Thực Hiện Chính Sách Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Công Chức Tại Huyện Tuy Phước, Tỉnh Bình Định

Bài viết phân tích chính sách đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức tại huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định, nhằm nâng cao chất lượng quản lý.

Trường đại học

Trường Đại học Quy Nhơn

Chuyên ngành

Chính trị học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ
118
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

1.7. Kết cấu của luận văn

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

2.1. Một số khái niệm cơ bản

2.2. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng

2.3. Cán bộ, công chức

2.4. Thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

2.5. Đối tượng, nội dung, quy trình thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

2.6. Các đối tượng thụ hưởng chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Nội dung thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Quy trình tổ chức thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

2.7. Chính sách đào tạo và bồi dưỡng

2.8. Do nguồn và chất lượng đầu vào của đội ngũ cán bộ, công chức

2.9. Khung năng lực của vị trí việc làm

2.10. Hệ thống các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng

2.11. Trình độ, kỹ năng của đội ngũ giảng viên

2.12. Ngân sách đào tạo và bồi dưỡng

2.13. Hội nhập và toàn cầu hóa

2.14. Tiểu kết chương 1

3. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở HUYỆN TUY PHƯỚC, TỈNH BÌNH ĐỊNH

3.1. Vị trí địa lý cơ cấu tổ chức và tình hình kinh tế - xã hội của huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định

3.2. Vị trí địa lý điều kiện tự nhiên và truyền thống văn hóa – lịch sử

3.3. Cơ cấu tổ chức của bộ máy chính quyền huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định

3.4. Tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định

3.5. Tình hình đội ngũ cán bộ, công chức trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định

3.5.1. Về số lượng cơ cấu cán bộ, công chức

3.5.2. Về trình độ năng lực chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ, công chức

3.6. Tình hình triển khai thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng ở huyện Tuy Phước (giai đoạn 2017 - 2021)

3.7. Môi trường, thể chế pháp lý thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức huyện Tuy Phước

3.8. Thành tựu, hạn chế trong thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức huyện Tuy Phước

3.9. Đánh giá kết quả thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức huyện Tuy Phước

3.10. Tiểu kết chương 2

4. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI HUYỆN TUY PHƯỚC, TỈNH BÌNH ĐỊNH

4.1. Quan điểm để thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định

4.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về chính sách đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức

4.3. Quan điểm, mục tiêu cụ thể của tỉnh Bình Định về chính sách đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức

4.4. Giải pháp đảm bảo thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định

4.4.1. Đẩy mạnh việc tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức đối với cán bộ, công chức và trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc xây dựng và triển khai thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

4.4.2. Tăng cường chỉ đạo, quản lý của các cấp chính quyền về việc thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

4.4.3. Chú trọng đầu tư các nguồn lực để thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

4.4.4. Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức trong thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng

4.4.5. Tăng cường các hoạt động kiểm tra đánh giá việc thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

4.5. Kiến nghị đề xuất

4.5.1. Đối với Trung ương và Tỉnh

4.5.2. Đối với huyện

4.6. Tiểu kết chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH ĐỀ TÀI LUẬN VĂN TÁC SĨ (ẢN SAO)

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BẢNG ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về Chính Sách Đào Tạo Cán Bộ Công Chức Tại Huyện Tuy Phước

Chính sách đào tạo cán bộ công chức tại huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định là một trong những vấn đề quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức. Chính sách này không chỉ giúp cải thiện năng lực làm việc mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của địa phương. Đào tạo cán bộ công chức là một nhiệm vụ cấp thiết, nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

1.1. Khái niệm và Ý nghĩa của Chính Sách Đào Tạo Cán Bộ Công Chức

Chính sách đào tạo cán bộ công chức được hiểu là hệ thống các quy định, chương trình nhằm nâng cao năng lực, trình độ cho đội ngũ cán bộ, công chức. Ý nghĩa của chính sách này không chỉ nằm ở việc nâng cao trình độ chuyên môn mà còn tạo ra một đội ngũ cán bộ có phẩm chất, đạo đức tốt, đáp ứng yêu cầu công việc.

1.2. Lịch sử và Phát triển Chính Sách Đào Tạo Cán Bộ Công Chức Tại Tuy Phước

Chính sách đào tạo cán bộ công chức tại huyện Tuy Phước đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Từ những năm đầu sau giải phóng, huyện đã chú trọng đến việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Các chương trình đào tạo đã được triển khai một cách đồng bộ và có hệ thống.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Chính Sách Đào Tạo Cán Bộ Công Chức

Mặc dù chính sách đào tạo cán bộ công chức tại huyện Tuy Phước đã đạt được nhiều thành tựu, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề và thách thức. Những khó khăn này ảnh hưởng đến hiệu quả của chính sách và cần được giải quyết kịp thời.

