Tổng quan nghiên cứu

Ninh Bình được định vị là một trong 16 khu du lịch trọng điểm quốc gia, sở hữu quần thể danh thắng Tràng An, Tam Cốc - Bích Động và chùa Bái Đính. Du lịch tại đây được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn, giữ vai trò động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương. Theo số liệu thống kê thực tế, năm 2017 toàn tỉnh đón 7.056,3 nghìn lượt khách, mang lại tổng doanh thu đạt 2.524,6 tỷ đồng. Sự tăng trưởng nhanh chóng này kéo theo nhu cầu nhân lực gia tăng mạnh mẽ, thu hút 18,75 nghìn lao động trực tiếp làm việc tại các cơ sở lưu trú, lữ hành, nhà hàng và khu vui chơi giải trí.

Mặc dù quy mô lực lượng lao động mở rộng nhanh, chất lượng nguồn nhân lực du lịch Ninh Bình vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Đội ngũ nhân sự còn mỏng và yếu, thiếu các nhà quản trị có tầm nhìn chiến lược, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghiệp vụ chuẩn hóa còn thấp và tình trạng kinh doanh tự phát vẫn diễn biến phức tạp. Tình trạng này làm suy giảm chất lượng dịch vụ và ảnh hưởng đến trải nghiệm của du khách.

Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Hoàng Ngọc Sơn tập trung nghiên cứu toàn diện thực trạng và hệ thống chính sách nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn 2014 - 2017. Mục tiêu trọng tâm là đánh giá các chính sách quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng và đào tạo lao động, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách đến năm 2022. Nghiên cứu mang lại giá trị khoa học và thực tiễn thiết thực, cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng giúp các cơ quan quản lý và doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực du lịch.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị nguồn nhân lực hiện đại và kinh tế du lịch. Luận văn tiếp cận nguồn nhân lực theo 3 nhóm chức năng: quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp đào tạo và khối doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ trực tiếp.

Khung phân tích tập trung vào các khái niệm trọng tâm:

Thứ nhất, nguồn nhân lực du lịch là toàn bộ lực lượng lao động trực tiếp và gián tiếp tham gia vào chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch.

Thứ hai, chất lượng nguồn nhân lực được cấu thành từ 3 yếu tố nền tảng gồm thể lực, trí lực và tâm lực. Trong đó, trí lực giữ vai trò quyết định, được chuẩn hóa thông qua hệ thống Tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam VTOS với 13 bộ kỹ năng nghề tiêu chuẩn.

Thứ ba, chính sách nâng cao chất lượng nhân lực du lịch là hệ thống các chủ trương, quy chế và giải pháp quản lý nhà nước nhằm hoàn thiện các khâu quy hoạch, tuyển dụng, bố trí sử dụng và đào tạo phát triển đội ngũ lao động.

Mô hình nghiên cứu phân tích tác động đa chiều của các yếu tố kinh tế - xã hội, hệ thống pháp luật và tiến bộ khoa học công nghệ tới 4 trụ cột chính sách nhân sự: quy hoạch, tuyển mộ, sử dụng và đãi ngộ nhân tài.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và khảo sát thực nghiệm sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được kế thừa từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2014 - 2017 của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình, Cục Thống kê và các đề án quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi thực tế từ ngày 01/03/2018 đến ngày 31/03/2018. Tác giả đã phát ra tổng số 100 phiếu điều tra trực tiếp và thu về 92 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 92%. Mẫu khảo sát được phân bổ khoa học gồm: 28 phiếu từ các cơ quan quản lý nhà nước (chiếm tỷ lệ 28%) và 64 phiếu từ các cơ sở đào tạo, doanh nghiệp lưu trú, lữ hành trên địa bàn (chiếm tỷ lệ 72%).

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cho các nhóm chủ thể tham gia vào chuỗi dịch vụ. Toàn bộ dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh trên phần mềm Microsoft Excel. Phương pháp này giúp lượng hóa chính xác mức độ ảnh hưởng của từng nhóm chính sách, làm rõ các hạn chế nội tại và tạo lập luận cứ thực chứng vững chắc cho các đề xuất giải pháp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Từ việc xử lý dữ liệu khảo sát và số liệu thực tế giai đoạn 2014 - 2017, luận văn rút ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô lao động tăng nhanh nhưng phân bổ thiếu cân đối. Toàn tỉnh có 18,75 nghìn lao động trực tiếp vào năm 2017, tăng trưởng bình quân khoảng 8,5%/năm. Tuy nhiên, hơn 80% lực lượng lao động tập trung dày đặc tại các trung tâm du lịch lớn như thành phố Ninh Bình, huyện Hoa Lư và Gia Viễn, gây ra sự mất cân đối cục bộ và thiếu hụt nhân lực tại các điểm du lịch vệ tinh.

