Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đẩy mạnh cải cách hành chính và phát triển kinh tế, chính quyền cấp xã đóng vai trò nền tảng trong hệ thống quản trị nhà nước bốn cấp tại Việt Nam. Huyện Đại Từ là đơn vị hành chính miền núi phía tây bắc tỉnh Thái Nguyên có quy mô lớn nhất tỉnh với 29 xã và thị trấn. Địa phương đang tập trung mọi nguồn lực để đạt chuẩn nông thôn mới và cơ bản đạt tiêu chuẩn thị xã vào năm 2025, tiến tới trở thành thị xã trực thuộc tỉnh vào năm 2030. Tính đến cuối năm 2022, bộ máy chính quyền cơ sở huyện quản lý 588 cán bộ, công chức và 429 người hoạt động không chuyên trách. Mặc dù trình độ nhân lực có sự cải thiện vượt bậc với hơn 90% cán bộ, công chức có trình độ từ đại học trở lên và gần 90% có trình độ lý luận chính trị từ sơ cấp trở lên, chất lượng thực thi công vụ vẫn bộc lộ nhiều rào cản. Tình trạng già hóa đội ngũ, tỷ lệ cán bộ nữ thấp, công tác quy hoạch còn khép kín và năng lực giải quyết thủ tục chưa đồng đều đang đặt ra thách thức lớn. Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế của tác giả Phạm Thị Hậu tập trung đánh giá thực trạng giai đoạn 2020 - 2022 và khảo sát thực địa năm 2023, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đến năm 2030. Nghiên cứu mang giá trị thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện công tác cán bộ, nâng cao mức độ hài lòng của hơn 176.000 người dân trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Thuyết Vốn con người kết hợp Thuyết Quản trị nguồn nhân lực trong khu vực công. Theo các chuyên gia Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh (2012) và Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân (2012), nguồn nhân lực của một tổ chức là tổng hòa khả năng lao động được cấu thành từ ba trụ cột: thể lực, trí lực và tâm lực. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp tiêu chuẩn ISO 9000:2015 nhằm xem chất lượng nhân lực là mức độ đáp ứng nhiệm vụ công vụ và sự hài lòng của công dân. Các khái niệm trung tâm gồm: cán bộ cấp xã làm việc theo nhiệm kỳ 60 tháng, công chức cấp xã được tuyển dụng theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008, và người hoạt động không chuyên trách theo Nghị định 33/2023/NĐ-CP. Ba cấu phần chất lượng được lượng hóa gồm thể lực (sức khỏe bền bỉ), trí lực (chuyên môn đào tạo, năng lực quản lý nhà nước, kỹ năng tin học, ngoại ngữ) và tâm lực (đạo đức, bản lĩnh chính trị). Khung phân tích bám sát mục tiêu Nghị quyết 76/NQ-CP năm 2021 của Chính phủ, phấn đấu đến năm 2030 đạt 100% cán bộ, công chức cấp xã có trình độ cao đẳng, đại học và được chuẩn hóa toàn diện.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Cỡ mẫu điều tra được xác định bằng công thức Slovin (1960) với mức sai số e = 5%. Từ tổng thể 588 cán bộ, công chức và 429 người hoạt động không chuyên trách tại 29 xã, thị trấn của huyện Đại Từ, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên, phỏng vấn 495 nhân sự cơ sở gồm 261 cán bộ, công chức (9 người mỗi xã), 232 người hoạt động không chuyên trách (8 người mỗi xã) và 2 cán bộ quản lý huyện. Đồng thời, tác giả khảo sát ngẫu nhiên 406 người dân (14 người mỗi xã trên 176.000 dân) để đánh giá chất lượng phục vụ tại bộ phận một cửa, nâng tổng số mẫu lên 901 phiếu hợp lệ. Phương pháp phân tích dữ liệu chủ yếu là thống kê mô tả và so sánh tương đối, tuyệt đối. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác sự thay đổi nhân sự giai đoạn 2020 - 2022 và nhận diện độ lệch giữa các nhóm chức danh. Thang đo Likert 5 mức độ với khoảng cách giá trị 0,8 điểm (từ 1,00 đến 1,80: rất kém; 1,81 đến 2,60: kém; 2,61 đến 3,40: trung bình; 3,41 đến 4,20: khá; 4,21 đến 5,00: tốt) được sử dụng để đo lường mức độ đánh giá.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Từ số liệu thống kê giai đoạn 2020 - 2022 và kết quả điều tra thực tế năm 2023, nghiên cứu rút ra 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, trình độ chuyên môn của cán bộ, công chức được nâng cao rõ rệt khi tỷ lệ có bằng đại học trở lên chiếm hơn 90% trên tổng số 588 cán bộ, công chức. Tỷ lệ có trình độ lý luận chính trị từ sơ cấp trở lên đạt gần 90%, trong đó trung cấp chính trị tăng mạnh.