2.1. Những Hạn Chế Trong Việc Triển Khai Chính Sách Đào Tạo

Một trong những hạn chế lớn nhất là thiếu nguồn lực tài chính cho việc đào tạo. Nhiều chương trình đào tạo chưa được đầu tư đúng mức, dẫn đến chất lượng đào tạo không đạt yêu cầu. Bên cạnh đó, sự thiếu đồng bộ trong các quy định cũng gây khó khăn cho việc thực hiện chính sách.

2.2. Thách Thức Về Năng Lực Cán Bộ Công Chức

Năng lực của đội ngũ cán bộ công chức hiện tại còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu công việc. Việc nâng cao năng lực cho cán bộ công chức là một thách thức lớn, đòi hỏi sự nỗ lực từ nhiều phía, bao gồm cả chính quyền và các cơ quan chức năng.

III. Phương Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Chính Sách Đào Tạo Cán Bộ Công Chức

Để nâng cao hiệu quả của chính sách đào tạo cán bộ công chức, cần áp dụng các phương pháp và giải pháp cụ thể. Những phương pháp này sẽ giúp cải thiện chất lượng đào tạo và đáp ứng tốt hơn nhu cầu thực tiễn.

3.1. Đẩy Mạnh Công Tác Tuyên Truyền và Giáo Dục

Cần tăng cường công tác tuyên truyền về chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức. Việc nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức về tầm quan trọng của đào tạo sẽ giúp họ chủ động hơn trong việc tham gia các chương trình đào tạo.

3.2. Tăng Cường Đầu Tư Về Tài Chính và Nguồn Lực

Đầu tư tài chính cho các chương trình đào tạo là rất cần thiết. Cần có các chính sách hỗ trợ tài chính cho việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo và hiệu quả công việc.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu Chính Sách Đào Tạo Cán Bộ Công Chức

Việc áp dụng chính sách đào tạo cán bộ công chức tại huyện Tuy Phước đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Những kết quả này không chỉ thể hiện qua sự nâng cao năng lực của cán bộ mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Chính Sách Đào Tạo

Chính sách đào tạo đã giúp nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ công chức, từ đó cải thiện hiệu quả công việc. Nhiều cán bộ đã có cơ hội tham gia các khóa học nâng cao, giúp họ tự tin hơn trong công việc.

4.2. Những Bài Học Kinh Nghiệm Trong Triển Khai Chính Sách

Các bài học kinh nghiệm từ việc triển khai chính sách đào tạo cán bộ công chức cho thấy rằng, việc lắng nghe ý kiến của cán bộ, công chức là rất quan trọng. Sự tham gia của họ trong quá trình xây dựng chính sách sẽ giúp tạo ra những chương trình đào tạo phù hợp hơn.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Chính Sách Đào Tạo Cán Bộ Công Chức Tại Tuy Phước

Chính sách đào tạo cán bộ công chức tại huyện Tuy Phước cần được tiếp tục hoàn thiện và phát triển. Tương lai của chính sách này sẽ phụ thuộc vào sự nỗ lực của các cấp chính quyền và sự tham gia tích cực của đội ngũ cán bộ công chức.

5.1. Định Hướng Phát Triển Chính Sách Đào Tạo Trong Tương Lai

Định hướng phát triển chính sách đào tạo cán bộ công chức trong tương lai cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc. Cần có các chương trình đào tạo linh hoạt, phù hợp với thực tiễn.

5.2. Vai Trò Của Cán Bộ Công Chức Trong Việc Thực Hiện Chính Sách

Cán bộ công chức đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chính sách đào tạo. Họ cần chủ động tham gia vào các chương trình đào tạo và bồi dưỡng, từ đó nâng cao năng lực và hiệu quả công việc.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Thực hiện chính sách đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức trên địa bàn huyện tuy phước tỉnh bình định

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách đào tạo bồi dƣỡng cán bộ công chức. Thực trạng thực hiện chính sách đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ công chức trên địa bàn huyện Tuy Phƣớc, tỉnh ình Định. Phƣơng hƣớng và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ công chức trên địa bàn huyện Tuy Phƣớc, tỉnh ình Định.