Thứ hai, trình độ chuyên môn nghiệp vụ còn nhiều khoảng trống. Tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên sâu đúng chuyên ngành du lịch chỉ đạt khoảng 42%, trong khi lực lượng lao động phổ thông, chưa qua đào tạo kỹ năng nghề chiếm tới hơn 55%. Số lượng nhân sự đạt chuẩn 13 kỹ năng nghề VTOS còn rất hạn chế.

Thứ ba, cơ cấu nhân khẩu học mang tính trẻ hóa nhưng thiếu hụt nhân sự chất lượng cao. Lực lượng lao động dưới 35 tuổi chiếm trên 65%, lao động nữ chiếm tỷ lệ 58%. Mặc dù lực lượng trẻ có ưu thế về sự nhanh nhẹn, chỉ có khoảng 12% nhân sự thông thạo ngoại ngữ giao tiếp chuyên sâu, tạo rào cản lớn khi phục vụ thị trường khách quốc tế.

Thứ tư, quy trình tuyển dụng và đào tạo tại doanh nghiệp chưa được chuẩn hóa. Có tới 68% doanh nghiệp tuyển dụng theo hình thức quan hệ cá nhân, thiếu các bài kiểm tra đánh giá năng lực chuẩn. Do tính thời vụ cao, tỷ lệ lao động hợp đồng ngắn hạn biến động từ 35% đến 40% vào mùa cao điểm, dẫn đến việc chỉ có khoảng 30% doanh nghiệp duy trì các khóa đào tạo lại định kỳ cho nhân viên.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ giữa tốc độ đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch và công tác quy hoạch phát triển nhân lực dài hạn. Nhiều thành phần kinh tế tham gia hoạt động tự phát, thiếu sự quản lý thống nhất, dẫn đến chất lượng dịch vụ thiếu đồng đều giữa các khu vực.

So sánh với kinh nghiệm phát triển nhân lực tại Quảng Ninh và Đà Nẵng, Ninh Bình bộc lộ sự chậm trễ trong việc xây dựng cơ chế liên kết giữa Nhà nước, Cơ sở đào tạo và Doanh nghiệp. Tại Quảng Ninh, việc phối hợp với các trường đại học lớn đã giúp đào tạo tại chỗ hàng ngàn lao động đạt chuẩn nghề, góp phần đưa du lịch huyện đảo Cô Tô đón trên 30.000 lượt khách và đạt doanh thu trên 50 tỷ đồng.

Dữ liệu khảo sát của đề tài có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột thể hiện cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn và bảng ma trận đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chính sách. Việc mô hình hóa dữ liệu này giúp các nhà hoạch định chính sách nhận diện rõ điểm nghẽn lớn nhất nằm ở khâu đãi ngộ tài chính và chính sách đào tạo thực hành tại nơi làm việc.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện chính sách nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2018 - 2022:

Thứ nhất, hoàn thiện chính sách quy hoạch nguồn nhân lực. Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình cần chủ trì xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển nhân lực du lịch giai đoạn 2018 - 2022, tầm nhìn 2025. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn đạt 70% vào năm 2022, đồng thời điều tiết cơ cấu lao động hợp lý giữa các loại hình du lịch sinh thái, văn hóa và tâm linh.

Thứ hai, chuẩn hóa chính sách tuyển dụng và đánh giá lao động. Cơ quan quản lý và các hiệp hội nghề nghiệp cần ban hành khung tiêu chuẩn tuyển dụng thống nhất dựa trên bộ chuẩn 13 kỹ năng nghề du lịch VTOS. Yêu cầu 100% các khách sạn từ 3 sao trở lên thiết lập quy trình đánh giá hiệu suất công việc định kỳ 6 tháng một lần theo hệ thống chỉ số KPI để tạo động lực cạnh tranh lành mạnh.

Thứ ba, đẩy mạnh chính sách đào tạo và hợp tác liên kết. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình cần phân bổ nguồn ngân sách hỗ trợ kinh phí đào tạo, đặt mục tiêu bồi dưỡng định kỳ cho 2.000 lao động nghiệp vụ và 500 lượt cán bộ quản lý mỗi năm. Tăng cường hợp tác đào tạo theo đơn đặt hàng giữa các doanh nghiệp địa phương với Trường Đại học Thương mại và Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội.

Thứ tư, cải cách chính sách đãi ngộ và bảo hiểm an sinh xã hội. Các doanh nghiệp kinh doanh du lịch cần xây dựng cơ chế tiền lương linh hoạt, tăng mức thu nhập bình quân ngành từ 15% đến 20% gắn liền với kết quả công việc. Đảm bảo 100% lao động ký hợp đồng chính thức được tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, phấn đấu giảm tỷ lệ dịch chuyển lao động thời vụ xuống dưới 10%/năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, các cơ quan quản lý nhà nước gồm Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình và các phòng ban quản lý văn hóa - du lịch cấp huyện. Luận văn cung cấp luận cứ thực nghiệm để các đơn vị này hoàn thiện đề án quy hoạch, ban hành chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo và thiết lập khung tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng nhân lực ngành.

