣời dân đƣợc coi nhƣ một cách để trao quyền và là một phần quan trọng của quản trị dân chủ, dựa trên nguyên tắc xem con ngƣời là trung tâm của quá trình phát triển. Trƣớc bối cảnh của sự bùng nổ xã hội tri thức trong hơn nửa thế kỷ qua, việc mở rộng hoạt động tham gia, phản biện của nhân dân đối với nhà nƣớc cũng chính là phƣơng pháp để quản lý các dòng tri thức xã hội, sự dụng hiệu quả trí tuệ tập thể của cộng đồng vào phát triển kinh tế - xã hội.

PBXH - thuộc tính của xã hội dân chủ, đƣợc xem là một nguyên tắc chính trị thực hành và đƣợc thực hiện rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Bản chất của nó là việc áp dụng tƣ duy phê phán đƣợc tổ chức khoa học vào việc đánh giá các hoạt động của nhà nƣớc. Đồng thời cũng là một trong những quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và là một nội dung quan trọng của hoạt động tham gia công dân (public citizens participation). Trên thế giới, các công trình nghiên cứu về bản chất, vai trò, giá trị và thực hành PBXH đã có từ rất sớm.

Một trong những công trình nghiên cứu đặt nền móng cho việc nhận thức giá trị của phản biện và vận dụng nó vào thực tiễn xã hội là tác phẩm "Chúng ta suy nghĩ như thế nào" (How We Think) của John Dewey (xem Phụ lục 36), xuất bản năm 1910 tại Boston, Hoa Kỳ. Nghiên cứu này trình bày về quan hệ giữa tƣ duy phản biện với quá trình giáo dục con ngƣời và phát triển xã hội, về việc áp dụng tƣ 8 duy phản biện vào giáo dục và hoạt động thực tiễn xã hội nhằm xây dựng một xã hội dân chủ, công bằng, phát triển và vận động hợp quy luật. Tại cuốn sách này, John Dewey đã lần đầu tiên đƣa ra khái niệm "tƣ duy phản biện " (Reflective thought) là: "là sự suy xét chủ động, kiên trì và cẩn thận về một niềm tin hay một giả định khoa học dƣới ánh sáng của những căn cứ bảo vệ nó và những kết luận xa hơn mà nó hƣớng tới, tạo thành tƣ duy phản biện…là một nỗ lực có ý thức và tự nguyện để thiết lập niềm tin vào một cơ sở có lý do vững chắc" (…Active, persistent, and careful consideration of any belief or supposed form of knowledge in the light of the grounds that support it, and the further conclusions to which it tends, constitutes reflective thought…it is a conscious and voluntary effort to establish belief upon a firm basis of reasons) [89, tr. Theo tác giả, tƣ duy phản biện chính là khởi đầu của nhận thức chân chính, đó chính là quá trình suy xét cẩn trọng, bằng sự đối chiếu, so sánh, có bằng chứng xác thực để khẳng định một vấn đề là đúng hay sai.

Sự dội lại (Reflection) của tƣ duy không phải là quá trình phản ánh hiện thực đơn thuần vào nhận thức mà là quá trình tự nghi vấn, phê phán, đánh giá một cách khoa học từ nhiều góc độ khác nhau đối với hiện thực nhằm thẩm định và chứng minh niềm tin, chân lý là đúng đắn. Mục đích của phản biện không phải là kiến thức mà là niềm tin vào thực tế hoặc sự thật (…do not aim at knowledge, at belief about facts or in truths) [89, tr. Quá trình này sẽ diễn ra theo hai hƣớng, chấp nhận hay từ chối vấn đề nào đó vì những lý do để nó có thể hoặc không thể xảy ra (It is marked by acceptance or rejection of something as reasonably probable or improbable) [89, tr. Việc phản biện để xây dựng niềm tin không phải dựa trên những thứ mà chủ thể có, nó phải dựa trên nền tảng là những bằng chứng xác thực nhƣ: chứng cớ, vật chứng, sự xác nhận và chứng minh (Reflection thus implies that something is believed in (or disbelieved in), not on its own direct account, but through something else which stands as witness, evidence, proof, voucher, warrant; that is, as ground of belief) [89, tr.

Mục tiêu mà sự phản biện hƣớng đến là khám phá thực trạng để phục vụ cho mục đích của chủ thể (reflection is aimed at the discovery of facts that will serve this purpose) [89, tr. Tƣ duy phản biện vì thế, là phƣơng pháp nhận thức tự nguyện, có giá trị dân chủ cao nhất trong việc tìm kiếm sự thật, khẳng định chân lý và xây dựng niềm tin. Quan điểm về tƣ duy phản biện của John Dewey từ khi ra đời đã đƣợc ủng hộ mạnh mẽ và áp dụng rộng rãi trong toàn bộ nền giáo dục quốc dân Hoa Kỳ, đóng góp lớn vào việc xây dựng 9 nền dân trị của đất nƣớc này, rồi nhanh chóng đƣợc truyền bá trên toàn thế giới. Có thể nói tƣ tƣởng của John Dewey về tƣ duy phản biện nhằm xây dựng một nền giáo dục nhân bản, dân chủ và khoa học đã vƣợt ra ngoài lãnh địa của triết học giáo dục và trở thành nền tảng phƣơng pháp của nhận thức đối với các vấn đề trong xã hội hiện đại.