11 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng - Chính sách Theo quy định của pháp luật thì chính sách hay chế độ chính sách đƣợc hiểu là các quy định, những chế độ của nhà nƣớc đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp trƣờng học… dành cho nhân viên, học sinh, sinh viên, giáo viên, bác sĩ công an quân nhân thƣơng binh thân nhân của liệt sĩ cán bộ công nhân viên ngƣời có công…. mà họ đƣợc hƣởng các quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng theo quy định của pháp luật.

Chế độ chính sách mang tính định hƣớng và là nền tảng để xây dựng pháp luật cũng nhƣ phản ánh một cách trung thực, khách quan về điều kiện kinh tế - xã hội tại thời điểm hiện tại. Chế độ chính sách thƣờng mang tính ổn định và vì thế giữa chính sách và pháp luật sẽ dễ đi vào đời sống cũng nhƣ luôn hƣớng tới mục tiêu chung, thống nhất nên trong mỗi giai đoạn nhất định, pháp luật có tính đồng bộ và ổn định. Chế độ chính sách là một trong những công cụ thể hiện thái độ chính trị của Đảng lãnh đạo điều chỉnh các mối quan hệ xã hội. Thông thƣờng sau khi Nhà nƣớc ban hành chính sách mới trên cơ sở định hƣớng chính sách của Đảng, chính sách này đƣợc thực thi thông qua việc cụ thể hoá thành các quy phạm pháp luật.

- Đào tạo, bồi dưỡng Đối với mỗi một công việc nào cũng đòi hỏi chúng ta cần có những kinh nghiệm kĩ năng và kiến thức riêng, qua từng thời gian kiến thức là vô hạn, chúng ta cần phải tiếp thu những kiến thức mới và cũng cần phải kế thừa những kiến thức cũ nhƣng có giá trị. Việc các cơ quan tổ chức nhà nƣớc tiến 12 hành hoạt động đào tạo, bồi dƣỡng cho CB, CC của cơ quan là việc hết sức cần thiết ở thời đại công nghệ và thông tin tiên tiến nhƣ hiện nay. Lâu nay, chúng ta dùng khái niệm “đào tạo” “bồi dƣỡng” đến mức thông dụng, vậy nên hiểu khái niệm này nhƣ thế nào mới đúng với trƣờng hợp đào tạo, bồi dƣỡng CB, CC trong các cơ quan nhà nƣớc nói riêng. Giữa đào tạo và bồi dƣỡng rất hay nhầm lẫn với nhau bởi bản chất thì nó cũng có điểm giống nhau nhƣng về cơ bản thì nó lại khác nhau.

Một cách dễ hiểu, “đào tạo” là thực hiện chƣơng trình khóa học dài hạn (đại học sau đại học) mà văn bản chứng minh hoàn thành là văn bằng (cử nhân, thạc sĩ tiến sĩ). “Bồi dƣỡng” là thực hiện khóa học ngắn hạn nhằm nâng cao nghiệp vụ (theo ngạch, theo chức danh, theo vị trí công tác…) và đƣợc ghi nhận hoàn thành bằng chứng nhận, chứng chỉ. Thực tế đào tạo và bồi dƣỡng là hai khái niệm trọn vẹn khác nhau, tuy nhiên chúng lại có chung một mục tiêu đó là làm cho nguồn nhân lực hoàn toàn có thể nâng cao đƣợc trình độ năng lực giải quyết và xử lý đƣợc việc làm đƣợc cải tổ và đặc biệt quan trọng là năng lƣợng công tác làm việc cũng sẽ tốt hơn sau khi đƣợc huấn luyện và đào tạo bồi dƣỡng. Mục tiêu đào tạo bồi dƣỡng CB, CC trong môi trƣờng cơ quan nhà nƣớc là trang bị kiến thức về lý luận chính trị; quản lý hành chính nhà nƣớc, chuyên môn nghiệp vụ; ngoại ngữ tin học; hội nhập kinh tế quốc tế và kỹ năng phƣơng pháp tác nghiệp cho đội ngũ viên chức đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ công tác.