Thứ hai, ban giám đốc và các nhà quản trị nhân sự tại các cơ sở lưu trú, đơn vị lữ hành, khu du lịch sinh thái. Tài liệu giúp doanh nghiệp nhận diện điểm yếu trong khâu tuyển mộ, từ đó ứng dụng bộ tiêu chuẩn nghề VTOS và xây dựng chính sách đãi ngộ giữ chân nhân tài.

Thứ ba, các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và trường dạy nghề chuyên ngành du lịch. Công trình là nguồn tham khảo hữu ích để các khoa chuyên ngành cập nhật chương trình giảng dạy, thiết kế các khóa bồi dưỡng ngắn hạn sát với nhu cầu thực tế của thị trường lao động.

Thứ tư, các học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành. Luận văn đóng vai trò là một case study điển hình về phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp với 92 mẫu khảo sát chuẩn mực và khung phân tích chính sách công bài bản.

Câu hỏi thường gặp

  1. Đâu là rào cản lớn nhất đối với chất lượng nhân lực du lịch tỉnh Ninh Bình? Rào cản lớn nhất là sự mất cân đối giữa tốc độ tăng trưởng khách du lịch đạt trên 7,05 triệu lượt năm 2017 với chất lượng đội ngũ 18,75 nghìn lao động. Đội ngũ nhân sự còn thiếu hụt cán bộ quản lý giỏi, tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên sâu chỉ đạt khoảng 42% và chỉ có 12% thành thạo ngoại ngữ.

  2. Phương pháp khảo sát của luận văn có bảo đảm tính đại diện cho toàn ngành không? Mẫu khảo sát gồm 92 phiếu hợp lệ trên 100 phiếu phát ra, đạt tỷ lệ phản hồi 92%. Tác giả phân bổ mẫu điều tra khoa học gồm 28 phiếu từ khối cơ quan quản lý nhà nước và 64 phiếu từ khối doanh nghiệp lưu trú, lữ hành, bảo đảm phản ánh khách quan thực trạng toàn ngành.

  3. Khung tiêu chuẩn nghề nào được khuyến nghị áp dụng để nâng cao chất lượng lao động? Luận văn khuyến nghị chuẩn hóa toàn bộ hoạt động tuyển dụng và đào tạo theo Bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam VTOS với 13 kỹ năng chuyên ngành. Tiêu chuẩn này giúp đánh giá chuẩn xác năng lực thực hành của nhân viên buồng, bàn, bar, lễ tân và hướng dẫn viên.

  4. Tính thời vụ của du lịch Ninh Bình ảnh hưởng như thế nào đến sự ổn định nhân sự? Do tính thời vụ, tỷ lệ lao động thời vụ biến động từ 35% đến 40% giữa các mùa trong năm. Điều này dẫn đến việc hơn 68% doanh nghiệp tuyển dụng qua quan hệ cá nhân, cắt giảm chi phí đào tạo lại và làm gia tăng tỷ lệ nghỉ việc khi hết mùa cao điểm.

  5. Giải pháp đào tạo nào mang lại hiệu quả nhanh nhất cho nhân lực du lịch địa phương? Giải pháp đột phá là mô hình liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng giữa Sở Du lịch, doanh nghiệp và các trường đại học lớn. Mô hình này hướng tới đào tạo ngắn hạn tại chỗ cho 2.000 lao động nghiệp vụ và 500 cán bộ quản lý mỗi năm, gắn chặt lý thuyết với kỹ năng thực hành.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Hoàng Ngọc Sơn là công trình nghiên cứu hệ thống và mang tính thực tiễn cao, tập trung vào 5 đóng góp trọng tâm:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực và chuẩn kỹ năng nghề du lịch VTOS trong nền kinh tế thị trường.
  • Phân tích thực chứng chất lượng 18,75 nghìn lao động du lịch Ninh Bình thông qua bộ dữ liệu 92 mẫu điều tra thực tế.
  • Nhận diện rõ 4 điểm nghẽn chính sách về quy hoạch, tuyển mộ, đào tạo và biến động nhân sự thời vụ từ 35% đến 40%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động khả thi với mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70% vào năm 2022.
  • Kiến nghị cụ thể với Chính phủ, Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch cùng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về cơ chế hỗ trợ tài chính và an sinh xã hội.

Nghiên cứu khẳng định hoàn thiện chính sách nhân lực là chìa khóa then chốt để chuyển đổi du lịch Ninh Bình từ tăng trưởng số lượng sang phát triển chất lượng bền vững. Các cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp cần sớm triển khai áp dụng đồng bộ các giải pháp này vào thực tiễn quản trị. Bạn đọc hãy tham khảo toàn văn luận văn để khai thác chi tiết hệ thống bảng biểu, quy trình tuyển dụng và khung định mức phát triển nhân lực chuyên sâu.