Thứ hai, cơ cấu nhân lực mất cân đối về độ tuổi và giới tính. Cán bộ từ 40 tuổi trở lên chiếm tỷ trọng lớn trên 60%, trong khi cán bộ trẻ dưới 30 tuổi chỉ chiếm khoảng 8,5%. Tỷ lệ cán bộ nữ giữ chức danh chủ chốt tại 29 xã, thị trấn còn thấp, dưới mức 25%.

Thứ ba, khoảng 18% cán bộ, công chức được bố trí chưa đúng chuyên ngành đào tạo, nhất là ở mảng địa chính và tài chính ngân sách. Ngoài ra, 429 người hoạt động không chuyên trách phải đảm nhiệm khối lượng công việc lớn nhưng phụ cấp còn eo hẹp.

Thứ tư, công tác đánh giá nội bộ có trên 95% cán bộ hoàn thành tốt và xuất sắc nhiệm vụ, nhưng kết quả khảo sát 406 người dân qua thang đo Likert chỉ đạt điểm trung bình 3,45/5,00 điểm ở mức khá, với 16,8% người dân chưa hài lòng về thủ tục hành chính.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những bất cập trên bắt nguồn từ tư duy quy hoạch cán bộ khép kín, cơ chế đánh giá còn nể nang, mang tính cào bằng và thiếu hệ thống đo lường hiệu quả công việc. So sánh với kinh nghiệm huyện Gia Lộc (Hải Dương) với 312 cán bộ, công chức cấp xã, 88,8% đạt chuẩn tin học và duy trì quy hoạch mở một chức danh từ 2 đến 3 người; cùng huyện Ba Vì (Hà Nội) với 619 cán bộ, công chức, 98,3% là đảng viên và áp dụng cơ chế điều động cán bộ công tác 5 năm liên tiếp, huyện Đại Từ cần đẩy mạnh luân chuyển và mở rộng nguồn quy hoạch.

Các phát hiện này có thể được minh họa trực quan bằng biểu đồ phân bố trình độ học vấn kết hợp biểu đồ cột thể hiện cơ cấu 3 độ tuổi tại 29 đơn vị hành chính. Ngoài ra, việc xây dựng bảng đối chiếu điểm Likert giữa tự đánh giá của cán bộ (trung bình 4,12 điểm) và sự hài lòng của 406 người dân (trung bình 3,45 điểm) sẽ làm nổi bật khoảng cách nhận thức, làm cơ sở khoa học để thiết lập lại định mức công việc.

Đề xuất và khuyến nghị

Để thực hiện mục tiêu đưa Đại Từ cơ bản đạt tiêu chuẩn thị xã vào năm 2025 và trở thành thị xã vào năm 2030, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá:

Thứ nhất, đổi mới công tác quy hoạch cán bộ theo hướng động và mở. Ban Tổ chức Huyện ủy cùng Phòng Nội vụ huyện Đại Từ rà soát quy hoạch tại 29 xã, thị trấn; bảo đảm cơ cấu 3 độ tuổi, nâng tỷ lệ cán bộ trẻ dưới 35 tuổi lên trên 25% và tỷ lệ cán bộ nữ đạt tối thiểu 30% vào năm 2025.

Thứ hai, chuẩn hóa tuyển dụng và bố trí việc làm theo khung năng lực. UBND huyện Đại Từ rà soát 588 cán bộ, công chức, thực hiện luân chuyển và sắp xếp lại nhân sự, phấn đấu đến năm 2026 đạt 100% công chức chuyên môn được bố trí đúng ngành đào tạo theo Nghị định 33/2023/NĐ-CP.

Thứ ba, đẩy mạnh đào tạo kỹ năng số và thực thi công vụ. Trung tâm Chính trị huyện phối hợp tổ chức các khóa bồi dưỡng công nghệ thông tin và dịch vụ công trực tuyến giai đoạn 2024 - 2028, bảo đảm 100% cán bộ, công chức và trên 80% trong số 429 người hoạt động không chuyên trách sử dụng thành thạo phần mềm hành chính.

Thứ tư, cải cách cơ chế đánh giá và chính sách đãi ngộ. HĐND và UBND huyện Đại Từ ban hành bộ chỉ số KPIs đánh giá công việc hàng tháng; trích ngân sách hỗ trợ tăng thêm thu nhập từ 15% đến 20% mức lương cơ sở cho cán bộ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ từ năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, lãnh đạo Huyện ủy, HĐND, UBND và Phòng Nội vụ huyện Đại Từ cũng như các huyện miền núi có điều kiện tương đồng. Số liệu khảo sát 588 cán bộ công chức tại 29 xã, thị trấn giúp các cấp quản lý xây dựng chính sách nhân sự đáp ứng đề án đô thị hóa giai đoạn 2025 - 2030.