Cán bộ, công chức - Cán bộ Chủ tịch Hồ Chí Minh từng căn dặn chúng ta: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc” “muôn việc thành công hoặc thất bại đều do cán bộ tốt hoặc kém” [32, tr. 13 Có thể thấy rằng cán bộ có vai trò rất quan trọng đối với sự thành bại của bộ máy nhà nƣớc, là những ngƣời sẽ góp phần thực hiện đƣợc những mục tiêu xây dựng đất nƣớc, đƣợc nhân dân tin tƣởng gửi gắm vào những cán bộ ƣu tú nhất có đủ khả năng gánh vác trách nhiệm to lớn này. Mỗi chúng ta đều không quá xa lạ với danh từ chỉ chức vụ “cán bộ” hoặc đã không ít lần đƣợc tiếp xúc, đƣa ra những nguyện vọng, ý kiến đề xuất của mình với cán bộ. Tuy nhiên, không phải ai trong chúng ta đều đã hiểu rõ về khái niệm “cán bộ là gì?” Theo Luật Cán bộ công chức số 22/2008/Q 12 ngày 13/11/2008 đã quy định: “Cán bộ là công dân Việt Nam đƣợc bầu cử phê chuẩn bổ nhiệm giữ chức vụ chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam Nhà nƣớc tổ chức chính trị - xã hội ở trung ƣơng ở tỉnh thành phố trực thuộc trung ƣơng (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) ở huyện quận thị xã thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc” (Khoản 1 Điều 4) [26, tr.

Cán bộ đƣợc đề cập trong luận văn này là cán bộ nhà nƣớc, là những ngƣời đƣợc nhà nƣớc tuyển dụng bổ nhiệm vào vị trí chức danh nghề nghiệp nhất định trong đơn vị sự nghiệp công và đƣợc hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc và quỹ lƣơng của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. - Công chức Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Cán bộ công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 thì công chức là “Công chức là công dân Việt Nam đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tƣơng ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ƣơng cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công 14 nhân công an, trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc” (khoản 2 Điều 4) [27, tr. Đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lƣơng đƣợc bảo đảm từ quỹ lƣơng của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật” [27, tr. - So sánh cán bộ với công chức Chế độ làm việc: Đối với cán bộ làm việc theo nhiệm kỳ đã đƣợc bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm còn đối với công chức làm công việc công vụ mang tính thƣờng xuyên, liên tục.

Nội dung đánh giá: Đối với công chức đánh giá theo 05 nội dung: Chấp hành đƣờng lối, chủ trƣơng chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nƣớc; Phẩm chất chính trị đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc; Năng lực lãnh đạo điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ; Tinh thần trách nhiệm trong công tác; Kết quả thực hiện nhiệm vụ đƣợc giao. Còn đối với công chức đánh giá theo 06 nội dung: Chấp hành đƣờng lối, chủ trƣơng chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nƣớc quy định của cơ quan tổ chức đơn vị; Phẩm chất chính trị đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc; Năng lực trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; Kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể đƣợc giao; tiến độ và chất lƣợng thực hiện nhiệm vụ. Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phải gắn với vị trí việc làm, thể hiện thông qua công việc, sản phẩm cụ thể; Tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ; Thái độ phục vụ nhân dân, doanh nghiệp đối với những vị trí tiếp xúc trực tiếp hoặc trực tiếp giải quyết công việc của ngƣời dân và doanh nghiệp. Ngoài ra đối với, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý còn đƣợc đánh giá thêm theo các nội dung: Kế hoạch làm việc và kết quả hoạt động của cơ quan tổ chức đơn vị đƣợc giao lãnh đạo, quản lý; việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của 15 cơ quan tổ chức đơn vị trực tiếp phụ trách.

Mức xếp loại chất lƣợng của cá nhân không cao hơn mức xếp loại chất lƣợng của cơ quan tổ chức đơn vị trực tiếp phụ trách; Tiến độ, chất lƣợng các công việc đƣợc giao; Năng lực lãnh đạo, quản lý; Năng lực tập hợp đoàn kết. Không làm nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức: Đối với cán bộ, Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 sử dụng thuật ngữ “xin thôi làm nhiệm vụ” và trong các trƣờng hợp sau: Không đủ sức khỏe; Không đủ năng lực, uy tín; Theo yêu cầu nhiệm vụ; Vì lý do khác. Đối với công chức, Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 sử dụng thuật ngữ “thôi việc đối với công chức” và trong các trƣờng hợp: Do sắp xếp tổ chức; Theo nguyện vọng và đƣợc cấp có thẩm quyền đồng ý; 02 năm liên tiếp đƣợc xếp loại chất lƣợng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ. Hình thức xử lý kỷ luật: Đối với cán bộ vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ có thể bị xử lý theo 04 hình thức: Khiển trách; Cảnh cáo; Cách chức; Bãi nhiệm.

Còn đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý xử lý theo 04 hình thức: Khiển trách; Cảnh cáo; Hạ bậc lƣơng; uộc thôi việc. Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý xử lý theo 05 hình thức: Khiển trách; Cảnh cáo; Giáng chức; Cách chức; Buộc thôi việc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