Chương 1 khái quát cơ sở lý luận về nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực bao gồm: Các khái niệm, các tiêu chí đánh giá, các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp.1 Tổng quan về nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 1.1 Doanh nghiệp và các hoạt động cơ bản của doanh nghiệp 1.[1] Doanh nghiệp là khái niệm chung nhất để chỉ các loại hình doanh nghiệp. Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.2 Loại hình doanh nghiệp [5] Tuỳ theo căn cứ (tiêu chí) phân loại, có thể phân chia doanh nghiệp theo nhiều cách khác nhau: - Theo ngành sản xuất kinh doanh: có doanh nghiệp công nghiệp, doanh nghiệp nông nghiệp, doanh nghiệp lâm nghiệp, doanh nghiệp giao thông vận tải… - Theo quy mô có doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ. - Theo hình thức sở hữu có doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp dân doanh (ngoài quốc doanh). Trong đó, theo luật doanh nghiệp quy định thì doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp trong đó nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ.
- Theo nguồn gốc vốn đầu tư thì có doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Luan van 6 Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2006) cho phép thành lập và hoạt động của các loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, bao gồm: Doanh nghiệp nhà nước Doanh nghiệp tư nhân Công ty (TNHH, cổ phần, hợp danh) Nhóm công ty (Công ty mẹ-công ty con, Tập đoàn KT, Các hình thức khác) DN có vốn nước ngoài (Liên doanh, 100% vốn nước ngoài Hợp tác xã Doanh nghiệp nhà nước - Là DN trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ. - DNNN là tổ chức KT do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc có cổ phần, góp vốn chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty TNHH. Doanh nghiệp tư nhân - Là đơn vị KD có mức vốn không thấp hơn vốn pháp định, do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- DNTN không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. - Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một DNTN. - DNTN được đặt tên theo ngành, nghề KD hoặc đặt tên riêng. Trên bảng hiệu, hoá đơn, quảng cáo, báo cáo, tài liệu, giấy tờ giao dịch khác của DNTN phải ghi tên DN, kèm theo các chữ “DNTN” và số vốn đầu tư ban đầu của DN.
Công ty * Công ty TNHH Luan van 7 Căn cứ vào số lượng thành viên, Công ty TNHH được chia thành 2 loại: - Công ty TNHH một thành viên là DN do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu c.ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của c.ty trong phạm vi vốn điều lệ của công ty. Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. - Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50 thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp. Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Công ty TNHH không được quyền phát hành chứng khoán. * Công ty cổ phần Công ty cổ phần là DN, trong đó có những đặc điểm sau: Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Có thể có nhiều loại cổ phần. Cổ phần được tự do chuyển nhượng.
Số lượng TV tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa.ty là người sở hữu cổ phần, được gọi là cổ đông. Trách nhiệm của cổ đông giới hạn trong phạm vi vốn đã góp vào công ty. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty cổ phần được phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.
* Công ty hợp danh Là loại hình DN mới xuất hiện tại VN từ năm 2000. Cho đến nay, số lượng DN loại này không nhiều và có đặc điểm sau: Luan van 8 - Có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung; ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn ….là cá nhân, trong đó phải có ít nhất một thành viên hợp danh. Ngoài thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn. Thành viên hợp danh phải là cá nhân, thành viên góp vốn có thể là cá nhân hoặc tổ chức.
- Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm liên đới và vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ và nghĩa vụ khác của DN; Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi giá trị số vốn góp vào công ty. Thành viên hợp danh có quyền quản lý và điều hành hoạt động KD của công ty; thành viên góp vốn không có quyền quản lý công ty. Trường hợp thành viên góp vốn tham gia quản lý điều hành công ty thì thành viên đó được coi là thành viên hợp danh. - Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân.
- Công ty hợp danh không được phát hành chứng khoán. Nhóm công ty Nhóm công ty là tập hợp các công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác. Nhóm công ty bao gồm các hình thức sau: - Công ty mẹ - công ty con - Tập đoàn kinh tế - Các hình thức khác Doanh nghiệp có vốn nước ngoài Công ty liên doanh: Do 2 hoặc nhiều bên cùng đứng ra góp vốn để thành lập, trên cơ sở hợp đồng liên doanh giữa 2 bên hoặc theo sự ký kết giữa chính phủ các nước, trong đó một bên là chính phủ Việt Nam. Luan van 9 Nguyên tắc liên doanh: Các bên sẽ góp vốn theo quy định của Nhà nước Việt Nam.