Thứ hai, đội ngũ cán bộ, công chức tại 29 xã, thị trấn của huyện Đại Từ. Tài liệu giúp từng vị trí chức danh nhận diện điểm nghẽn về kỹ năng số và tác phong phục vụ, từ đó chủ động bồi dưỡng nhằm nâng cao chỉ số hài lòng của người dân.

Thứ ba, giảng viên và nghiên cứu viên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công tại các viện, trường đại học. Đề tài cung cấp case study toàn diện về khung lý thuyết nhân lực 3 chiều và mô hình chọn mẫu Slovin trên 901 đối tượng thực nghiệm.

Thứ tư, học viên cao học và sinh viên các khối ngành khoa học quản lý. Luận văn cung cấp phương pháp luận chặt chẽ trong thiết kế bảng hỏi Likert 5 mức độ và kỹ năng phân tích thực chứng trong quản trị nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý nhân lực cấp xã tại huyện Đại Từ là gì?
Trả lời: Điểm nghẽn lớn nhất là công tác đánh giá cán bộ còn mang tính cào bằng, nể nang khi trên 95% cán bộ đạt mức hoàn thành tốt nhiệm vụ nhưng khảo sát 406 người dân chỉ đạt 3,45 điểm. Đồng thời, tỷ lệ cán bộ trên 40 tuổi chiếm trên 60% và khoảng 18% nhân sự bố trí sai chuyên ngành.

Câu hỏi 2: Cỡ mẫu 901 phiếu khảo sát của đề tài được phân bổ như thế nào?
Trả lời: Áp dụng công thức Slovin với sai số e = 5% trên tổng thể 588 cán bộ công chức và 429 người hoạt động không chuyên trách tại 29 xã, thị trấn, mẫu được phân bổ gồm 261 công chức, 232 người không chuyên trách, 2 cán bộ quản lý huyện và 406 người dân trên tổng số 176.000 dân.

Câu hỏi 3: Nghị định 33/2023/NĐ-CP đặt ra yêu cầu gì đối với công chức xã tại Đại Từ?
Trả lời: Nghị định yêu cầu chuẩn hóa chức danh công chức xã với trình độ đại học trở lên, trung cấp lý luận chính trị và nhiệm kỳ tối thiểu 60 tháng. Đây là căn cứ để huyện rà soát 588 công chức hiện hữu, hướng tới mục tiêu 100% bố trí đúng chuyên ngành trước năm 2026.

Câu hỏi 4: Đại Từ có thể học hỏi bài học gì từ huyện Gia Lộc và Ba Vì?
Trả lời: Huyện Đại Từ có thể học tập Gia Lộc về phương châm quy hoạch động một chức danh từ 2 đến 3 người và chuẩn hóa 88,8% tin học. Đồng thời tiếp thu bài học từ Ba Vì trong việc kiên quyết luân chuyển định kỳ cán bộ giữ vị trí quá 5 năm liên tiếp.

Câu hỏi 5: Mục tiêu lên thị xã giai đoạn 2025 - 2030 đặt ra thách thức gì về nhân lực?
Trả lời: Việc chuyển đổi sang chính quyền đô thị đòi hỏi đội ngũ tại 29 xã, thị trấn phải thành thạo dịch vụ công trực tuyến. Thách thức lớn là phải nâng mức hài lòng của 176.000 người dân từ 3,45 điểm lên trên 4,50 điểm vào năm 2030.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Thị Hậu đóng góp những giá trị khoa học và thực tiễn quan trọng qua 5 kết luận cốt lõi:

  • Hệ thống hóa khung lý thuyết về quản trị nhân lực công cấp xã dựa trên 3 trụ cột thể lực, trí lực và tâm lực theo các quy chuẩn quản lý hiện hành.
  • Phân tích thực trạng tại 29 xã, thị trấn huyện Đại Từ với quy mô 588 cán bộ công chức và 429 người hoạt động không chuyên trách, chỉ rõ tỷ lệ đại học đạt hơn 90% song hành cùng sự bất hợp lý về cơ cấu độ tuổi.
  • Xây dựng mô hình khảo sát thực nghiệm 901 mẫu theo công thức Slovin, lượng hóa chuẩn xác mức độ hài lòng của công dân đạt 3,45/5,00 điểm qua thang đo Likert.
  • Đúc rút 6 bài học kinh nghiệm từ huyện Gia Lộc và huyện Ba Vì về quy hoạch mở và luân chuyển cán bộ nhằm phòng ngừa sức ỳ hành chính.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn với các mốc thời gian 2025, 2026 và 2030, tạo nền tảng vững chắc để xây dựng nền hành chính cơ sở hiện đại.

UBND huyện Đại Từ cần sớm ban hành kế hoạch triển khai đồng bộ các giải pháp này trong giai đoạn 2024 - 2025.