Tƣ tƣởng về tƣ duy phản biện (Reflective thinking) của John Dewey đƣợc nghiên cứu, phát triển và áp dụng rộng rãi không chỉ trong lĩnh vực giáo dục và khoa học và công nghệ (KH&CN) mà cả trong lĩnh vực quản trị xã hội, quản lý nhà nƣớc và xây dựng, thực thi chính sách công trong suốt hơn một thế kỷ qua ở nhiều nƣớc trên thế giới. Nó thƣờng đƣợc định danh bằng khái niệm tƣ duy phê phán (Critical thinking), có thể kể ra một số công trình nghiên cứu tiêu biểu nhƣ: "Lý thuyết phê phán và đời sống công cộng" (Critical theory and Public Life), John Forester (1987). Publichsed by MIT Press, USA; "Tư duy phê phán: Định nghĩa và đánh giá" (Critical Thinking: Its Definition and Assessment), Fisher, Alec and Scriven, Michael. (Belmont, CA, Thomson Wadsworth); "Tư duy phê phán: Giới thiệu về lý luận" (Critical Thinking: An Introduction to Reasoning), Dauer, Francis Watanabe (1989); "Tư duy phê phán như phép biện chứng: Cách tiếp cận của Hegelian-Marxist" (Critical Thinking as Dialectics: A Hegelian-Marxist Approach), Pavlidis, Periklis (2010), Journal for Critical Education Policy Studies.8(2); "Tư duy phê phán" (Critical Thinking), Moore, Brooke Noel and Parker, Richard.

Published by Mc Graw- Hill… Hầu hết các công trình nghiên cứu đều đánh giá rất cao giá trị thực tiễn của tƣ duy phản biện trong các lĩnh vực đời sống xã hội, nhƣ là con đƣờng phát triển biện chứng để phát huy năng lực bản chất ngƣời; thúc đẩy xã hội phát triển ngày càng bình đẳng, cởi mở, năng động, dân chủ và tự do. Tại châu Âu, hai nhà tƣ tƣởng đƣợc cho là có ảnh hƣởng lớn nhất đến sự phát triển của trào lƣu phản biện và đối thoại xã hội là Michel Foucault (xem Phụ lục 37) và Jacques Derrida (xem Phụ lục 38). Nguyên là những ngƣời cộng sản, chịu ảnh hƣởng sâu sắc của chủ nghĩa Marx, hai ông đã phát triển nguyên lý biện chứng của chủ nghĩa Marx trong lý thuyết phê phán các thể chế xã hội. Lý thuyết của 10 Michel Foucault giải quyết các mối quan hệ giữa quyền lực và kiến thức và cách chúng đƣợc sử dụng nhƣ một hình thức kiểm soát xã hội thông qua các TCXH.

Tƣ tƣởng, các bài viết của ông về quyền lực, tri thức và diễn ngôn có ảnh hƣởng rộng lớn trong xã hội hiện đại. Nội dung chủ đạo, xuyên suốt trong các tác phẩm của Foucault là sự hình thành, phát triển, tha hóa của quyền lực và con đƣờng sử dụng tri thức để chống lại sự tha hóa của quyền lực, giải cấu trúc quyền lực nhằm đạt đến bình đẳng và tự do chân chính cho con ngƣời. Tƣ tƣởng này thể hiện chủ yếu trong những công trình tiêu biểu của ông nhƣ: "Chủ thể và quyền lực" (The Subjct and Power), "Kỷ luật và trừng phạt" (Discipline and Punish). Trong tác phẩm "Chủ thể và quyền lực", Foucault khẳng định quyền lực không phải là một thực thể cố định mà là mối quan hệ tƣơng tác giữa quyền lực thống trị (dominant power) và quyền lực phản kháng (resistant power).

"Quyền lực không phải là một thể chế, hay một cấu trúc; cũng không phải là sức mạnh thiên bẩm; nó là cái tên đƣợc gắn cho một hoàn cảnh chiến lƣợc phức tạp trong một xã hội cụ thể" (Power is not an institution, and not a structure; neither is it a certain strength we are endowed with; it is the name that one attributes to a complex strategical situation in a particular society) [84, tr. Trong đó, quyền lực phản kháng nhƣ là một bản năng sinh tồn nguyên thủy, nó phái sinh ra quyền lực thống trị với tƣ cách là một sản phẩm xã hội, quyền lực thống trị sinh ra để kìm nén mọi sự phản kháng. Trên thực tế, con ngƣời luôn chống lại những hạn chế để đƣợc tự do, nhƣng khi đoạt đƣợc tự do, nó lại tạo ra các luật lệ mang tính chuyên chế để hạn chế tự do của kẻ khác. Tức là tự nó kiến tạo nên quyền lực thống trị, đây là nghịch lí đƣợc tạo ra bởi sự tha hóa của quyền lực trong sự vận động của lịch sử.

Khi đã giữ vai trò trung tâm, quyền lực thống trị sẽ tìm cách triệt tiêu mọi sự phản pháng để giữ vị trí độc tôn của mình. Nó áp đặt một trật tự chặt chẽ đƣợc mệnh danh là tri thức. Công cụ để vận hành guồng máy tri thức - trật tự ấy không gì hơn là hệ thống nhà tù, các loại kỷ luật và hình phạt nghiêm khắc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng Cao Chất Lượng Phản Biện Chính Sách Công Ở Việt Nam" tập trung vào việc cải thiện quy trình phản biện chính sách công, nhằm đảm bảo rằng các quyết định chính sách được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tham gia của các bên liên quan trong quá trình này, từ đó nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm của các cơ quan nhà nước. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích rõ ràng từ việc áp dụng các phương pháp phản biện hiệu quả, giúp cải thiện chất lượng chính sách và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của cộng đồng.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở hiện nay, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy chế dân chủ và vai trò của nó trong việc nâng cao chất lượng quản lý. Ngoài ra, tài liệu Pháp luật về bồi thường khi nhà nước thu hồi đất từ thực tiễn thành phố hà nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách liên quan đến bồi thường đất đai, một vấn đề quan trọng trong bối cảnh phát triển đô thị hiện nay. Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra những góc nhìn mới về các chính sách công tại Việt Nam.