Công ty nước ngoài góp tối đa là 70%, Việt Nam góp tối thiểu 30% (chủ yếu là đất đai) DN liên doanh chia lãi theo % số vốn. Công ty 100% vốn nước ngoài: Là DN do các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư 100% vốn và phải được chính phủ Việt Nam cho phép thành lập. Công ty 100% vốn nước ngoài đầu tư vào Việt Nam có thể thuê đất của các địa phương Tài sản của DN thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài Có tư cách pháp nhân và bình đẳng với DNVN trong sản xuất, kinh doanh NNVN chỉ quản lý bằng giấy phép đầu tư và hệ thống pháp luật=> TLLT là tài sản của DN này. Hợp tác xã Là tổ chức kinh tế tự chủ do những nguồn nhân lực có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể của của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kd, dịch vụ và cải thiện đời sống, góp phần phát triển KTXH của đất nước.
HTX thoả mãn nhu cầu sản xuất KD ở quy mô nhỏ nhưng cùng hợp tác với nhau, chia sẻ rủi ro và thành công trong sản xuất, kinh doanh. Đặc điểm - Góp vốn bằng tiền hoặc phương tiện - Trường hợp góp vốn phương tiện thì tài sản vẫn mang tính cá nhân, không phải là tài sản chung. - HTX không có quy mô lớn nhưng ổn định Luan van 10 Các loại hình Hợp tác xã HTX nông nghiệp HTX công nghiệp (HTX vận tải) HTX tiểu thủ công nghiệp (HTX mây tre đan) HTX dịch vụ… 1.3 Các hoạt động cơ bản của doanh nghiệp [5,6] * Hoạt độngMarketing trong doanh nghiệp Marketing là quá trình xúc tiến tới thị trường nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của con người thông qua trao đổi. Marketing bao gồm: lập kế hoạch và tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị trường để có được các ý tưởng về các sản phẩm và dịch vụ; nghiên cứu sản xuất sản phẩm và tạo các dịch vụ cần thiết; xác định giá cả thị trường, tổ chức phân phối trao đổi và khuyến mại để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng là các tổ chức cũng như các cá nhân trên thị trường.
Mục tiêu chính của hoạt động Marketing trong doanh nghiệp là làm tăng tối đa lượng hàng hóa và dịch vụ bán ra trên thị trường thông qua việc thu hút khách hàng, thâm nhập, chiếm lĩnh và mở rộng thị trường. *Hoạt động quản lý tài chính trong doanh nghiệp Hoạt động tài chính trong một doanh nghiệp bao gồm những hoạt động liên quan đến việc ra các quyết định đầu tư, huy động và sử dụng vốn cho đầu tư và điều hành các hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Như vậy, hoạt động tài chính được trải ra trên rất nhiều mặt với những nội dung hoạt động khác nhau. Quản lý tài chính tập trung vào các vấn đề chính như: - Phân tích khả năng sinh lời trong các dự án đầu tư, kinh doanh, từ đó lựa chọn các phương án, hình thức đầu tư thích hợp.
- Phân tích và lập kế hoạch về tài chính trong một doanh nghiệp cho các hoạt động kinh doanh trong những thời kỳ nhất định. Luan van 11 - Quản lý vốn và ngân quỹ cũng như luồng tiền của doanh nghiệp trong mọi quá trình và hoạt động kinh doanh. *Hoạt động quản trị nguồn nhân lực Nguồn nhân lực được quản lý trong doanh nghiệp tập trung vào việc tạo ra lực lượng lao động cần thiết, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực nhằm tạo ra một nguồn nhân lực tốt làm việc trong doanh nghiệp, phát triển nguồn nhân lực trong và cho quá trình làm việc ở doanh nghiệp. Quá trình đó được thực hiện qua các nội dung cơ bản đó là: - Tuyển chọn lao động.
- Bố trí sắp xếp nhân sự, phân công lao động. - Tổ chức nơi làm việc và xây dựng các tiêu chuẩn, định mức lao động. - Đào tạo nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực. - Đánh giá quá trình làm việc.
- Trả lương, thưởng và đảm bảo phúc lợi cho nguồn nhân lực.